Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủThực hiện phép cộng, trừ, nhân vectơ với số, tích vô hướng; tính độ dài, góc và kiểm tra vuông góc, cùng phương bằng tọa độ.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 6–7, tích vô hướng trong mặt phẳng rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 2.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Hiểu đơn giản: Mỗi trục được tính độc lập.
Ví dụ: (1;2;3)+(2;−1;4)=(3;1;7).
Hình nên dùng: Ba cột màu x,y,z.
Mô phỏng: Nhập hai vectơ.
Mẹo nhớ: Cùng vị trí mới cộng.
Sai lầm: Cộng chéo tọa độ.
Ghi chú: Kết quả là một vectơ.
Hiểu đơn giản: Nhân từng cặp tọa độ cùng trục rồi cộng.
Ví dụ: (1;0;0)·(0;1;0)=0.
Hình nên dùng: Các thành phần chiếu theo ba trục.
Mô phỏng: Xoay góc giữa hai vectơ.
Mẹo nhớ: Nhân từng cặp, cộng thành số.
Sai lầm: Trả về bộ ba.
Ghi chú: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Hiểu đơn giản: Độ dài lấy từ u·u; vuông góc khi tích bằng 0.
Ví dụ: (1;1;0) vuông góc (1;−1;0).
Hình nên dùng: Tam giác vuông vectơ.
Mô phỏng: Thay tọa độ.
Mẹo nhớ: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc.
Sai lầm: Kết luận vectơ không có hướng.
Ghi chú: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Hiểu đơn giản: Tích vô hướng cho cosin; tỉ lệ tọa độ cho cùng phương.
Ví dụ: u·v<0 cho góc tù.
Hình nên dùng: Thước đo góc 3D.
Mô phỏng: Kéo một vectơ.
Mẹo nhớ: Dấu dot dự đoán loại góc.
Sai lầm: Quên chuẩn hóa khi tính cos.
Ghi chú: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập A, B; công cụ tính AB⃗, độ dài AB và trung điểm M.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính cosin góc giữa u=(5;3;4) và v=(3;1;3). Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.
Phân tích: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên chia cho tích độ dài.
Đề bài: Tính cosin góc giữa u=(5;2;4) và v=(1;1;-1). Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.
Phân tích: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Quên chia cho tích độ dài.
Đề bài: Xét u=(4;3;6) và v=(3;1;-3) có vuông góc không.
Phân tích: Hai vectơ khác vectơ không vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Tiêu chuẩn tích vô hướng biến bài toán góc thành phép tính tọa độ.
Cách khác: Nếu dot khác 0, dấu của dot còn cho biết góc nhọn hay tù.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So từng tọa độ riêng lẻ hoặc chỉ nhìn hình.
Đề bài: Xét u=(4;2;6) và v=(1;1;1) có vuông góc không.
Phân tích: Hai vectơ khác vectơ không vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Tiêu chuẩn tích vô hướng biến bài toán góc thành phép tính tọa độ.
Cách khác: Nếu dot khác 0, dấu của dot còn cho biết góc nhọn hay tù.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So từng tọa độ riêng lẻ hoặc chỉ nhìn hình.
Đề bài: Tính độ dài của vectơ u = (3; 4; 0).
Phân tích: |u| = √[(3)² + (4)² + 0²].
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: |u| = √[(3)² + (4)² + 0²]. Dùng bộ ba 3–4–5: |u| = 1√(3² + 4²) = 5.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 5. Cộng trực tiếp các tọa độ hoặc quên lấy căn bậc hai.
Đề bài: Cho u = (4; 3; 3) và v = (1; 3; 0). Tính tích vô hướng u·v.
Phân tích: Tích vô hướng bằng tổng các tích tọa độ tương ứng.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Tích vô hướng bằng tổng các tích tọa độ tương ứng. u·v = 4·1 + 3·3 + 3·0 = 13.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 13. Nhân chéo tọa độ hoặc quên dấu của số âm.
Đề bài: Trong Oxyz, A(3;0;0), B(0;6;0). M chạy trên đoạn AB. Tìm giá trị nhỏ nhất OM² bằng cách tham số hóa, xác minh điểm tối ưu nằm trên đoạn.
Phân tích: M=A+t(B−A)=(3(1−t);6t;0), 0≤t≤1
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: M=A+t(B−A)=(3(1−t);6t;0), 0≤t≤1. OM²=9(1−2t+5t²)=45(t−1/5)²+36/5. Vì t=1/5 thuộc [0;1], giá trị nhỏ nhất là 36/5.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 36/5. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Đề bài: Tính u·v với u=(2;2;5), v=(1;1;-3).
Phân tích: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Tự kiểm: Kết quả: -11. Trả về một bộ ba thay vì một số.
Đề bài: Cho u = (3; 6; 3), v = (0; 3; 3). Tính 2u − v.
Phân tích: 2u = (6; 12; 6).
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: 2u = (6; 12; 6). Trừ từng tọa độ của v: 2u − v = (6; 9; 3).
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: (6; 9; 3). Chỉ nhân một tọa độ với 2 hoặc phân phối dấu trừ sai.
Đề bài: Cho u=(1;2;2), v=(1;1;-1). Tính u+v.
Phân tích: Cộng từng tọa độ cùng vị trí.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Phép cộng vectơ theo tọa độ kế thừa quy tắc hình bình hành.
Cách khác: Trừ lại v từ kết quả để phải thu được u.
Tự kiểm: Kết quả: (2;3;1). Cộng chéo các tọa độ.
Tình huống 1 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng cân bằng lực, góc camera, quỹ đạo, cơ khí, kiến trúc và đồ họa 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi trục được tính độc lập. Phát biểu chính xác: u±v=(x₁±x₂;y₁±y₂;z₁±z₂); ku=(kx;ky;kz). Ví dụ: (1;2;3)+(2;−1;4)=(3;1;7). Mẹo: Cùng vị trí mới cộng. Cần tránh: Cộng chéo tọa độ.
Cộng chéo tọa độ. Sửa bằng: Cùng vị trí mới cộng. Kiểm cuối: Kết quả là một vectơ.
Trả về bộ ba. Sửa bằng: Nhân từng cặp, cộng thành số. Kiểm cuối: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Kết luận vectơ không có hướng. Sửa bằng: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc. Kiểm cuối: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Quên chuẩn hóa khi tính cos. Sửa bằng: Dấu dot dự đoán loại góc. Kiểm cuối: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Cộng chéo tọa độ. Sửa bằng: Cùng vị trí mới cộng. Kiểm cuối: Kết quả là một vectơ.
Trả về bộ ba. Sửa bằng: Nhân từng cặp, cộng thành số. Kiểm cuối: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Kết luận vectơ không có hướng. Sửa bằng: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc. Kiểm cuối: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Quên chuẩn hóa khi tính cos. Sửa bằng: Dấu dot dự đoán loại góc. Kiểm cuối: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Cộng chéo tọa độ. Sửa bằng: Cùng vị trí mới cộng. Kiểm cuối: Kết quả là một vectơ.
Trả về bộ ba. Sửa bằng: Nhân từng cặp, cộng thành số. Kiểm cuối: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Kết luận vectơ không có hướng. Sửa bằng: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc. Kiểm cuối: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Quên chuẩn hóa khi tính cos. Sửa bằng: Dấu dot dự đoán loại góc. Kiểm cuối: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Cộng chéo tọa độ. Sửa bằng: Cùng vị trí mới cộng. Kiểm cuối: Kết quả là một vectơ.
Trả về bộ ba. Sửa bằng: Nhân từng cặp, cộng thành số. Kiểm cuối: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Kết luận vectơ không có hướng. Sửa bằng: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc. Kiểm cuối: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Quên chuẩn hóa khi tính cos. Sửa bằng: Dấu dot dự đoán loại góc. Kiểm cuối: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Cộng chéo tọa độ. Sửa bằng: Cùng vị trí mới cộng. Kiểm cuối: Kết quả là một vectơ.
Trả về bộ ba. Sửa bằng: Nhân từng cặp, cộng thành số. Kiểm cuối: Tích vô hướng có tính giao hoán.
Kết luận vectơ không có hướng. Sửa bằng: Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc. Kiểm cuối: Vectơ không vuông góc theo định nghĩa góc thông thường.
Quên chuẩn hóa khi tính cos. Sửa bằng: Dấu dot dự đoán loại góc. Kiểm cuối: Kiểm cos thuộc [−1;1].
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Phép toán tọa độu±v=(x₁±x₂;y₁±y₂;z₁±z₂); ku=(kx;ky;kz). Cùng vị trí mới cộng.
Tích vô hướngu·v=x₁x₂+y₁y₂+z₁z₂=|u||v|cosθ. Nhân từng cặp, cộng thành số.
Độ dài và vuông góc|u|=√(x²+y²+z²); u⊥v ⇔ u·v=0 với u,v≠0. Tự nhân cho độ dài, nhân chéo cho góc.
Góc và cùng phươngcosθ=(u·v)/(|u||v|); u=kv là tiêu chuẩn cùng phương. Dấu dot dự đoán loại góc.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·3 + 4·1 = 1.
Vì sao: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Sai ở đâu: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Lời giải: AB = (5; -1).
Vì sao: Vectơ AB mang hướng từ A đến B nên phải lấy B − A.
Sai ở đâu: Lấy A − B nên thu được vectơ BA.
Cách khác: Cộng vectơ kết quả với tọa độ A để phải thu được B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương hai tọa độ, cộng rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: |u| = √(1² + 1²) = √2.
Vì sao: Công thức là hệ quả trực tiếp của định lí Pythagore.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai tọa độ hoặc quên lấy căn.
Cách khác: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là |x| và |y|.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Lời giải: u·v=30; |u||v|=30,8221; cosθ≈0,9733.
Vì sao: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Sai ở đâu: Quên chia cho tích độ dài.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng từng tọa độ cùng vị trí.
Lời giải: u+v=(1;-1;-1).
Vì sao: Phép cộng vectơ theo tọa độ kế thừa quy tắc hình bình hành.
Sai ở đâu: Cộng chéo các tọa độ.
Cách khác: Trừ lại v từ kết quả để phải thu được u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·4+0·1+5·-1=3.
Vì sao: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Sai ở đâu: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |u|=√(u·u).
Lời giải: |u|=√((3)²+(2)²+(3)²)=√22.
Vì sao: Độ dài luôn không âm và bằng 0 chỉ với vectơ không.
Sai ở đâu: Quên bình phương hoặc quên căn.
Cách khác: Tính u·u trước.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ khác vectơ không vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lời giải: u·v=7; do đó u và v không vuông góc.
Vì sao: Tiêu chuẩn tích vô hướng biến bài toán góc thành phép tính tọa độ.
Sai ở đâu: So từng tọa độ riêng lẻ hoặc chỉ nhìn hình.
Cách khác: Nếu dot khác 0, dấu của dot còn cho biết góc nhọn hay tù.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Lời giải: u·v=-3; |u||v|=24,2487; cosθ≈-0,1237.
Vì sao: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Sai ở đâu: Quên chia cho tích độ dài.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng từng tọa độ cùng vị trí.
Lời giải: u+v=(0;2;1).
Vì sao: Phép cộng vectơ theo tọa độ kế thừa quy tắc hình bình hành.
Sai ở đâu: Cộng chéo các tọa độ.
Cách khác: Trừ lại v từ kết quả để phải thu được u.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ”:
Đúng. Mỗi trục được tính độc lập. Ví dụ kiểm chứng: (1;2;3)+(2;−1;4)=(3;1;7).
Đúng. Nhân từng cặp tọa độ cùng trục rồi cộng. Ví dụ kiểm chứng: (1;0;0)·(0;1;0)=0.
Đúng. Độ dài lấy từ u·u; vuông góc khi tích bằng 0. Ví dụ kiểm chứng: (1;1;0) vuông góc (1;−1;0).
Đúng. Tích vô hướng cho cosin; tỉ lệ tọa độ cho cùng phương. Ví dụ kiểm chứng: u·v<0 cho góc tù.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
12
(6; -1)
√29
36/5
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·3 + 4·1 = 1.
Giải thích: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·4+0·1+5·-1=3.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·3+3·1+5·1=14.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Nhân tọa độ cùng vị trí rồi cộng ba tích.
Lời giải: u·v=2·2+-1·1+5·3=18.
Giải thích: Tích vô hướng kết nối tọa độ với góc và độ dài.
Lỗi cần tránh: Trả về một bộ ba thay vì một số.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán u·v=v·u.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = 2·4 + 2·3 = 14.
Giải thích: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Gợi ý: Cộng từng tọa độ cùng vị trí.
Lời giải: u+v=(5;1;3).
Giải thích: Phép cộng vectơ theo tọa độ kế thừa quy tắc hình bình hành.
Lỗi cần tránh: Cộng chéo các tọa độ.
Cách khác: Trừ lại v từ kết quả để phải thu được u.
Gợi ý: Cộng từng tọa độ cùng vị trí.
Lời giải: u+v=(4;4;5).
Giải thích: Phép cộng vectơ theo tọa độ kế thừa quy tắc hình bình hành.
Lỗi cần tránh: Cộng chéo các tọa độ.
Cách khác: Trừ lại v từ kết quả để phải thu được u.
Gợi ý: Cộng từng tọa độ cùng vị trí.
Lời giải: u+v=(3;0;-1).
Giải thích: Phép cộng vectơ theo tọa độ kế thừa quy tắc hình bình hành.
Lỗi cần tránh: Cộng chéo các tọa độ.
Cách khác: Trừ lại v từ kết quả để phải thu được u.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·5 + 5·-2 = -15.
Giải thích: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Gợi ý: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Lời giải: u·v=32; |u||v|=32,6497; cosθ≈0,9801.
Giải thích: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho tích độ dài.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Gợi ý: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Lời giải: u·v=6; |u||v|=30,8221; cosθ≈0,1947.
Giải thích: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho tích độ dài.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Gợi ý: Dùng cosθ=(u·v)/(|u||v|).
Lời giải: u·v=5; |u||v|=15,8745; cosθ≈0,315.
Giải thích: Giá trị cos phải nằm trong [−1;1], đây là phép chặn lỗi tự nhiên.
Lỗi cần tránh: Quên chia cho tích độ dài.
Cách khác: Kiểm dấu của tích vô hướng để dự đoán góc nhọn, vuông hay tù.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = 2·6 + 3·0 = 12.
Giải thích: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Gợi ý: M=A+t(B−A)=(4(1−t);8t;0), 0≤t≤1
Lời giải: M=A+t(B−A)=(4(1−t);8t;0), 0≤t≤1. OM²=16(1−2t+5t²)=80(t−1/5)²+64/5. Vì t=1/5 thuộc [0;1], giá trị nhỏ nhất là 64/5.
Giải thích: M=A+t(B−A)=(4(1−t);8t;0), 0≤t≤1. OM²=16(1−2t+5t²)=80(t−1/5)²+64/5. Vì t=1/5 thuộc [0;1], giá trị nhỏ nhất là 64/5.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Gợi ý: u·v = 6; |u| = 6√2, |v| = 1√2 nên cos(u,v) = 1/2.
Lời giải: u·v = 6; |u| = 6√2, |v| = 1√2 nên cos(u,v) = 1/2. Góc giữa hai vectơ thuộc [0°;180°]; cos bằng 1/2 nên góc bằng 60°.
Giải thích: u·v = 6; |u| = 6√2, |v| = 1√2 nên cos(u,v) = 1/2. Góc giữa hai vectơ thuộc [0°;180°]; cos bằng 1/2 nên góc bằng 60°.
Lỗi cần tránh: Dùng tích vô hướng làm luôn số đo góc hoặc quên chia cho độ dài.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Hai vectơ khác vectơ không vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lời giải: u·v=13; do đó u và v không vuông góc.
Giải thích: Tiêu chuẩn tích vô hướng biến bài toán góc thành phép tính tọa độ.
Lỗi cần tránh: So từng tọa độ riêng lẻ hoặc chỉ nhìn hình.
Cách khác: Nếu dot khác 0, dấu của dot còn cho biết góc nhọn hay tù.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: u·v = -1·2 + 1·2 = 0.
Giải thích: Tích vô hướng là một số, không phải một vectơ.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc viết kết quả dưới dạng cặp.
Cách khác: Kiểm tính giao hoán: u·v phải bằng v·u.
Gợi ý: |2u|=|2|·|u|=2·3=6.
Lời giải: |2u|=|2|·|u|=2·3=6. Vậy kết quả cần chọn là 6.
Giải thích: |2u|=|2|·|u|=2·3=6. Vậy kết quả cần chọn là 6.
Lỗi cần tránh: Cộng các tọa độ thay vì cộng bình phương từng tọa độ khi tính độ dài.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Tích vô hướng bằng tổng các tích tọa độ tương ứng.
Lời giải: Tích vô hướng bằng tổng các tích tọa độ tương ứng. u·v = 2·-1 + 4·1 + 1·1 = 3.
Giải thích: Tích vô hướng bằng tổng các tích tọa độ tương ứng. u·v = 2·-1 + 4·1 + 1·1 = 3.
Lỗi cần tránh: Nhân chéo tọa độ hoặc quên dấu của số âm.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Trong hình bình hành, C = B + D − A theo từng tọa độ.
Lời giải: Trong hình bình hành, C = B + D − A theo từng tọa độ. Suy ra C = (2; 6; 1); do đó OC² = 2² + 6² + 1² = 41.
Giải thích: Trong hình bình hành, C = B + D − A theo từng tọa độ. Suy ra C = (2; 6; 1); do đó OC² = 2² + 6² + 1² = 41.
Lỗi cần tránh: Quên trừ A khi tìm C hoặc tính OC bằng tổng tọa độ thay vì tổng bình phương.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B8-NB-01, B8-NB-02, B8-NB-03, B8-NB-04, B8-NB-05, B8-NB-06, B8-NB-07, B8-NB-08, B8-NB-09, B8-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B8-NB-11, B8-NB-12, B8-NB-13, B8-NB-14, B8-NB-15, B8-NB-16, B8-NB-17, B8-NB-18, B8-NB-19, B8-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B8-TH-01, B8-TH-02, B8-TH-03, B8-TH-04, B8-TH-05, B8-TH-06, B8-TH-07, B8-TH-08, B8-TH-09, B8-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B8-TH-11, B8-TH-12, B8-TH-13, B8-TH-14, B8-TH-15, B8-TH-16, B8-TH-17, B8-TH-18, B8-TH-19, B8-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B8-VD-01, B8-VD-02, B8-VD-03, B8-VD-04, B8-VD-05, B8-VD-06, B8-VD-07, B8-VD-08, B8-VD-09, B8-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.