Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn, khoảng hoặc miền thực tế; phân biệt cực trị cục bộ với tối ưu toàn cục và kiểm điều kiện tồn tại.
Trên đoạn đóng: tìm điểm tới hạn, đừng quên hai đầu mút
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 1, đạo hàm, hàm liên tục và miền xác định rồi chuẩn bị cho Bài 3. Đường tiệm cận.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: GTLN/GTNN so với toàn miền; cực trị chỉ so ở lân cận.
Ví dụ: f=x³−3x có cực đại cục bộ nhưng không có GTLN trên ℝ.
Hình nên dùng: Đồ thị có đỉnh cục bộ và mũi tên vô hạn.
Mô phỏng: Đổi miền quan sát.
Mẹo nhớ: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất.
Sai lầm: Gọi mọi cực đại là GTLN.
Ghi chú: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Hiểu đơn giản: Thu thập mọi ứng viên rồi so giá trị.
Ví dụ: Parabol trên đoạn phải thử đỉnh và hai đầu.
Hình nên dùng: Bảng ba cột điểm–giá trị–kết luận.
Mô phỏng: Kéo hai đầu đoạn.
Mẹo nhớ: Hai biên + điểm tới hạn.
Sai lầm: Chỉ giải f′=0.
Ghi chú: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Hiểu đơn giản: Có thể tiến sát một giá trị nhưng không bao giờ chạm tới.
Ví dụ: f=x trên (0;1) không có GTLN, GTNN.
Hình nên dùng: Điểm trống ở hai đầu đồ thị.
Mô phỏng: Đóng/mở đầu mút.
Mẹo nhớ: Có dấu bằng mới xét đạt.
Sai lầm: Lấy lim làm giá trị đạt.
Ghi chú: Phải đọc đúng miền đề bài.
Hiểu đơn giản: Máy hỗ trợ dò, nhưng lời giải phải khóa đủ ứng viên.
Ví dụ: Dò thấy x≈2 rồi giải chính xác f′=0.
Hình nên dùng: Màn hình TABLE cạnh bảng biến thiên.
Mô phỏng: Thay bước nhảy bảng.
Mẹo nhớ: Dò để đoán, đạo hàm để chốt.
Sai lầm: Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy.
Ghi chú: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=ax³+bx²+cx+d và x₀. Công cụ tính f(x₀), f'(x₀), phương trình tiếp tuyến và f''(x₀) bằng hai lượt đạo hàm.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất của f(x)=−(x − 0)² + 3 trên [-4;3].
Phân tích: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất của f(x)=−(x − 3)² + 7 trên [1;4].
Phân tích: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Đề bài: Tìm giá trị nhỏ nhất của f(x)=(x − 0)² + 5 trên [-2;4].
Phân tích: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Đề bài: Tìm giá trị nhỏ nhất của f(x)=(x − 3)² + 1 trên [0;5].
Phân tích: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Đề bài: Cho f(x)=−(x − 0)² + 7 trên [-3;1]. Liệt kê các điểm cần thử để tìm GTLN, GTNN.
Phân tích: Gồm hai đầu mút và điểm tới hạn thuộc đoạn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hàm liên tục trên đoạn đóng nên cực trị toàn cục đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn bên trong.
Cách khác: Quan sát đỉnh parabol và hai biên của đoạn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thử nghiệm f'=0 mà bỏ hai đầu mút.
Đề bài: Cho f(x)=−(x − 3)² + 3 trên [-1;6]. Liệt kê các điểm cần thử để tìm GTLN, GTNN.
Phân tích: Gồm hai đầu mút và điểm tới hạn thuộc đoạn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Hàm liên tục trên đoạn đóng nên cực trị toàn cục đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn bên trong.
Cách khác: Quan sát đỉnh parabol và hai biên của đoạn.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ thử nghiệm f'=0 mà bỏ hai đầu mút.
Đề bài: Một mô hình lợi ích có dạng L(x)=(x − 0)² + 1, -4≤x≤2. Nên chọn x nào để lợi ích lớn nhất?
Phân tích: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Đề bài: Một mô hình lợi ích có dạng L(x)=(x − 3)² + 5, 1≤x≤7. Nên chọn x nào để lợi ích lớn nhất?
Phân tích: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Đề bài: Tìm giá trị nhỏ nhất của f(x)=−(x − 0)² + 3 trên [-2;3].
Phân tích: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Đề bài: Tìm giá trị nhỏ nhất của f(x)=−(x − 3)² + 7 trên [0;4].
Phân tích: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Tình huống 1 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng chi phí, doanh thu, nhiệt độ, liều lượng, thiết kế và quãng đường; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
GTLN/GTNN so với toàn miền; cực trị chỉ so ở lân cận. Phát biểu chính xác: M=max_D f khi f(x)≤M với mọi x∈D và tồn tại x₀∈D sao cho f(x₀)=M. Ví dụ: f=x³−3x có cực đại cục bộ nhưng không có GTLN trên ℝ. Mẹo: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất. Cần tránh: Gọi mọi cực đại là GTLN.
Gọi mọi cực đại là GTLN. Sửa bằng: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất. Kiểm cuối: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Chỉ giải f′=0. Sửa bằng: Hai biên + điểm tới hạn. Kiểm cuối: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Lấy lim làm giá trị đạt. Sửa bằng: Có dấu bằng mới xét đạt. Kiểm cuối: Phải đọc đúng miền đề bài.
Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy. Sửa bằng: Dò để đoán, đạo hàm để chốt. Kiểm cuối: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Gọi mọi cực đại là GTLN. Sửa bằng: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất. Kiểm cuối: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Chỉ giải f′=0. Sửa bằng: Hai biên + điểm tới hạn. Kiểm cuối: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Lấy lim làm giá trị đạt. Sửa bằng: Có dấu bằng mới xét đạt. Kiểm cuối: Phải đọc đúng miền đề bài.
Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy. Sửa bằng: Dò để đoán, đạo hàm để chốt. Kiểm cuối: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Gọi mọi cực đại là GTLN. Sửa bằng: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất. Kiểm cuối: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Chỉ giải f′=0. Sửa bằng: Hai biên + điểm tới hạn. Kiểm cuối: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Lấy lim làm giá trị đạt. Sửa bằng: Có dấu bằng mới xét đạt. Kiểm cuối: Phải đọc đúng miền đề bài.
Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy. Sửa bằng: Dò để đoán, đạo hàm để chốt. Kiểm cuối: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Gọi mọi cực đại là GTLN. Sửa bằng: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất. Kiểm cuối: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Chỉ giải f′=0. Sửa bằng: Hai biên + điểm tới hạn. Kiểm cuối: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Lấy lim làm giá trị đạt. Sửa bằng: Có dấu bằng mới xét đạt. Kiểm cuối: Phải đọc đúng miền đề bài.
Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy. Sửa bằng: Dò để đoán, đạo hàm để chốt. Kiểm cuối: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Gọi mọi cực đại là GTLN. Sửa bằng: Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất. Kiểm cuối: Điều kiện “đạt được” là bắt buộc.
Chỉ giải f′=0. Sửa bằng: Hai biên + điểm tới hạn. Kiểm cuối: Điểm không khả vi trong miền cũng là ứng viên.
Lấy lim làm giá trị đạt. Sửa bằng: Có dấu bằng mới xét đạt. Kiểm cuối: Phải đọc đúng miền đề bài.
Tin tuyệt đối vào bước nhảy máy. Sửa bằng: Dò để đoán, đạo hàm để chốt. Kiểm cuối: Kiểm bằng đồ thị và thay ngược.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
GTLN, GTNN và cực trịM=max_D f khi f(x)≤M với mọi x∈D và tồn tại x₀∈D sao cho f(x₀)=M. Toàn miền mới là lớn nhất–nhỏ nhất.
Quy trình trên đoạnVới f liên tục trên [a;b]: tính f(a), f(b), f(xᵢ) tại nghiệm f′=0 hoặc điểm không khả vi trong (a;b). Hai biên + điểm tới hạn.
Khoảng mở và miền vô hạnDùng giới hạn tại biên và vô cực; phân biệt supremum/infimum với GTLN/GTNN đạt được. Có dấu bằng mới xét đạt.
Máy tính và phép kiểmBảng giá trị không thay thế chứng minh dấu đạo hàm. Dò để đoán, đạo hàm để chốt.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Vì sao: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Sai ở đâu: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đạo hàm từng hạng; hằng số có đạo hàm bằng 0.
Lời giải: f'(x) = 10x + 0.
Vì sao: Quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống làm hệ số rồi giảm số mũ đi 1.
Sai ở đâu: Đạo hàm x² thành x hoặc giữ nguyên hằng số 1.
Cách khác: Kiểm bằng tỉ số sai phân tại một điểm đơn giản.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia cho hệ số của x.
Lời giải: x = -0,1667.
Vì sao: Nghiệm của đạo hàm là mốc cần xét dấu, chưa tự động là điểm cực trị.
Sai ở đâu: Kết luận ngay đây là hoành độ cực trị mà chưa xét dấu.
Cách khác: Thay nghiệm trở lại vế trái để kiểm tra bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -13, 3, -6. GTLN là 3, đạt tại x=0.
Vì sao: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 9, 5, 21. GTNN là 5, đạt tại x=1.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Sai ở đâu: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Lời giải: So sánh ba ứng viên cho thấy L lớn nhất bằng 7 tại x=2.
Vì sao: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Sai ở đâu: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Gồm hai đầu mút và điểm tới hạn thuộc đoạn.
Lời giải: Cần thử x=-1, x=3, x=5.
Vì sao: Hàm liên tục trên đoạn đóng nên cực trị toàn cục đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn bên trong.
Sai ở đâu: Chỉ thử nghiệm f'=0 mà bỏ hai đầu mút.
Cách khác: Quan sát đỉnh parabol và hai biên của đoạn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -1, 3, -6. GTNN là -6, đạt tại x=0.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Sai ở đâu: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 14, 5, 21. GTLN là 21, đạt tại x=2.
Vì sao: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -9, 7, 6. GTNN là -9, đạt tại x=-5.
Vì sao: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Sai ở đâu: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số”:
Đúng. GTLN/GTNN so với toàn miền; cực trị chỉ so ở lân cận. Ví dụ kiểm chứng: f=x³−3x có cực đại cục bộ nhưng không có GTLN trên ℝ.
Đúng. Thu thập mọi ứng viên rồi so giá trị. Ví dụ kiểm chứng: Parabol trên đoạn phải thử đỉnh và hai đầu.
Đúng. Có thể tiến sát một giá trị nhưng không bao giờ chạm tới. Ví dụ kiểm chứng: f=x trên (0;1) không có GTLN, GTNN.
Đúng. Máy hỗ trợ dò, nhưng lời giải phải khóa đủ ứng viên. Ví dụ kiểm chứng: Dò thấy x≈2 rồi giải chính xác f′=0.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
ℝ \ {6}
8x + 2
x = -0,6
Chọn x=-4
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Lời giải: So sánh ba ứng viên cho thấy L lớn nhất bằng 7 tại x=2.
Giải thích: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Lỗi cần tránh: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Gợi ý: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Lời giải: So sánh ba ứng viên cho thấy L lớn nhất bằng 5 tại x=-2.
Giải thích: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Lỗi cần tránh: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Gợi ý: Đây là bài GTLN trên đoạn; dùng đúng miền thực tế.
Lời giải: So sánh ba ứng viên cho thấy L lớn nhất bằng 3 tại x=-2.
Giải thích: Kết luận thực tế phải kèm giá trị biến và giá trị tối ưu.
Lỗi cần tránh: Tìm đỉnh nhưng không kiểm đỉnh có thuộc miền hay không.
Cách khác: Dùng đối xứng parabol rồi kiểm hai biên.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 17, 1, 5. GTNN là 1, đạt tại x=2.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -6, 3, -6. GTNN là -6, đạt tại x=-3.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 9, 5, 21. GTNN là 5, đạt tại x=-2.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -1, 3, -6. GTLN là 3, đạt tại x=2.
Giải thích: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Gợi ý: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 21, 5, 21. GTLN là 21, đạt tại x=-4.
Giải thích: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Gợi ý: Tính tại mọi ứng viên rồi lấy giá trị lớn nhất.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: -2, 7, 6. GTLN là 7, đạt tại x=-2.
Giải thích: Đoạn không đối xứng nên hai đầu mút có thể cho giá trị khác nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn hệ số của x² rồi bỏ miền khảo sát.
Cách khác: So khoảng cách từ hai đầu mút tới trục đối xứng.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 6 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {6}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 6 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 14, 5, 21. GTNN là 5, đạt tại x=2.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 3, 7, 6. GTNN là 3, đạt tại x=-2.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Tính f tại hai đầu mút và đỉnh rồi so sánh.
Lời giải: Các giá trị ứng viên: 17, 1, 5. GTNN là 1, đạt tại x=-2.
Giải thích: So sánh giá trị hàm, không so sánh hoành độ.
Lỗi cần tránh: Gọi giá trị tại đỉnh là nhỏ nhất cho mọi parabol, kể cả parabol quay xuống.
Cách khác: Dùng hình dạng parabol để dự đoán rồi kiểm bằng số.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 3 ≠ 0 nên tập xác định là ℝ \ {3}.
Giải thích: Điểm làm mẫu bằng 0 phải được loại trước mọi phép biến đổi.
Lỗi cần tránh: Chỉ xét điều kiện của tử hoặc quên loại điểm làm mẫu bằng 0.
Cách khác: Đánh dấu điểm 3 trên trục số và lấy hai khoảng còn lại.
Gợi ý: Gồm hai đầu mút và điểm tới hạn thuộc đoạn.
Lời giải: Cần thử x=-2, x=2, x=3.
Giải thích: Hàm liên tục trên đoạn đóng nên cực trị toàn cục đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn bên trong.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử nghiệm f'=0 mà bỏ hai đầu mút.
Cách khác: Quan sát đỉnh parabol và hai biên của đoạn.
Gợi ý: Gồm hai đầu mút và điểm tới hạn thuộc đoạn.
Lời giải: Cần thử x=-3, x=0, x=2.
Giải thích: Hàm liên tục trên đoạn đóng nên cực trị toàn cục đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn bên trong.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử nghiệm f'=0 mà bỏ hai đầu mút.
Cách khác: Quan sát đỉnh parabol và hai biên của đoạn.
Gợi ý: Gồm hai đầu mút và điểm tới hạn thuộc đoạn.
Lời giải: Cần thử x=-4, x=-2, x=1.
Giải thích: Hàm liên tục trên đoạn đóng nên cực trị toàn cục đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn bên trong.
Lỗi cần tránh: Chỉ thử nghiệm f'=0 mà bỏ hai đầu mút.
Cách khác: Quan sát đỉnh parabol và hai biên của đoạn.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B2-NB-01, B2-NB-02, B2-NB-03, B2-NB-04, B2-NB-05, B2-NB-06, B2-NB-07, B2-NB-08, B2-NB-09, B2-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B2-NB-11, B2-NB-12, B2-NB-13, B2-NB-14, B2-NB-15, B2-NB-16, B2-NB-17, B2-NB-18, B2-NB-19, B2-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B2-TH-01, B2-TH-02, B2-TH-03, B2-TH-04, B2-TH-05, B2-TH-06, B2-TH-07, B2-TH-08, B2-TH-09, B2-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B2-TH-11, B2-TH-12, B2-TH-13, B2-TH-14, B2-TH-15, B2-TH-16, B2-TH-17, B2-TH-18, B2-TH-19, B2-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B2-VD-01, B2-VD-02, B2-VD-03, B2-VD-04, B2-VD-05, B2-VD-06, B2-VD-07, B2-VD-08, B2-VD-09, B2-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.