Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm bằng giá trị đại diện và tần số; so sánh độ ổn định, đọc đơn vị và giới hạn của phép ước lượng.
Phương sai bình phương độ lệch; độ lệch chuẩn trả kết quả về đơn vị ban đầu
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 9, số trung bình ghép nhóm và giá trị đại diện rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 3.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi lớp được thay bằng trung điểm rồi cân theo tần số.
Ví dụ: Lớp [10;20) có đại diện 15.
Hình nên dùng: Bảng lớp–trung điểm–tần số.
Mô phỏng: Sửa tần số.
Mẹo nhớ: Trung điểm rồi nhân tần số.
Sai lầm: Trung bình các trung điểm không trọng số.
Ghi chú: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Hiểu đơn giản: Đo trung bình bình phương khoảng cách tới số trung bình.
Ví dụ: Dữ liệu sát x̄ cho s² nhỏ.
Hình nên dùng: Các thanh độ lệch được bình phương.
Mô phỏng: Kéo điểm xa trung tâm.
Mẹo nhớ: Lệch–bình–cân–chia.
Sai lầm: Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu.
Ghi chú: Phương sai có đơn vị bình phương.
Hiểu đơn giản: Một cách tính khác giúp kiểm chéo và giảm thao tác.
Ví dụ: Tính tổng bình phương có trọng số rồi trừ bình phương trung bình.
Hình nên dùng: Hai đường tính song song.
Mô phỏng: Bấm so sánh hai công thức.
Mẹo nhớ: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình.
Sai lầm: Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−...
Ghi chú: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Hiểu đơn giản: Lấy căn để quay về cùng đơn vị với dữ liệu.
Ví dụ: s=2 cm dễ hiểu hơn s²=4 cm².
Hình nên dùng: Hai mẫu có cùng trung bình nhưng độ rộng khác.
Mô phỏng: Kéo độ phân tán.
Mẹo nhớ: s nhỏ hơn → tập trung hơn.
Sai lầm: Cho rằng s nhỏ luôn tốt.
Ghi chú: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Với bảng 29:2, 33:6, 37:6, 41:2, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.
Phân tích: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Đề bài: Với bảng 38:4, 46:12, 54:12, 62:4, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.
Phân tích: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Đề bài: Với bảng 26:3, 32:9, 38:9, 44:3, tính độ lệch chuẩn.
Phân tích: Lấy căn bậc hai không âm của phương sai.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu nên dễ diễn giải hơn phương sai.
Cách khác: Bình phương kết quả phải quay lại phương sai.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho s bằng phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Đề bài: Với bảng 47:1, 49:3, 51:3, 53:1, tính độ lệch chuẩn.
Phân tích: Lấy căn bậc hai không âm của phương sai.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu nên dễ diễn giải hơn phương sai.
Cách khác: Bình phương kết quả phải quay lại phương sai.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho s bằng phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Đề bài: Với bảng 23:4, 31:12, 39:12, 47:4, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.
Phân tích: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Đề bài: Với bảng 44:2, 48:6, 52:6, 56:2, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.
Phân tích: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Đề bài: Giá trị đại diện:tần số là 32:1, 34:3, 36:3, 38:1. Tính số trung bình.
Phân tích: Dùng trung bình có trọng số.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bảng đối xứng quanh 35 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 35.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Đề bài: Giá trị đại diện:tần số là 41:3, 47:9, 53:9, 59:3. Tính số trung bình.
Phân tích: Dùng trung bình có trọng số.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bảng đối xứng quanh 50 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 50.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 12, mẫu B có phương sai 27. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 48, mẫu B có phương sai 75. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Tình huống 1 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi lớp được thay bằng trung điểm rồi cân theo tần số. Phát biểu chính xác: xᵢ=(aᵢ+bᵢ)/2; x̄=Σnᵢxᵢ/N. Ví dụ: Lớp [10;20) có đại diện 15. Mẹo: Trung điểm rồi nhân tần số. Cần tránh: Trung bình các trung điểm không trọng số.
Trung bình các trung điểm không trọng số. Sửa bằng: Trung điểm rồi nhân tần số. Kiểm cuối: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu. Sửa bằng: Lệch–bình–cân–chia. Kiểm cuối: Phương sai có đơn vị bình phương.
Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−... Sửa bằng: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình. Kiểm cuối: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Cho rằng s nhỏ luôn tốt. Sửa bằng: s nhỏ hơn → tập trung hơn. Kiểm cuối: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Trung bình các trung điểm không trọng số. Sửa bằng: Trung điểm rồi nhân tần số. Kiểm cuối: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu. Sửa bằng: Lệch–bình–cân–chia. Kiểm cuối: Phương sai có đơn vị bình phương.
Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−... Sửa bằng: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình. Kiểm cuối: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Cho rằng s nhỏ luôn tốt. Sửa bằng: s nhỏ hơn → tập trung hơn. Kiểm cuối: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Trung bình các trung điểm không trọng số. Sửa bằng: Trung điểm rồi nhân tần số. Kiểm cuối: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu. Sửa bằng: Lệch–bình–cân–chia. Kiểm cuối: Phương sai có đơn vị bình phương.
Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−... Sửa bằng: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình. Kiểm cuối: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Cho rằng s nhỏ luôn tốt. Sửa bằng: s nhỏ hơn → tập trung hơn. Kiểm cuối: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Trung bình các trung điểm không trọng số. Sửa bằng: Trung điểm rồi nhân tần số. Kiểm cuối: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu. Sửa bằng: Lệch–bình–cân–chia. Kiểm cuối: Phương sai có đơn vị bình phương.
Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−... Sửa bằng: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình. Kiểm cuối: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Cho rằng s nhỏ luôn tốt. Sửa bằng: s nhỏ hơn → tập trung hơn. Kiểm cuối: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Trung bình các trung điểm không trọng số. Sửa bằng: Trung điểm rồi nhân tần số. Kiểm cuối: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu. Sửa bằng: Lệch–bình–cân–chia. Kiểm cuối: Phương sai có đơn vị bình phương.
Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−... Sửa bằng: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình. Kiểm cuối: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Cho rằng s nhỏ luôn tốt. Sửa bằng: s nhỏ hơn → tập trung hơn. Kiểm cuối: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Giá trị đại diện và số trung bìnhxᵢ=(aᵢ+bᵢ)/2; x̄=Σnᵢxᵢ/N. Trung điểm rồi nhân tần số.
Phương sais²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N. Lệch–bình–cân–chia.
Công thức rút gọns²=Σnᵢxᵢ²/N−x̄². Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình.
Độ lệch chuẩn và diễn giảis=√s²; s≥0. s nhỏ hơn → tập trung hơn.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (7 + 17)/2 = 12.
Vì sao: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 7 đến 17.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.
Lời giải: Me = (10 + 12)/2 = 11.
Vì sao: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.
Sai ở đâu: Chọn một trong hai giá trị giữa.
Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (9 + 11 + 13 + 15)/4 = 12.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Sai ở đâu: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 12.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=35; s²=12.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Sai ở đâu: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng trung bình có trọng số.
Lời giải: x̄=Σnᵢxᵢ/N=45.
Vì sao: Bảng đối xứng quanh 45 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Sai ở đâu: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 45.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=50; s²=3.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy căn bậc hai không âm của phương sai.
Lời giải: s=√12≈3,4641.
Vì sao: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu nên dễ diễn giải hơn phương sai.
Sai ở đâu: Cho s bằng phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Cách khác: Bình phương kết quả phải quay lại phương sai.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=25; s²=27.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Sai ở đâu: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Phương sai và độ lệch chuẩn”:
Đúng. Mỗi lớp được thay bằng trung điểm rồi cân theo tần số. Ví dụ kiểm chứng: Lớp [10;20) có đại diện 15.
Đúng. Đo trung bình bình phương khoảng cách tới số trung bình. Ví dụ kiểm chứng: Dữ liệu sát x̄ cho s² nhỏ.
Đúng. Một cách tính khác giúp kiểm chéo và giảm thao tác. Ví dụ kiểm chứng: Tính tổng bình phương có trọng số rồi trừ bình phương trung bình.
Đúng. Lấy căn để quay về cùng đơn vị với dữ liệu. Ví dụ kiểm chứng: s=2 cm dễ hiểu hơn s²=4 cm².
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
14
13
7
35
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (7 + 17)/2 = 12.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 7 đến 17.
Gợi ý: Dùng trung bình có trọng số.
Lời giải: x̄=Σnᵢxᵢ/N=45.
Giải thích: Bảng đối xứng quanh 45 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Lỗi cần tránh: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 45.
Gợi ý: Dùng trung bình có trọng số.
Lời giải: x̄=Σnᵢxᵢ/N=35.
Giải thích: Bảng đối xứng quanh 35 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Lỗi cần tránh: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 35.
Gợi ý: Dùng trung bình có trọng số.
Lời giải: x̄=Σnᵢxᵢ/N=25.
Giải thích: Bảng đối xứng quanh 25 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Lỗi cần tránh: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 25.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (10 + 20)/2 = 15.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 10 đến 20.
Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
Giải thích: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Lỗi cần tránh: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
Giải thích: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Lỗi cần tránh: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
Giải thích: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Lỗi cần tránh: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (6 + 16)/2 = 11.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 6 đến 16.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=45; s²=12.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=35; s²=27.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=25; s²=48.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (9 + 19)/2 = 14.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 9 đến 19.
Gợi ý: Lấy căn bậc hai không âm của phương sai.
Lời giải: s=√27≈5,1962.
Giải thích: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu nên dễ diễn giải hơn phương sai.
Lỗi cần tránh: Cho s bằng phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Cách khác: Bình phương kết quả phải quay lại phương sai.
Gợi ý: Lấy căn bậc hai không âm của phương sai.
Lời giải: s=√48≈6,9282.
Giải thích: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu nên dễ diễn giải hơn phương sai.
Lỗi cần tránh: Cho s bằng phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Cách khác: Bình phương kết quả phải quay lại phương sai.
Gợi ý: Lấy căn bậc hai không âm của phương sai.
Lời giải: s=√3≈1,7321.
Giải thích: Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với dữ liệu nên dễ diễn giải hơn phương sai.
Lỗi cần tránh: Cho s bằng phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Cách khác: Bình phương kết quả phải quay lại phương sai.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (5 + 15)/2 = 10.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 5 đến 15.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=45; s²=48.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=35; s²=3.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=25; s²=12.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B10-NB-01, B10-NB-02, B10-NB-03, B10-NB-04, B10-NB-05, B10-NB-06, B10-NB-07, B10-NB-08, B10-NB-09, B10-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-NB-11, B10-NB-12, B10-NB-13, B10-NB-14, B10-NB-15, B10-NB-16, B10-NB-17, B10-NB-18, B10-NB-19, B10-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-TH-01, B10-TH-02, B10-TH-03, B10-TH-04, B10-TH-05, B10-TH-06, B10-TH-07, B10-TH-08, B10-TH-09, B10-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-TH-11, B10-TH-12, B10-TH-13, B10-TH-14, B10-TH-15, B10-TH-16, B10-TH-17, B10-TH-18, B10-TH-19, B10-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-VD-01, B10-VD-02, B10-VD-03, B10-VD-04, B10-VD-05, B10-VD-06, B10-VD-07, B10-VD-08, B10-VD-09, B10-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.