Đo điều không nhìn thấy trực tiếp
Bài học biến tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng thành mô hình có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủLàm chủ đạo hàm hàm sơ cấp, tổng–hiệu–tích–thương, hàm hợp, lượng giác, mũ và lôgarit; luôn giữ miền xác định.
Đừng đạo hàm theo hình thức bề ngoài; hãy tách tổng, tích, thương và lớp hàm hợp
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng thành mô hình có thể kiểm chứng.
Biết gọi dữ kiện, kiểm điều kiện, tính và diễn giải kết quả.
Kích hoạt bài 31, hàm hợp, lượng giác, lũy thừa, mũ và lôgarit rồi chuẩn bị cho Bài 33. Đạo hàm cấp hai.
Mỗi kết quả được kiểm bằng sơ đồ, đồ thị, giới hạn, đơn vị hoặc công thức độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm từng lũy thừa rồi ghép tuyến tính.
Ví dụ: (3x⁴−2x)'=12x³−2.
Hình nên dùng: Bảng hàm–đạo hàm hai cột.
Mô phỏng: Thay bậc n.
Mẹo nhớ: Hệ số giữ, số mũ hạ.
Sai lầm: Giảm mũ nhưng quên nhân mũ.
Ghi chú: Công thức được dùng trên miền xác định của hàm.
Hiểu đơn giản: Mỗi lần chỉ đạo hàm một thừa số; thương phải giữ đúng thứ tự và bình phương mẫu.
Ví dụ: [(2x+1)/(x−1)]'=−3/(x−1)².
Hình nên dùng: Hai màu cho u và v.
Mô phỏng: Bật từng hạng của quy tắc.
Mẹo nhớ: Tích hai hạng; thương trừ và bình phương.
Sai lầm: Viết (uv)'=u'v'.
Ghi chú: Quy tắc thương cần v≠0.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm lớp ngoài rồi nhân tốc độ của lớp trong.
Ví dụ: [(2x−1)⁵]'=10(2x−1)⁴.
Hình nên dùng: Các hộp hàm lồng nhau.
Mô phỏng: Mở từng lớp từ ngoài vào.
Mẹo nhớ: Ngoài trước, trong nhân sau.
Sai lầm: Quên u'(x).
Ghi chú: Nếu nhiều lớp, nhân đạo hàm của tất cả lớp.
Hiểu đơn giản: Giữ đối số, đổi hàm theo bảng rồi nhân đạo hàm đối số.
Ví dụ: [sin(3x)]'=3cos(3x).
Hình nên dùng: Đường tròn lượng giác và bảng dấu.
Mô phỏng: Đổi hệ số trong góc.
Mẹo nhớ: Cos đổi sin phải có dấu trừ.
Sai lầm: Quên miền của tan.
Ghi chú: Góc dùng radian trong các công thức đạo hàm chuẩn.
Hiểu đơn giản: Hàm mũ giữ dạng; lôgarit chia cho đối số.
Ví dụ: [ln(2x−1)]'=2/(2x−1), x>1/2.
Hình nên dùng: Cặp hàm ngược mũ–log.
Mô phỏng: Thay cơ số và đối số.
Mẹo nhớ: Mũ nhân ln a; log chia ln a.
Sai lầm: Bỏ điều kiện u>0.
Ghi chú: Cơ số a>0,a≠1 và miền đối số phải được giữ.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(4x+0)^5.
Phân tích: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(4x+2)(x+3).
Phân tích: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Đề bài: Tính đạo hàm y=sin(2x+3).
Phân tích: Đạo hàm sin u là u'cos u.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Hàm lượng giác hợp vẫn cần nhân đạo hàm của góc.
Cách khác: Đặt u=ax+b và dùng quy tắc hàm hợp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết y'=cos(ax+b) và quên hệ số a.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(2x+-2)/(x+2), x≠−2.
Phân tích: Dùng (u/v)'=(u'v−uv')/v².
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Thứ tự tử số là u'v−uv'.
Cách khác: Viết y=2+(-6)/(x+2) rồi đạo hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đổi dấu hai hạng hoặc quên bình phương mẫu.
Đề bài: Tính đạo hàm y=ln(5x+3) trên miền 5x+3>0.
Phân tích: Đạo hàm ln u là u'/u.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(5x+1)^5.
Phân tích: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Đề bài: Tính đạo hàm y=3x³+2x²+2x−3.
Phân tích: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Đề bài: Tính đạo hàm y=sin(3x+4).
Phân tích: Đạo hàm sin u là u'cos u.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Hàm lượng giác hợp vẫn cần nhân đạo hàm của góc.
Cách khác: Đặt u=ax+b và dùng quy tắc hàm hợp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết y'=cos(ax+b) và quên hệ số a.
Đề bài: Tính đạo hàm y=(1x+-2)(x+5).
Phân tích: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Đề bài: Tính đạo hàm y=ln(1x+3) trên miền 1x+3>0.
Phân tích: Đạo hàm ln u là u'/u.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, viết điều kiện, chọn công thức rồi kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai.
Vì sao: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Tình huống 1 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng tốc độ tăng trưởng, pH, dao động, tối ưu thiết kế, kinh tế và mô hình năng lượng; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đạo hàm từng lũy thừa rồi ghép tuyến tính. Mốc chính xác: (c)'=0; (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹; (cu±v)'=cu'±v'. Ví dụ: (3x⁴−2x)'=12x³−2. Cách nhớ: Hệ số giữ, số mũ hạ. Cần tránh: Giảm mũ nhưng quên nhân mũ.
Giảm mũ nhưng quên nhân mũ. Sửa bằng: Hệ số giữ, số mũ hạ. Kiểm cuối: Công thức được dùng trên miền xác định của hàm.
Viết (uv)'=u'v'. Sửa bằng: Tích hai hạng; thương trừ và bình phương. Kiểm cuối: Quy tắc thương cần v≠0.
Quên u'(x). Sửa bằng: Ngoài trước, trong nhân sau. Kiểm cuối: Nếu nhiều lớp, nhân đạo hàm của tất cả lớp.
Quên miền của tan. Sửa bằng: Cos đổi sin phải có dấu trừ. Kiểm cuối: Góc dùng radian trong các công thức đạo hàm chuẩn.
Bỏ điều kiện u>0. Sửa bằng: Mũ nhân ln a; log chia ln a. Kiểm cuối: Cơ số a>0,a≠1 và miền đối số phải được giữ.
Giảm mũ nhưng quên nhân mũ. Sửa bằng: Hệ số giữ, số mũ hạ. Kiểm cuối: Công thức được dùng trên miền xác định của hàm.
Viết (uv)'=u'v'. Sửa bằng: Tích hai hạng; thương trừ và bình phương. Kiểm cuối: Quy tắc thương cần v≠0.
Quên u'(x). Sửa bằng: Ngoài trước, trong nhân sau. Kiểm cuối: Nếu nhiều lớp, nhân đạo hàm của tất cả lớp.
Quên miền của tan. Sửa bằng: Cos đổi sin phải có dấu trừ. Kiểm cuối: Góc dùng radian trong các công thức đạo hàm chuẩn.
Bỏ điều kiện u>0. Sửa bằng: Mũ nhân ln a; log chia ln a. Kiểm cuối: Cơ số a>0,a≠1 và miền đối số phải được giữ.
Giảm mũ nhưng quên nhân mũ. Sửa bằng: Hệ số giữ, số mũ hạ. Kiểm cuối: Công thức được dùng trên miền xác định của hàm.
Viết (uv)'=u'v'. Sửa bằng: Tích hai hạng; thương trừ và bình phương. Kiểm cuối: Quy tắc thương cần v≠0.
Quên u'(x). Sửa bằng: Ngoài trước, trong nhân sau. Kiểm cuối: Nếu nhiều lớp, nhân đạo hàm của tất cả lớp.
Quên miền của tan. Sửa bằng: Cos đổi sin phải có dấu trừ. Kiểm cuối: Góc dùng radian trong các công thức đạo hàm chuẩn.
Bỏ điều kiện u>0. Sửa bằng: Mũ nhân ln a; log chia ln a. Kiểm cuối: Cơ số a>0,a≠1 và miền đối số phải được giữ.
Giảm mũ nhưng quên nhân mũ. Sửa bằng: Hệ số giữ, số mũ hạ. Kiểm cuối: Công thức được dùng trên miền xác định của hàm.
Viết (uv)'=u'v'. Sửa bằng: Tích hai hạng; thương trừ và bình phương. Kiểm cuối: Quy tắc thương cần v≠0.
Quên u'(x). Sửa bằng: Ngoài trước, trong nhân sau. Kiểm cuối: Nếu nhiều lớp, nhân đạo hàm của tất cả lớp.
Quên miền của tan. Sửa bằng: Cos đổi sin phải có dấu trừ. Kiểm cuối: Góc dùng radian trong các công thức đạo hàm chuẩn.
Bỏ điều kiện u>0. Sửa bằng: Mũ nhân ln a; log chia ln a. Kiểm cuối: Cơ số a>0,a≠1 và miền đối số phải được giữ.
Viết rõ đối tượng, miền và điều cần tìm trước khi chọn công thức.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Mỗi quy tắc phải có một trường hợp đủ điều kiện và một trường hợp không được dùng.
Kiểm bằng Venn–cây xác suất hoặc công thức–đồ thị–tỉ số sai phân.
Ghi điều đã làm, nguyên nhân sai và phép tự kiểm cho lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Hàm cơ bản và tuyến tính(c)'=0; (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹; (cu±v)'=cu'±v'. Hệ số giữ, số mũ hạ.
Tích và thương(uv)'=u'v+uv'; (u/v)'=(u'v−uv')/v². Tích hai hạng; thương trừ và bình phương.
Hàm hợp(f∘u)'(x)=f'(u(x))u'(x). Ngoài trước, trong nhân sau.
Hàm lượng giác(sin u)'=u'cos u; (cos u)'=−u'sin u; (tan u)'=u'/cos²u. Cos đổi sin phải có dấu trừ.
Hàm mũ và lôgarit(eᵘ)'=u'eᵘ; (aᵘ)'=u'aᵘln a; (ln u)'=u'/u; (logₐu)'=u'/(u ln a). Mũ nhân ln a; log chia ln a.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (2h² + 3h)/h = 2h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Vì sao: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Sai ở đâu: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x bằng giá trị đã cho và giữ đúng dấu.
Lời giải: f(-1) = 3·(-1) + 4 = 1.
Vì sao: Giá trị hàm tại một điểm khác với tốc độ biến thiên tại điểm đó.
Sai ở đâu: Nhầm f(x) với hệ số của x.
Cách khác: Kiểm bằng đồ thị đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khai triển hoặc nhận ra hai biểu thức bằng nhau.
Lời giải: Hai ngoặc bằng nhau nên hiệu bằng 0.
Vì sao: Biến đổi hằng đẳng thức giúp tách nhân tử trong tỉ số sai phân.
Sai ở đâu: Bỏ dấu ngoặc sau dấu trừ.
Cách khác: Thay số để kiểm chéo.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=5(4x+0)^4·4=20(4x+0)^4.
Vì sao: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Sai ở đâu: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm sin u là u'cos u.
Lời giải: y'=5cos(5x+3).
Vì sao: Hàm lượng giác hợp vẫn cần nhân đạo hàm của góc.
Sai ở đâu: Viết y'=cos(ax+b) và quên hệ số a.
Cách khác: Đặt u=ax+b và dùng quy tắc hàm hợp.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm ln u là u'/u.
Lời giải: y'=1/(1x+3).
Vì sao: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Sai ở đâu: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Lời giải: y'=6x²+4x+4.
Vì sao: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Sai ở đâu: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Lời giải: y'=3(x+5)+(3x+-2)=6x+13.
Vì sao: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Sai ở đâu: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (u/v)'=(u'v−uv')/v².
Lời giải: y'=[4(x+2)−(4x+1)]/(x+2)²=7/(x+2)².
Vì sao: Thứ tự tử số là u'v−uv'.
Sai ở đâu: Đổi dấu hai hạng hoặc quên bình phương mẫu.
Cách khác: Viết y=4+(-7)/(x+2) rồi đạo hàm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=3(5x+4)^2·5=15(5x+4)^2.
Vì sao: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Sai ở đâu: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (2h² + 3h)/h = 2h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Đạo hàm ln u là u'/u.
Lời giải: y'=1/(1x+3).
Giải thích: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Lỗi cần tránh: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Đạo hàm sin u là u'cos u.
Lời giải: y'=1cos(1x+0).
Giải thích: Hàm lượng giác hợp vẫn cần nhân đạo hàm của góc.
Lỗi cần tránh: Viết y'=cos(ax+b) và quên hệ số a.
Cách khác: Đặt u=ax+b và dùng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=5(1x+1)^4·1=5(1x+1)^4.
Giải thích: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Lỗi cần tránh: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (5h² + 6h)/h = 5h + 6, nên giới hạn bằng 6.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Lời giải: y'=12x²+4x+2.
Giải thích: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Lỗi cần tránh: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Gợi ý: Đạo hàm ln u là u'/u.
Lời giải: y'=4/(4x+3).
Giải thích: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Lỗi cần tránh: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Đạo hàm sin u là u'cos u.
Lời giải: y'=4cos(4x+4).
Giải thích: Hàm lượng giác hợp vẫn cần nhân đạo hàm của góc.
Lỗi cần tránh: Viết y'=cos(ax+b) và quên hệ số a.
Cách khác: Đặt u=ax+b và dùng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (3h² + 3h)/h = 3h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Lời giải: y'=2(x+5)+(2x+-2)=4x+8.
Giải thích: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Lỗi cần tránh: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
Gợi ý: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Lời giải: y'=6x²-2x+2.
Giải thích: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Lỗi cần tránh: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Gợi ý: Đạo hàm ln u là u'/u.
Lời giải: y'=2/(2x+3).
Giải thích: Điều kiện đối số dương đi cùng công thức đạo hàm lôgarit.
Lỗi cần tránh: Viết 1/ln(ax+c) hoặc bỏ miền xác định.
Cách khác: Đổi sang log cơ số e và áp dụng quy tắc hàm hợp.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (6h² + 6h)/h = 6h + 6, nên giới hạn bằng 6.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Dùng (u/v)'=(u'v−uv')/v².
Lời giải: y'=[5(x+4)−(5x+1)]/(x+4)²=19/(x+4)².
Giải thích: Thứ tự tử số là u'v−uv'.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu hai hạng hoặc quên bình phương mẫu.
Cách khác: Viết y=5+(-19)/(x+4) rồi đạo hàm.
Gợi ý: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Lời giải: y'=5(x+5)+(5x+2)=10x+27.
Giải thích: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Lỗi cần tránh: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
Gợi ý: Đạo hàm từng số hạng; hằng số cho đạo hàm 0.
Lời giải: y'=15x²+6x+2.
Giải thích: Đạo hàm của xⁿ là nxⁿ⁻¹.
Lỗi cần tránh: Giảm số mũ nhưng quên nhân số mũ cũ.
Cách khác: Kiểm tại một điểm bằng tỉ số sai phân gần đúng.
Gợi ý: Rút h ở tử rồi giản ước trước khi lấy giới hạn.
Lời giải: (4h² + 3h)/h = 4h + 3, nên giới hạn bằng 3.
Giải thích: Đây là mẫu biến đổi cơ bản của tỉ số sai phân.
Lỗi cần tránh: Thế h=0 ngay vào biểu thức ban đầu rồi kết luận 0/0.
Cách khác: Dùng tính chất giới hạn của tổng.
Gợi ý: Đạo hàm hàm ngoài rồi nhân đạo hàm hàm trong.
Lời giải: y'=3(3x+4)^2·3=9(3x+4)^2.
Giải thích: Quy tắc dây chuyền nhân thêm u'(x).
Lỗi cần tránh: Chỉ giảm số mũ, quên đạo hàm biểu thức trong.
Cách khác: Đặt u=ax+b rồi dùng dy/dx=(dy/du)(du/dx).
Gợi ý: Dùng (u/v)'=(u'v−uv')/v².
Lời giải: y'=[3(x+4)−(3x+-2)]/(x+4)²=14/(x+4)².
Giải thích: Thứ tự tử số là u'v−uv'.
Lỗi cần tránh: Đổi dấu hai hạng hoặc quên bình phương mẫu.
Cách khác: Viết y=3+(-14)/(x+4) rồi đạo hàm.
Gợi ý: Dùng (uv)'=u'v+uv'.
Lời giải: y'=3(x+5)+(3x+-1)=6x+14.
Giải thích: Quy tắc tích có hai hạng, mỗi lần đạo hàm một thừa số.
Lỗi cần tránh: Viết y'=u'v' và mất hai hạng.
Cách khác: Khai triển đa thức trước rồi đạo hàm.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B32-NB-01, B32-NB-02, B32-NB-03, B32-NB-04, B32-NB-05, B32-NB-06, B32-NB-07, B32-NB-08, B32-NB-09, B32-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B32-NB-11, B32-NB-12, B32-NB-13, B32-NB-14, B32-NB-15, B32-NB-16, B32-NB-17, B32-NB-18, B32-NB-19, B32-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B32-TH-01, B32-TH-02, B32-TH-03, B32-TH-04, B32-TH-05, B32-TH-06, B32-TH-07, B32-TH-08, B32-TH-09, B32-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B32-TH-11, B32-TH-12, B32-TH-13, B32-TH-14, B32-TH-15, B32-TH-16, B32-TH-17, B32-TH-18, B32-TH-19, B32-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B32-VD-01, B32-VD-02, B32-VD-03, B32-VD-04, B32-VD-05, B32-VD-06, B32-VD-07, B32-VD-08, B32-VD-09, B32-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.