Tách đúng nguyên nhân
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch vectơ không gian → hệ trục Oxyz → phép toán tọa độ, độ dài và góc; phân biệt rõ điểm, vectơ và đại lượng vô hướng.
Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.
Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.
Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Vectơ là mũi tên có hướng; có thể trượt song song mà không đổi.
Ví dụ: Các cạnh song song cùng hướng của hình hộp cho vectơ bằng nhau.
Hình nên dùng: Mô hình hình hộp xoay được.
Mô phỏng: Kéo thả vectơ song song.
Mẹo nhớ: Hướng + độ dài.
Sai lầm: Chỉ so độ dài.
Ghi chú: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Hiểu đơn giản: Ghép đầu–đuôi để đi từ điểm đầu tới điểm cuối.
Ví dụ: AB+BC+CD=AD.
Hình nên dùng: Đường gấp khúc 3D.
Mô phỏng: Kéo điểm trung gian.
Mẹo nhớ: Đầu sau nối đuôi trước.
Sai lầm: Dùng CB thay BC.
Ghi chú: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Hiểu đơn giản: Kéo dài, thu ngắn hoặc đảo hướng một vectơ.
Ví dụ: v=−2u ngược hướng và dài gấp đôi.
Hình nên dùng: Thanh trượt k từ âm qua 0 đến dương.
Mô phỏng: Thay k.
Mẹo nhớ: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài.
Sai lầm: Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm.
Ghi chú: k=0 cho vectơ không.
Hiểu đơn giản: Đường chéo không gian gom ba bước theo ba cạnh.
Ví dụ: Đi A→B→C→C′.
Hình nên dùng: Hình hộp trong suốt.
Mô phỏng: Bật từng thành phần.
Mẹo nhớ: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo.
Sai lầm: Chỉ cộng hai cạnh đáy.
Ghi chú: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Hiểu đơn giản: Ba trục vuông góc cho ba hướng trái–phải, trước–sau, lên–xuống.
Ví dụ: M(2;−1;3) có ba hình chiếu theo trục.
Hình nên dùng: Khối lập phương tọa độ.
Mô phỏng: Xoay hệ trục 3D.
Mẹo nhớ: Đúng thứ tự x–y–z.
Sai lầm: Đổi y và z khi nhìn phối cảnh.
Ghi chú: Mặt phẳng tọa độ có một tọa độ bằng 0.
Hiểu đơn giản: Điểm cho vị trí; vectơ cho bước dịch từ vị trí này sang vị trí khác.
Ví dụ: A(1;2;0), B(3;1;4) ⇒ AB=(2;−1;4).
Hình nên dùng: Hai thẻ màu điểm và vectơ.
Mô phỏng: Kéo A,B.
Mẹo nhớ: Cuối trừ đầu.
Sai lầm: Lấy đầu trừ cuối.
Ghi chú: Kiểm A+AB=B.
Hiểu đơn giản: Lấy trung bình các vị trí theo từng trục.
Ví dụ: Trung điểm của (0;0;0) và (2;4;6) là (1;2;3).
Hình nên dùng: Đòn cân ba chiều.
Mô phỏng: Kéo đỉnh và xem tâm.
Mẹo nhớ: Trung bình từng cột.
Sai lầm: Chia tổng cả ba tọa độ bằng cùng một số sai.
Ghi chú: Trọng tâm tứ diện dùng trung bình bốn đỉnh.
Hiểu đơn giản: Ba độ dịch vuông góc ghép bằng Pythagore ba chiều.
Ví dụ: A(0;0;0), B(1;2;2) ⇒ AB=3.
Hình nên dùng: Hộp chữ nhật có đường chéo.
Mô phỏng: Thay từng hiệu.
Mẹo nhớ: Hiệu–bình phương–cộng–căn.
Sai lầm: Cộng hiệu có dấu.
Ghi chú: Khoảng cách luôn không âm.
Hiểu đơn giản: Mỗi trục được tính độc lập.
Ví dụ: (1;2;3)+(2;−1;4)=(3;1;7).
Hình nên dùng: Ba cột màu x,y,z.
Mô phỏng: Nhập hai vectơ.
Mẹo nhớ: Cùng vị trí mới cộng.
Sai lầm: Cộng chéo tọa độ.
Ghi chú: Kết quả là một vectơ.
Hiểu đơn giản: Nhân từng cặp tọa độ cùng trục rồi cộng.
Ví dụ: (1;0;0)·(0;1;0)=0.
Hình nên dùng: Các thành phần chiếu theo ba trục.
Mô phỏng: Xoay góc giữa hai vectơ.
Mẹo nhớ: Nhân từng cặp, cộng thành số.
Sai lầm: Trả về bộ ba.
Ghi chú: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Hiểu đơn giản: Độ dài lấy từ u·u; vuông góc khi tích bằng 0.
Ví dụ: (1;1;0) vuông góc (1;−1;0).
Hình nên dùng: Tam giác vuông vectơ.
Mô phỏng: Thay tọa độ.
Mẹo nhớ: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc.
Sai lầm: Kết luận vectơ không có hướng.
Ghi chú: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Hiểu đơn giản: Tích vô hướng cho cosin; tỉ lệ tọa độ cho cùng phương.
Ví dụ: u·v<0 cho góc tù.
Hình nên dùng: Thước đo góc 3D.
Mô phỏng: Kéo một vectơ.
Mẹo nhớ: Dấu dot dự đoán loại góc.
Sai lầm: Quên chuẩn hóa khi tính cos.
Ghi chú: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập A, B; công cụ tính AB⃗, độ dài AB và trung điểm M.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(0;5;0) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(-1;3;4) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(-2;1;1) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(-3;5;-2) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', biểu diễn AC' bằng ba vectơ cạnh xuất phát từ A.
Phân tích: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Đề bài: Tính khoảng cách từ M(3;3;2) đến gốc O.
Phân tích: OM có tọa độ đúng bằng tọa độ M.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng cách tới gốc là chuẩn Euclid của vectơ vị trí.
Cách khác: Kiểm kết quả không âm và không nhỏ hơn trị tuyệt đối từng tọa độ.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng tọa độ có dấu thay vì bình phương.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh lực, vận tốc, robot, drone, kết cấu, đồ họa và định vị.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh GPS, kiến trúc, kho hàng, robot, y học ảnh, game và thiên văn.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Vectơ là mũi tên có hướng; có thể trượt song song mà không đổi. Phát biểu chính xác: Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Ví dụ: Các cạnh song song cùng hướng của hình hộp cho vectơ bằng nhau. Mẹo: Hướng + độ dài. Cần tránh: Chỉ so độ dài.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Chỉ so độ dài. Sửa bằng: Hướng + độ dài. Kiểm cuối: Vectơ không có điểm đặt cố định trong mô hình tự do.
Dùng CB thay BC. Sửa bằng: Đầu sau nối đuôi trước. Kiểm cuối: Quy tắc hình bình hành vẫn đúng.
Cho rằng độ dài bằng k|u| khi k âm. Sửa bằng: Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài. Kiểm cuối: k=0 cho vectơ không.
Chỉ cộng hai cạnh đáy. Sửa bằng: Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo. Kiểm cuối: Đây là cầu nối trực tiếp sang tọa độ Oxyz.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Vectơ và các quan hệHai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Hướng + độ dài.
Tổng và hiệuAB+BC=AC; u−v=u+(−v). Đầu sau nối đuôi trước.
Tích với một số|ku|=|k||u|; k>0 cùng hướng, k<0 ngược hướng. Dấu quyết định hướng, trị tuyệt đối quyết định độ dài.
Quy tắc hình hộpAC′=AB+AD+AA′ trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Ba cạnh cùng gốc tạo đường chéo.
Hệ trục OxyzOxyz gồm ba trục đôi một vuông góc, cùng gốc O; các vectơ đơn vị i,j,k. Đúng thứ tự x–y–z.
Điểm và vectơOM=(x;y;z) khi M(x;y;z); AB=B−A theo từng tọa độ. Cuối trừ đầu.
Trung điểm và trọng tâmM_AB=((xA+xB)/2;...); G_ABC=((xA+xB+xC)/3;...). Trung bình từng cột.
Độ dài và khoảng cáchAB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²+(zB−zA)²]. Hiệu–bình phương–cộng–căn.
Phép toán tọa độu±v=(x₁±x₂;y₁±y₂;z₁±z₂); ku=(kx;ky;kz). Cùng vị trí mới cộng.
Tích vô hướngu·v=x₁x₂+y₁y₂+z₁z₂=|u||v|cosθ. Nhân từng cặp, cộng thành số.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 2²) = √8.
Vì sao: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·6 + 3·2 = 0.
Vì sao: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (3; -6).
Vì sao: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Sai ở đâu: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đi theo ba cạnh liên tiếp A→B→C→C'.
Lời giải: AC' = AB + AD + AA'.
Vì sao: Ba vectơ cạnh không đồng phẳng tạo thành ba hướng cơ bản của hình hộp.
Sai ở đâu: Bỏ một thành phần hoặc dùng vectơ không cùng hướng.
Cách khác: Đi theo đường gấp khúc A→B→C→C'.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy B−A theo từng trục x, y, z.
Lời giải: AB=(4;-4;1).
Vì sao: Ba tọa độ được xử lí độc lập nhưng phải giữ cùng thứ tự trục.
Sai ở đâu: Lấy A−B hoặc đổi chỗ y và z.
Cách khác: Kiểm A+AB=B theo từng tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·-1+1·1+5·-3=-16.
Vì sao: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Sai ở đâu: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng AB+BC=AC rồi chuyển vế.
Lời giải: BC=v−u.
Vì sao: Hiệu hai vectơ cùng gốc cho vectơ nối hai điểm cuối theo đúng hướng.
Sai ở đâu: Viết BC=u−v nên đảo hướng.
Cách khác: Dùng BC=BA+AC=−u+v.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giữ x,y và cho tọa độ z bằng 0.
Lời giải: H(1;5;0).
Vì sao: Mặt phẳng Oxy có phương trình tọa độ z=0.
Sai ở đâu: Cho cả ba tọa độ bằng 0 hoặc xóa nhầm x/y.
Cách khác: Di chuyển P song song trục Oz cho tới khi z=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Lời giải: u·v=32; |u||v|=32,6497; cosθ≈0,9801.
Vì sao: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Sai ở đâu: Quên chia cho tích độ dài.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đi từ A đến B rồi từ B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lời giải: AB + BC = AC.
Vì sao: Quy tắc ba điểm đúng trong mặt phẳng lẫn không gian.
Sai ở đâu: Viết AB+CB hoặc đổi sai hướng của vectơ thứ hai.
Cách khác: Đọc chuỗi hành trình A→B→C.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 2”:
Đúng. Vectơ là mũi tên có hướng; có thể trượt song song mà không đổi. Ví dụ kiểm chứng: Các cạnh song song cùng hướng của hình hộp cho vectơ bằng nhau.
Đúng. Ghép đầu–đuôi để đi từ điểm đầu tới điểm cuối. Ví dụ kiểm chứng: AB+BC+CD=AD.
Đúng. Kéo dài, thu ngắn hoặc đảo hướng một vectơ. Ví dụ kiểm chứng: v=−2u ngược hướng và dài gấp đôi.
Đúng. Đường chéo không gian gom ba bước theo ba cạnh. Ví dụ kiểm chứng: Đi A→B→C→C′.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
√8
-6
(3; -1)
AB + AD + AA'
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 2²) = √8.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·-1+1·1+5·-3=-16.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(7;-8;4); d(A,B)=√129.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (4; 1).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·2+-1·1+5·-3=-12.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(1;-3;4); d(A,B)=√26.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = 2·4 + 2·0 = 8.
Giải thích: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·-2+-3·1+5·-3=-22.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(2;2;5); d(A,B)=√33.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(-2² + 2²) = √8.
Giải thích: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Lỗi cần tránh: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·1+2·1+5·-3=-11.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(3;-6;-1); d(A,B)=√46.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (4; -1).
Giải thích: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Lỗi cần tránh: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·4+0·1+5·-3=-7.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Tìm AB rồi dùng căn tổng bình phương ba tọa độ.
Lời giải: AB=(4;-1;6); d(A,B)=√53.
Giải thích: Công thức là định lí Pythagore mở rộng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Cộng ba hiệu mà không bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính bình phương khoảng cách trước để tránh sai căn.
Gợi ý: Cộng các hệ số của cùng một vectơ.
Lời giải: u+v=2a⃗.
Giải thích: Vectơ cũng tuân theo tính kết hợp và quy tắc thu gọn các hạng đồng dạng.
Lỗi cần tránh: Cộng a⃗ và b⃗ thành một số.
Cách khác: Viết các hệ số theo hai cột a⃗, b⃗.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C2-NB-01, C2-NB-02, C2-NB-03, C2-NB-04, C2-NB-05, C2-NB-06, C2-NB-07, C2-NB-08, C2-NB-09, C2-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-NB-11, C2-NB-12, C2-NB-13, C2-NB-14, C2-NB-15, C2-NB-16, C2-NB-17, C2-NB-18, C2-NB-19, C2-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-TH-01, C2-TH-02, C2-TH-03, C2-TH-04, C2-TH-05, C2-TH-06, C2-TH-07, C2-TH-08, C2-TH-09, C2-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-TH-11, C2-TH-12, C2-TH-13, C2-TH-14, C2-TH-15, C2-TH-16, C2-TH-17, C2-TH-18, C2-TH-19, C2-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C2-VD-01, C2-VD-02, C2-VD-03, C2-VD-04, C2-VD-05, C2-VD-06, C2-VD-07, C2-VD-08, C2-VD-09, C2-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.