Đo điều không nhìn thấy trực tiếp
Bài học biến vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủXây khái niệm đạo hàm từ tỉ số sai phân, hiểu ý nghĩa hình học và vật lí, tính đạo hàm tại điểm bằng định nghĩa và viết tiếp tuyến.
Đạo hàm không chỉ là công thức: đó là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, tính và diễn giải kết quả.
Kích hoạt giới hạn hàm số, hàm số, phương trình đường thẳng và chuyển động rồi chuẩn bị cho Bài 32. Các quy tắc tính đạo hàm.
Mỗi kết quả được kiểm bằng sơ đồ, đồ thị, giới hạn, đơn vị hoặc công thức độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đo mức thay đổi trung bình trên khoảng rất ngắn rồi cho khoảng co về 0.
Ví dụ: f(x)=x² cho tỉ số 2x₀+h và giới hạn 2x₀.
Hình nên dùng: Dây cung tiến dần tới tiếp tuyến.
Mô phỏng: Kéo h về 0.
Mẹo nhớ: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn.
Sai lầm: Thay h=0 trước khi rút gọn.
Ghi chú: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm là độ dốc tức thời của đồ thị.
Ví dụ: f'(1)=2 với y=x²; tiếp tuyến tại (1,1) có hệ số góc 2.
Hình nên dùng: Dây cung và tiếp tuyến tại cùng điểm.
Mô phỏng: Thay x₀ và quan sát độ nghiêng.
Mẹo nhớ: Điểm trước, dốc sau.
Sai lầm: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Ghi chú: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm theo thời gian đo tốc độ thay đổi ngay tại thời điểm xét.
Ví dụ: s=t² cho v=2t.
Hình nên dùng: Đồng hồ vận tốc và đồ thị vị trí.
Mô phỏng: Thu nhỏ khoảng thời gian đo.
Mẹo nhớ: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào.
Sai lầm: Dùng quãng đường chia thời điểm.
Ghi chú: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Hiểu đơn giản: Hai phía phải tiến về cùng một độ dốc.
Ví dụ: |x| liên tục tại 0 nhưng không có đạo hàm tại 0.
Hình nên dùng: Góc nhọn với hai tiếp tuyến một phía.
Mô phỏng: So hệ số góc trái–phải.
Mẹo nhớ: Khả vi mạnh hơn liên tục.
Sai lầm: Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm.
Ghi chú: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Với f(x)=ax²+bx+c, thay x₀ và số gia h khác 0. Khi |h| nhỏ dần, tỉ số sai phân tiến tới f'(x₀)=2ax₀+b.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hàm f(x)=|x| có đạo hàm tại x=0 không?
Phân tích: So sánh giới hạn tỉ số sai phân khi h→0⁺ và h→0⁻.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Một góc nhọn trên đồ thị thường làm hai hệ số góc một phía không trùng nhau.
Cách khác: Quan sát hai nửa đường thẳng y=x và y=−x.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thấy hàm liên tục rồi kết luận có đạo hàm.
Đề bài: Với f(x)=2x²+2x+4, viết phương trình tiếp tuyến tại x₀=1.
Phân tích: Tính điểm M(x₀,f(x₀)) và hệ số góc f'(x₀).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Tiếp tuyến tại điểm có hệ số góc bằng đạo hàm tại hoành độ đó.
Cách khác: Khai triển về dạng y=mx+n để kiểm điểm M thuộc đường thẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Đề bài: Với f(x)=3x²-2x+2, tính tỉ số sai phân tại x₀=-1, h=0,3.
Phân tích: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên chia cho h.
Đề bài: Một vật có vị trí s(t)=1t²-3t+2 (m). Tính vận tốc tức thời tại t=2 s.
Phân tích: Vận tốc tức thời là s'(t).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Đề bài: Điện lượng Q(t)=2t²+0t+5 (C). Cường độ tức thời tại t=5 s là bao nhiêu?
Phân tích: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm đơn vị C với A.
Đề bài: Hàm f(x)=|x| có đạo hàm tại x=0 không?
Phân tích: So sánh giới hạn tỉ số sai phân khi h→0⁺ và h→0⁻.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Một góc nhọn trên đồ thị thường làm hai hệ số góc một phía không trùng nhau.
Cách khác: Quan sát hai nửa đường thẳng y=x và y=−x.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thấy hàm liên tục rồi kết luận có đạo hàm.
Đề bài: Dùng định nghĩa tính f'(0) với f(x)=1x²+2x+3.
Phân tích: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Thế h=0 trước khi giản ước.
Đề bài: Với f(x)=3x²+1x+3, tính tỉ số sai phân tại x₀=0, h=0,3.
Phân tích: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên chia cho h.
Đề bài: Với f(x)=4x²-3x+1, viết phương trình tiếp tuyến tại x₀=-2.
Phân tích: Tính điểm M(x₀,f(x₀)) và hệ số góc f'(x₀).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Tiếp tuyến tại điểm có hệ số góc bằng đạo hàm tại hoành độ đó.
Cách khác: Khai triển về dạng y=mx+n để kiểm điểm M thuộc đường thẳng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Đề bài: Điện lượng Q(t)=2t²+3t+1 (C). Cường độ tức thời tại t=1 s là bao nhiêu?
Phân tích: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Nhầm đơn vị C với A.
Tình huống 1 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng vận tốc, cường độ dòng điện, tốc độ tăng trưởng, thiết kế đường ray và cảm biến; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đo mức thay đổi trung bình trên khoảng rất ngắn rồi cho khoảng co về 0. Mốc chính xác: f'(x₀)=lim[h→0](f(x₀+h)−f(x₀))/h. Ví dụ: f(x)=x² cho tỉ số 2x₀+h và giới hạn 2x₀. Cách nhớ: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Cần tránh: Thay h=0 trước khi rút gọn.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Thay h=0 trước khi rút gọn. Sửa bằng: Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn. Kiểm cuối: Đạo hàm tồn tại chỉ khi giới hạn hữu hạn và duy nhất.
Dùng f(x₀) làm hệ số góc. Sửa bằng: Điểm trước, dốc sau. Kiểm cuối: Tiếp tuyến phải đi qua điểm tiếp xúc.
Dùng quãng đường chia thời điểm. Sửa bằng: Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào. Kiểm cuối: Vận tốc tức thời có thể âm vì mang hướng.
Liên tục nên chắc chắn có đạo hàm. Sửa bằng: Khả vi mạnh hơn liên tục. Kiểm cuối: Đây là chỗ cần phản ví dụ, không học thuộc một chiều.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Tỉ số sai phân và giới hạnf'(x₀)=lim[h→0](f(x₀+h)−f(x₀))/h. Trừ–chia–rút gọn–lấy giới hạn.
Ý nghĩa hình họcHệ số góc tiếp tuyến tại M(x₀,f(x₀)) bằng f'(x₀). Điểm trước, dốc sau.
Ý nghĩa vật lív(t₀)=s'(t₀); I(t₀)=Q'(t₀). Đơn vị đầu ra chia đơn vị đầu vào.
Tồn tại đạo hàmNếu f'(x₀) tồn tại thì f liên tục tại x₀; chiều đảo không luôn đúng. Khả vi mạnh hơn liên tục.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (2h² + 3h)/h = 2h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Vì sao: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Sai ở đâu: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x bằng giá trị đã cho và giữ đúng dấu.
Lời giải: f(-1) = 3·(-1) + 4 = 1.
Vì sao: Giá trị hàm tại một điểm khác với tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Nhầm f(x) với hệ số của x.
Cách khác: Kiểm bằng đồ thị đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khai triển hoặc nhận ra hai biểu thức bằng nhau.
Lời giải: Hai ngoặc bằng nhau nên hiệu bằng 0.
Vì sao: Biến đổi hằng đẳng thức giúp tách nhân tử trong tỉ số sai phân.
Sai ở đâu: Bỏ dấu ngoặc sau dấu trừ.
Cách khác: Thay số để kiểm chéo.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh giới hạn tỉ số sai phân khi h→0⁺ và h→0⁻.
Lời giải: Với h>0, |h|/h=1; với h<0, |h|/h=−1. Hai giới hạn một phía khác nhau nên f'(0) không tồn tại.
Vì sao: Một góc nhọn trên đồ thị thường làm hai hệ số góc một phía không trùng nhau.
Sai ở đâu: Thấy hàm liên tục rồi kết luận có đạo hàm.
Cách khác: Quan sát hai nửa đường thẳng y=x và y=−x.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Lời giải: Tỉ số sai phân = 1(2·2+0,1)-2=2,1.
Vì sao: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Sai ở đâu: Quên chia cho h.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Lời giải: I(1)=2·2·1+0=4 A.
Vì sao: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Sai ở đâu: Nhầm đơn vị C với A.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Lời giải: Tỉ số sai phân bằng 3(2·-1+h)+2; khi h→0, f'(-1)=-4.
Vì sao: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Sai ở đâu: Thế h=0 trước khi giản ước.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính điểm M(x₀,f(x₀)) và hệ số góc f'(x₀).
Lời giải: M(0;3), hệ số góc -3; tiếp tuyến: y−3=-3(x−0).
Vì sao: Tiếp tuyến tại điểm có hệ số góc bằng đạo hàm tại hoành độ đó.
Sai ở đâu: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Cách khác: Khai triển về dạng y=mx+n để kiểm điểm M thuộc đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·1t-1; v(4)=7 m/s.
Vì sao: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Sai ở đâu: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh giới hạn tỉ số sai phân khi h→0⁺ và h→0⁻.
Lời giải: Với h>0, |h|/h=1; với h<0, |h|/h=−1. Hai giới hạn một phía khác nhau nên f'(0) không tồn tại.
Vì sao: Một góc nhọn trên đồ thị thường làm hai hệ số góc một phía không trùng nhau.
Sai ở đâu: Thấy hàm liên tục rồi kết luận có đạo hàm.
Cách khác: Quan sát hai nửa đường thẳng y=x và y=−x.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (2h² + 3h)/h = 2h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Lời giải: I(1)=2·2·1+0=4 A.
Giải thích: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Lỗi cần tránh: Nhầm đơn vị C với A.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Gợi ý: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Lời giải: Tỉ số sai phân = 3(2·-2+0,3)+3=-8,1.
Giải thích: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho h.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Gợi ý: So sánh giới hạn tỉ số sai phân khi h→0⁺ và h→0⁻.
Lời giải: Với h>0, |h|/h=1; với h<0, |h|/h=−1. Hai giới hạn một phía khác nhau nên f'(0) không tồn tại.
Giải thích: Một góc nhọn trên đồ thị thường làm hai hệ số góc một phía không trùng nhau.
Lỗi cần tránh: Thấy hàm liên tục rồi kết luận có đạo hàm.
Cách khác: Quan sát hai nửa đường thẳng y=x và y=−x.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (5h² + 6h)/h = 5h + 6, nên giới hạn bằng 6.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Lời giải: Tỉ số sai phân bằng 1(2·1+h)+2; khi h→0, f'(1)=4.
Giải thích: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 trước khi giản ước.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Gợi ý: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Lời giải: I(4)=2·2·4-2=14 A.
Giải thích: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Lỗi cần tránh: Nhầm đơn vị C với A.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Gợi ý: Tính [f(x₀+h)−f(x₀)]/h.
Lời giải: Tỉ số sai phân = 3(2·1+0,3)+1=7,9.
Giải thích: Tỉ số sai phân là hệ số góc dây cung, tiến tới hệ số góc tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho h.
Cách khác: Tính trực tiếp hai giá trị hàm để kiểm.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (3h² + 3h)/h = 3h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Tính điểm M(x₀,f(x₀)) và hệ số góc f'(x₀).
Lời giải: M(-1;9), hệ số góc -11; tiếp tuyến: y−9=-11(x−-1).
Giải thích: Tiếp tuyến tại điểm có hệ số góc bằng đạo hàm tại hoành độ đó.
Lỗi cần tránh: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Cách khác: Khai triển về dạng y=mx+n để kiểm điểm M thuộc đường thẳng.
Gợi ý: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Lời giải: Tỉ số sai phân bằng 1(2·-1+h)+0; khi h→0, f'(-1)=-2.
Giải thích: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 trước khi giản ước.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Gợi ý: Cường độ dòng điện tức thời I(t)=Q'(t).
Lời giải: I(2)=2·2·2+3=11 A.
Giải thích: Một ampe bằng một coulomb trên giây, đúng với đơn vị đạo hàm Q'(t).
Lỗi cần tránh: Nhầm đơn vị C với A.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số ΔQ/Δt trên khoảng rất ngắn.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (6h² + 6h)/h = 6h + 6, nên giới hạn bằng 6.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·3t-1; v(5)=29 m/s.
Giải thích: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Lỗi cần tránh: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Gợi ý: Tính điểm M(x₀,f(x₀)) và hệ số góc f'(x₀).
Lời giải: M(2;25), hệ số góc 18; tiếp tuyến: y−25=18(x−2).
Giải thích: Tiếp tuyến tại điểm có hệ số góc bằng đạo hàm tại hoành độ đó.
Lỗi cần tránh: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Cách khác: Khai triển về dạng y=mx+n để kiểm điểm M thuộc đường thẳng.
Gợi ý: Lập [f(x₀+h)−f(x₀)]/h, rút gọn rồi cho h→0.
Lời giải: Tỉ số sai phân bằng 1(2·2+h)-2; khi h→0, f'(2)=2.
Giải thích: Đạo hàm tại điểm là giới hạn của tốc độ biến thiên trung bình khi khoảng đo co về 0.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 trước khi giản ước.
Cách khác: Sau khi hiểu định nghĩa, kiểm bằng công thức (ax²+bx+c)'=2ax+b.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (4h² + 3h)/h = 4h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: So sánh giới hạn tỉ số sai phân khi h→0⁺ và h→0⁻.
Lời giải: Với h>0, |h|/h=1; với h<0, |h|/h=−1. Hai giới hạn một phía khác nhau nên f'(0) không tồn tại.
Giải thích: Một góc nhọn trên đồ thị thường làm hai hệ số góc một phía không trùng nhau.
Lỗi cần tránh: Thấy hàm liên tục rồi kết luận có đạo hàm.
Cách khác: Quan sát hai nửa đường thẳng y=x và y=−x.
Gợi ý: Vận tốc tức thời là s'(t).
Lời giải: v(t)=2·3t-3; v(3)=15 m/s.
Giải thích: Đạo hàm biến vị trí theo thời gian thành vận tốc tức thời.
Lỗi cần tránh: Lấy s(t)/t thay cho đạo hàm.
Cách khác: Tính vận tốc trung bình trên [t;t+h] rồi cho h rất nhỏ.
Gợi ý: Tính điểm M(x₀,f(x₀)) và hệ số góc f'(x₀).
Lời giải: M(0;3), hệ số góc 0; tiếp tuyến: y−3=0(x−0).
Giải thích: Tiếp tuyến tại điểm có hệ số góc bằng đạo hàm tại hoành độ đó.
Lỗi cần tránh: Dùng f(x₀) làm hệ số góc.
Cách khác: Khai triển về dạng y=mx+n để kiểm điểm M thuộc đường thẳng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B31-NB-01, B31-NB-02, B31-NB-03, B31-NB-04, B31-NB-05, B31-NB-06, B31-NB-07, B31-NB-08, B31-NB-09, B31-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B31-NB-11, B31-NB-12, B31-NB-13, B31-NB-14, B31-NB-15, B31-NB-16, B31-NB-17, B31-NB-18, B31-NB-19, B31-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B31-TH-01, B31-TH-02, B31-TH-03, B31-TH-04, B31-TH-05, B31-TH-06, B31-TH-07, B31-TH-08, B31-TH-09, B31-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B31-TH-11, B31-TH-12, B31-TH-13, B31-TH-14, B31-TH-15, B31-TH-16, B31-TH-17, B31-TH-18, B31-TH-19, B31-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B31-VD-01, B31-VD-02, B31-VD-03, B31-VD-04, B31-VD-05, B31-VD-06, B31-VD-07, B31-VD-08, B31-VD-09, B31-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.