Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủDùng dấu đạo hàm để xác định khoảng đồng biến, nghịch biến và nhận diện cực đại–cực tiểu; kết hợp bảng biến thiên, đồ thị và bài toán có tham số ở mức phù hợp.
Không nhìn f′=0 rồi đoán; hãy đọc sự đổi dấu của đạo hàm
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt tập xác định, đạo hàm, dấu tam thức và đồ thị lớp 10–11 rồi chuẩn bị cho Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đạo hàm cho biết đồ thị đang đi lên hay đi xuống khi nhìn từ trái sang phải.
Ví dụ: f′=(x−1)(x−3) dương ngoài [1;3], âm ở giữa.
Hình nên dùng: Đồ thị có mũi tên lên–xuống.
Mô phỏng: Kéo điểm x và xem dấu f′.
Mẹo nhớ: Dương lên, âm xuống.
Sai lầm: Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại.
Ghi chú: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Hiểu đơn giản: Đó là bản đồ nén của miền, mốc, dấu đạo hàm và giá trị hàm.
Ví dụ: f′ đổi +,−,+ cho bảng tăng–giảm–tăng.
Hình nên dùng: Bốn hàng x, f′, f và giới hạn.
Mô phỏng: Bật từng mốc để xem bảng đổi.
Mẹo nhớ: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị.
Sai lầm: Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai.
Ghi chú: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Hiểu đơn giản: Cực trị là đỉnh hoặc đáy cục bộ, không nhất thiết cao nhất hay thấp nhất toàn miền.
Ví dụ: f=x³ có f′(0)=0 nhưng không có cực trị tại 0.
Hình nên dùng: Ba đồ thị: đỉnh, đáy, điểm uốn ngang.
Mô phỏng: Thay mô hình dấu hai phía.
Mẹo nhớ: Đổi dấu mới chốt cực trị.
Sai lầm: Thấy f′=0 là kết luận.
Ghi chú: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Hiểu đơn giản: Tham số thay vị trí các mốc; đồ thị f′ có thể cho trực tiếp dấu của f′.
Ví dụ: Đồ thị f′ cắt trục hoành từ âm lên dương tạo cực tiểu của f.
Hình nên dùng: Ghép đồ thị f′ và f.
Mô phỏng: Kéo tham số để nghiệm nhập/tách.
Mẹo nhớ: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f.
Sai lầm: Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f.
Ghi chú: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho f'(x) = (x + 2)(x − 1). Xác định dấu của f'(3).
Phân tích: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Cách khác: Đặt 3 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Đề bài: Cho f'(x) = (x + 4)(x − 0). Xác định dấu của f'(3).
Phân tích: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Cách khác: Đặt 3 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Đề bài: Một đại lượng P(t) có P'(t)>0 trên (-1;3). Diễn giải kết luận đúng.
Phân tích: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -1<t₁<t₂<3.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Đề bài: Một đại lượng P(t) có P'(t)>0 trên (-3;-1). Diễn giải kết luận đúng.
Phân tích: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -3<t₁<t₂<-1.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Đề bài: Với f'(x) = (x + 4)(x + 2), phân loại hai điểm tới hạn.
Phân tích: Đọc sự đổi dấu của f': +→− là cực đại; −→+ là cực tiểu.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Cực trị được xác nhận bởi sự đổi dấu, không chỉ bởi phương trình f'=0.
Cách khác: Phác mũi tên lên–xuống của bảng biến thiên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Gọi cả hai nghiệm của f' là cực trị mà không xét dấu.
Đề bài: Với f'(x) = (x + 2)(x − 1), phân loại hai điểm tới hạn.
Phân tích: Đọc sự đổi dấu của f': +→− là cực đại; −→+ là cực tiểu.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Cực trị được xác nhận bởi sự đổi dấu, không chỉ bởi phương trình f'=0.
Cách khác: Phác mũi tên lên–xuống của bảng biến thiên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Gọi cả hai nghiệm của f' là cực trị mà không xét dấu.
Đề bài: Cho f'(x) = −(x + 3)(x − 0). Tìm các khoảng nghịch biến.
Phân tích: Lấy các khoảng mà đạo hàm âm.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dấu âm của đạo hàm tương ứng đồ thị đi xuống khi x tăng.
Cách khác: Kiểm một điểm thử trong từng khoảng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận trên toàn trục chỉ vì f' có hai nghiệm.
Đề bài: Cho f'(x) = −(x + 1)(x − 3). Tìm các khoảng nghịch biến.
Phân tích: Lấy các khoảng mà đạo hàm âm.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Dấu âm của đạo hàm tương ứng đồ thị đi xuống khi x tăng.
Cách khác: Kiểm một điểm thử trong từng khoảng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Kết luận trên toàn trục chỉ vì f' có hai nghiệm.
Đề bài: Cho f'(x) = (x + 2)(x − 2). Tìm các khoảng đồng biến.
Phân tích: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Đề bài: Cho f'(x) = (x + 4)(x + 2). Tìm các khoảng đồng biến.
Phân tích: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Tình huống 1 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng tốc độ tăng trưởng, nhiệt độ, doanh thu, độ cao và điều khiển; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đạo hàm cho biết đồ thị đang đi lên hay đi xuống khi nhìn từ trái sang phải. Phát biểu chính xác: Nếu f khả vi trên khoảng I: f′(x)>0 trên I ⇒ f đồng biến; f′(x)<0 trên I ⇒ f nghịch biến. Ví dụ: f′=(x−1)(x−3) dương ngoài [1;3], âm ở giữa. Mẹo: Dương lên, âm xuống. Cần tránh: Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Đổi ngược dấu hoặc lấy cả điểm loại. Sửa bằng: Dương lên, âm xuống. Kiểm cuối: Kết luận trên từng khoảng thuộc tập xác định.
Thiếu giới hạn hoặc sắp mốc sai. Sửa bằng: Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị. Kiểm cuối: Không nối đồ thị qua điểm không thuộc miền.
Thấy f′=0 là kết luận. Sửa bằng: Đổi dấu mới chốt cực trị. Kiểm cuối: Phân biệt hoành độ cực trị, điểm cực trị và giá trị cực trị.
Nhầm cực trị của f′ với cực trị của f. Sửa bằng: Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f. Kiểm cuối: Nghiệm bội chẵn thường không làm dấu đổi.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Dấu đạo hàm và tính đơn điệuNếu f khả vi trên khoảng I: f′(x)>0 trên I ⇒ f đồng biến; f′(x)<0 trên I ⇒ f nghịch biến. Dương lên, âm xuống.
Bảng biến thiênCác mốc gồm điểm loại, nghiệm f′ và biên miền; dấu f′ quyết định mũi tên của f. Miền trước, mốc sau, dấu rồi giá trị.
Cực trịf′ đổi +→− tại x₀ ⇒ cực đại; −→+ ⇒ cực tiểu. Đổi dấu mới chốt cực trị.
Tham số và dữ kiện đồ thịSố cực trị bằng số lần f′ đổi dấu tại nghiệm hợp lệ. Đọc dấu, không đọc độ cao f′ thành f.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,6667.
Vì sao: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Sai ở đâu: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Vì sao: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Sai ở đâu: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 10x + 0.
Vì sao: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Sai ở đâu: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Lời giải: f'(3) = 10, nên f'(3) > 0.
Vì sao: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Sai ở đâu: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Cách khác: Đặt 3 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-1; 3).
Vì sao: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Sai ở đâu: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy các khoảng mà đạo hàm âm.
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên (-4; -2).
Vì sao: Dấu âm của đạo hàm tương ứng đồ thị đi xuống khi x tăng.
Sai ở đâu: Kết luận trên toàn trục chỉ vì f' có hai nghiệm.
Cách khác: Kiểm một điểm thử trong từng khoảng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc sự đổi dấu của f': +→− là cực đại; −→+ là cực tiểu.
Lời giải: x=-3 là điểm cực tiểu, x=0 là điểm cực đại.
Vì sao: Cực trị được xác nhận bởi sự đổi dấu, không chỉ bởi phương trình f'=0.
Sai ở đâu: Gọi cả hai nghiệm của f' là cực trị mà không xét dấu.
Cách khác: Phác mũi tên lên–xuống của bảng biến thiên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Lời giải: P tăng nghiêm ngặt trên (-2;2).
Vì sao: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Sai ở đâu: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -2<t₁<t₂<2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Lời giải: f'(2) = -3, nên f'(2) < 0.
Vì sao: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Sai ở đâu: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Cách khác: Đặt 2 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-∞; -4) và (-1; +∞).
Vì sao: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Sai ở đâu: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Tính đơn điệu và cực trị của hàm số”:
Đúng. Đạo hàm cho biết đồ thị đang đi lên hay đi xuống khi nhìn từ trái sang phải. Ví dụ kiểm chứng: f′=(x−1)(x−3) dương ngoài [1;3], âm ở giữa.
Đúng. Đó là bản đồ nén của miền, mốc, dấu đạo hàm và giá trị hàm. Ví dụ kiểm chứng: f′ đổi +,−,+ cho bảng tăng–giảm–tăng.
Đúng. Cực trị là đỉnh hoặc đáy cục bộ, không nhất thiết cao nhất hay thấp nhất toàn miền. Ví dụ kiểm chứng: f=x³ có f′(0)=0 nhưng không có cực trị tại 0.
Đúng. Tham số thay vị trí các mốc; đồ thị f′ có thể cho trực tiếp dấu của f′. Ví dụ kiểm chứng: Đồ thị f′ cắt trục hoành từ âm lên dương tạo cực tiểu của f.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
x = 0
ℝ \ {6}
8x + 2
(-∞; -3) và (0; +∞)
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,6667.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Lấy các khoảng mà đạo hàm âm.
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên (-4; -2).
Giải thích: Dấu âm của đạo hàm tương ứng đồ thị đi xuống khi x tăng.
Lỗi cần tránh: Kết luận trên toàn trục chỉ vì f' có hai nghiệm.
Cách khác: Kiểm một điểm thử trong từng khoảng.
Gợi ý: Lấy các khoảng mà đạo hàm âm.
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên (-∞; -3) và (1; +∞).
Giải thích: Dấu âm của đạo hàm tương ứng đồ thị đi xuống khi x tăng.
Lỗi cần tránh: Kết luận trên toàn trục chỉ vì f' có hai nghiệm.
Cách khác: Kiểm một điểm thử trong từng khoảng.
Gợi ý: Lấy các khoảng mà đạo hàm âm.
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên (-2; 1).
Giải thích: Dấu âm của đạo hàm tương ứng đồ thị đi xuống khi x tăng.
Lỗi cần tránh: Kết luận trên toàn trục chỉ vì f' có hai nghiệm.
Cách khác: Kiểm một điểm thử trong từng khoảng.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,1667.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-3; 0).
Giải thích: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-∞; -2) và (0; +∞).
Giải thích: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Gợi ý: Lập bảng dấu qua hai nghiệm của đạo hàm và lấy nơi f'(x)>0.
Lời giải: Hàm số đồng biến trên (-1; 3).
Giải thích: Khoảng đơn điệu là khoảng mở; không ghép hai khoảng qua điểm đạo hàm đổi dấu.
Lỗi cần tránh: Lấy nơi f'<0 hoặc viết dấu ngoặc vuông tại mốc.
Cách khác: Dùng quy tắc dấu tam thức bậc hai theo hệ số đầu.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0,75.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Lời giải: f'(5) = 21, nên f'(5) > 0.
Giải thích: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Lỗi cần tránh: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Cách khác: Đặt 5 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Gợi ý: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Lời giải: f'(4) = -10, nên f'(4) < 0.
Giải thích: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Lỗi cần tránh: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Cách khác: Đặt 4 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Gợi ý: Thay x vào từng thừa số rồi xét dấu tích.
Lời giải: f'(-1) = 3, nên f'(-1) > 0.
Giải thích: Dấu đạo hàm cho biết chiều biến thiên ngay tại lân cận đang xét.
Lỗi cần tránh: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu đứng trước.
Cách khác: Đặt -1 vào đúng khoảng của bảng xét dấu.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = 0.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Lời giải: P tăng nghiêm ngặt trên (-1;1).
Giải thích: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Lỗi cần tránh: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -1<t₁<t₂<1.
Gợi ý: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Lời giải: P tăng nghiêm ngặt trên (-4;0).
Giải thích: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Lỗi cần tránh: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -4<t₁<t₂<0.
Gợi ý: Đạo hàm dương nghĩa là đại lượng tăng khi biến độc lập tăng.
Lời giải: P tăng nghiêm ngặt trên (-3;0).
Giải thích: Đây là diễn giải tốc độ biến thiên, chưa cho biết P dương hay âm.
Lỗi cần tránh: Kết luận P(t)>0 chỉ vì P'(t)>0.
Cách khác: So sánh P(t₂) và P(t₁) với -3<t₁<t₂<0.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,6.
Giải thích: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Lỗi cần tránh: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Gợi ý: Đọc sự đổi dấu của f': +→− là cực đại; −→+ là cực tiểu.
Lời giải: x=-4 là điểm cực đại, x=-1 là điểm cực tiểu.
Giải thích: Cực trị được xác nhận bởi sự đổi dấu, không chỉ bởi phương trình f'=0.
Lỗi cần tránh: Gọi cả hai nghiệm của f' là cực trị mà không xét dấu.
Cách khác: Phác mũi tên lên–xuống của bảng biến thiên.
Gợi ý: Đọc sự đổi dấu của f': +→− là cực đại; −→+ là cực tiểu.
Lời giải: x=-3 là điểm cực tiểu, x=-1 là điểm cực đại.
Giải thích: Cực trị được xác nhận bởi sự đổi dấu, không chỉ bởi phương trình f'=0.
Lỗi cần tránh: Gọi cả hai nghiệm của f' là cực trị mà không xét dấu.
Cách khác: Phác mũi tên lên–xuống của bảng biến thiên.
Gợi ý: Đọc sự đổi dấu của f': +→− là cực đại; −→+ là cực tiểu.
Lời giải: x=-2 là điểm cực đại, x=2 là điểm cực tiểu.
Giải thích: Cực trị được xác nhận bởi sự đổi dấu, không chỉ bởi phương trình f'=0.
Lỗi cần tránh: Gọi cả hai nghiệm của f' là cực trị mà không xét dấu.
Cách khác: Phác mũi tên lên–xuống của bảng biến thiên.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B1-NB-01, B1-NB-02, B1-NB-03, B1-NB-04, B1-NB-05, B1-NB-06, B1-NB-07, B1-NB-08, B1-NB-09, B1-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B1-NB-11, B1-NB-12, B1-NB-13, B1-NB-14, B1-NB-15, B1-NB-16, B1-NB-17, B1-NB-18, B1-NB-19, B1-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B1-TH-01, B1-TH-02, B1-TH-03, B1-TH-04, B1-TH-05, B1-TH-06, B1-TH-07, B1-TH-08, B1-TH-09, B1-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B1-TH-11, B1-TH-12, B1-TH-13, B1-TH-14, B1-TH-15, B1-TH-16, B1-TH-17, B1-TH-18, B1-TH-19, B1-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B1-VD-01, B1-VD-02, B1-VD-03, B1-VD-04, B1-VD-05, B1-VD-06, B1-VD-07, B1-VD-08, B1-VD-09, B1-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.