ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
Toán THPTToán 12Chương 3Cuối chương
CỔNG KIỂM ĐỊNH • CHƯƠNG 3 • 15% ÔN NỐI

Bài tập cuối Chương 3

Kiểm định trọn mạch khoảng biến thiên → tứ phân vị nội suy → khoảng tứ phân vị, ngoại lệ → phương sai, độ lệch chuẩn và diễn giải độ ổn định.

Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
4 buổi × 60 phút + 1 đề 90 phútTổng hợp Chương 3Cần biết: Hoàn thành toàn bộ bài học Chương 3Tiếp theo: Chương 4. Nguyên hàm và tích phân
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

CHẨN ĐOÁN

Tách đúng nguyên nhân

Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.

LIÊN KẾT

Nhìn mạch cả chương

Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.

ĐỊNH DẠNG HIỆN HÀNH

Ba dạng trắc nghiệm

Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.

CỔNG 80%

Sửa lỗi rồi mới đi tiếp

Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Ước lượng khoảng biến thiên từ biên lớp.
  • Xác định lớp chứa Q₁, Q₃ và nội suy.
  • Tính khoảng tứ phân vị.
  • Nhận diện ngoại lệ và diễn giải độ phân tán.
  • Tính số trung bình có trọng số từ bảng ghép nhóm.
  • Tính phương sai bằng hai công thức tương đương.
  • Tính và diễn giải độ lệch chuẩn.
  • So sánh mẫu và nêu giới hạn của dữ liệu ghép nhóm.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% ôn nối từ chương hoặc lớp trước có quan hệ trực tiếp.
  • Mẫu ghép nhóm, tần số tích lũy và tứ phân vị lớp 11
  • Bài 9, số trung bình ghép nhóm và giá trị đại diện
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Khoảng biến thiên ghép nhóm

Hiểu đơn giản: Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất.

R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối.

Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.

Hình nên dùng: Dải màu phủ toàn trục.

Mô phỏng: Kéo hai biên.

Mẹo nhớ: Biên cuối trừ biên đầu.

Sai lầm: Dùng trung điểm hai lớp biên.

Ghi chú: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

02

Tứ phân vị bằng nội suy

Hiểu đơn giản: Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp.

Q_p=L+[(pN−F_trước)/f_lớp]h, p=1/4 hoặc 3/4.

Ví dụ: N=40, vị trí Q₁ là 10.

Hình nên dùng: Cột tần số tích lũy.

Mô phỏng: Kéo vị trí pN.

Mẹo nhớ: Vị trí–lớp–nội suy.

Sai lầm: Dùng tần số tích lũy sau lớp.

Ghi chú: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

03

Khoảng tứ phân vị

Hiểu đơn giản: Độ rộng của nửa giữa dữ liệu.

ΔQ=Q₃−Q₁.

Ví dụ: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.

Hình nên dùng: Biểu đồ hộp.

Mô phỏng: Kéo Q₁,Q₃.

Mẹo nhớ: Ba trừ một.

Sai lầm: Nhầm với Q₂.

Ghi chú: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

04

Ngoại lệ và so sánh

Hiểu đơn giản: Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa.

Ngoại lệ nếu x<Q₁−1,5ΔQ hoặc x>Q₃+1,5ΔQ.

Ví dụ: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.

Hình nên dùng: Boxplot có râu và điểm rời.

Mô phỏng: Thay hệ số 1,5.

Mẹo nhớ: Hàng rào, không phải bản án.

Sai lầm: Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu.

Ghi chú: Phải xem nguyên nhân thực tế.

01

Giá trị đại diện và số trung bình

Hiểu đơn giản: Mỗi lớp được thay bằng trung điểm rồi cân theo tần số.

xᵢ=(aᵢ+bᵢ)/2; x̄=Σnᵢxᵢ/N.

Ví dụ: Lớp [10;20) có đại diện 15.

Hình nên dùng: Bảng lớp–trung điểm–tần số.

Mô phỏng: Sửa tần số.

Mẹo nhớ: Trung điểm rồi nhân tần số.

Sai lầm: Trung bình các trung điểm không trọng số.

Ghi chú: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.

02

Phương sai

Hiểu đơn giản: Đo trung bình bình phương khoảng cách tới số trung bình.

s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N.

Ví dụ: Dữ liệu sát x̄ cho s² nhỏ.

Hình nên dùng: Các thanh độ lệch được bình phương.

Mô phỏng: Kéo điểm xa trung tâm.

Mẹo nhớ: Lệch–bình–cân–chia.

Sai lầm: Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu.

Ghi chú: Phương sai có đơn vị bình phương.

03

Công thức rút gọn

Hiểu đơn giản: Một cách tính khác giúp kiểm chéo và giảm thao tác.

s²=Σnᵢxᵢ²/N−x̄².

Ví dụ: Tính tổng bình phương có trọng số rồi trừ bình phương trung bình.

Hình nên dùng: Hai đường tính song song.

Mô phỏng: Bấm so sánh hai công thức.

Mẹo nhớ: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình.

Sai lầm: Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−...

Ghi chú: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.

04

Độ lệch chuẩn và diễn giải

Hiểu đơn giản: Lấy căn để quay về cùng đơn vị với dữ liệu.

s=√s²; s≥0.

Ví dụ: s=2 cm dễ hiểu hơn s²=4 cm².

Hình nên dùng: Hai mẫu có cùng trung bình nhưng độ rộng khác.

Mô phỏng: Kéo độ phân tán.

Mẹo nhớ: s nhỏ hơn → tập trung hơn.

Sai lầm: Cho rằng s nhỏ luôn tốt.

Ghi chú: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB DỮ LIỆU GHÉP NHÓM

Thấy rõ “nhóm chứa vị trí” trước khi nội suy

Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.

n = 20; x̄ ≈ 21.50; vị trí n/2 = 10; nhóm trung vị là [20;30); Me ≈ 22.50.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • C3-NB-04

Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?

Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
  2. Bước 2: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
  3. Bước 3: Kết luận Mẫu A.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

02Nhận biếtVí dụ 2 • C3-NB-14

Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 3, mẫu B có phương sai 12. Mẫu nào đồng đều hơn?

Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
  2. Bước 2: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
  3. Bước 3: Kết luận Mẫu A.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

03Thông hiểuVí dụ 3 • C3-TH-04

Đề bài: Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):4, [45;50):8, [50;55):8, [55;60):4 không?

Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
  2. Bước 2: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
  3. Bước 3: Kết luận Có, là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

04Thông hiểuVí dụ 4 • C3-TH-14

Đề bài: Một giá trị x=97,5 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;50):2, [50;60):4, [60;70):4, [70;80):2 không?

Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
  2. Bước 2: Ngưỡng trên=67,5+1,5·15=90; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
  3. Bước 3: Kết luận Có, là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

05Vận dụngVí dụ 5 • C3-VD-04

Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?

Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
  2. Bước 2: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
  3. Bước 3: Kết luận Mẫu A.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

06Vận dụngVí dụ 6 • C3-VD-14

Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 3, mẫu B có phương sai 12. Mẫu nào đồng đều hơn?

Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
  2. Bước 2: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
  3. Bước 3: Kết luận Mẫu A.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • C3-VDC-04

Đề bài: Một giá trị x=97,5 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;50):4, [50;60):8, [60;70):8, [70;80):4 không?

Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
  2. Bước 2: Ngưỡng trên=67,5+1,5·15=90; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
  3. Bước 3: Kết luận Có, là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • C3-VDC-14

Đề bài: Một giá trị x=126,25 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;55):2, [55;70):4, [70;85):4, [85;100):2 không?

Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
  2. Bước 2: Ngưỡng trên=81,25+1,5·22,5=115; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
  3. Bước 3: Kết luận Có, là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

09Thực tếVí dụ 9 • C3-TT-04

Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?

Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
  2. Bước 2: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
  3. Bước 3: Kết luận Mẫu A.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

10Thực tếVí dụ 10 • C3-TT-14

Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 3, mẫu B có phương sai 12. Mẫu nào đồng đều hơn?

Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
  2. Bước 2: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
  3. Bước 3: Kết luận Mẫu A.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị trong gia đình

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.

Trường học

Phương sai và độ lệch chuẩn trong trường học

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.

Đời sống

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị trong đời sống

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.

Khoa học

Phương sai và độ lệch chuẩn trong khoa học

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.

Kỹ thuật

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị trong kỹ thuật

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.

Sản xuất

Phương sai và độ lệch chuẩn trong sản xuất

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.

Thiên nhiên

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị trong thiên nhiên

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.

Nghề nghiệp

Phương sai và độ lệch chuẩn trong nghề nghiệp

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Khoảng biến thiên ghép nhóm theo cách trực quan?

Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Phát biểu chính xác: R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối. Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40. Mẹo: Biên cuối trừ biên đầu. Cần tránh: Dùng trung điểm hai lớp biên.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

02

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

03

Quên tần số tích lũy trước lớp

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

04

Đảo Q₁ và Q₃

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

05

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

06

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên – tình huống 6

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

07

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị – tình huống 7

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

08

Quên tần số tích lũy trước lớp – tình huống 8

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

09

Đảo Q₁ và Q₃ – tình huống 9

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

10

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số – tình huống 10

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

11

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên – tình huống 11

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

12

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị – tình huống 12

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

13

Quên tần số tích lũy trước lớp – tình huống 13

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

14

Đảo Q₁ và Q₃ – tình huống 14

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

15

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số – tình huống 15

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

16

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên – tình huống 16

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

17

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị – tình huống 17

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

18

Quên tần số tích lũy trước lớp – tình huống 18

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

19

Đảo Q₁ và Q₃ – tình huống 19

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

20

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số – tình huống 20

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
C3-NB-01Tìm giá trị đại diện của lớp [9; 19).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: Giá trị đại diện là (9 + 19)/2 = 14.

Vì sao: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.

Sai ở đâu: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 9 đến 19.

C3-NB-02Mẫu đã sắp xếp là 10; 12; 14; 16. Tính trung vị.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.

Lời giải: Me = (12 + 14)/2 = 13.

Vì sao: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.

Sai ở đâu: Chọn một trong hai giá trị giữa.

Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.

C3-NB-03Tính số trung bình của mẫu 4; 6; 8; 10.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (4 + 6 + 8 + 10)/4 = 7.

Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Sai ở đâu: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 7.

C3-NB-04Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.

Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.

Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.

Sai ở đâu: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.

Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.

C3-NB-05Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;15):5, [15;30):10, [30;45):10, [45;60):5. Ước lượng khoảng biến thiên.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Lời giải: R≈60−0=60.

Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Sai ở đâu: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

C3-NB-06Với bảng 27:1, 29:3, 31:3, 33:1, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=30; s²=3.

Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

C3-NB-07Với bảng [20;30):3, [30;40):6, [40;50):6, [50;60):3, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Lời giải: 3N/4=13.5; Q₃=40+(13.5−9)/6·10=47,5.

Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Sai ở đâu: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

C3-NB-08Với bảng 31:3, 37:9, 43:9, 49:3, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=40; s²=27.

Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

C3-NB-09Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):5, [45;50):10, [50;55):10, [55;60):5 không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Lời giải: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Sai ở đâu: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

C3-NB-10Giá trị đại diện:tần số là 47:1, 49:3, 51:3, 53:1. Tính số trung bình.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng trung bình có trọng số.

Lời giải: x̄=Σnᵢxᵢ/N=50.

Vì sao: Bảng đối xứng quanh 50 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.

Sai ở đâu: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.

Cách khác: Ghép các cặp cách đều 50.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[C3-NB-01] Tìm giá trị đại diện của lớp [9; 19).

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 3”:

  1. a) R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Ví dụ kiểm chứng: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.

  2. b) Q_p=L+[(pN−F_trước)/f_lớp]h, p=1/4 hoặc 3/4.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp. Ví dụ kiểm chứng: N=40, vị trí Q₁ là 10.

  3. c) ΔQ=Q₃−Q₁.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Độ rộng của nửa giữa dữ liệu. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.

  4. d) Ngoại lệ nếu x<Q₁−1,5ΔQ hoặc x>Q₃+1,5ΔQ.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Tìm giá trị đại diện của lớp [6; 16).
    Đáp án

    11

  2. Mẫu đã sắp xếp là 7; 9; 11; 13. Tính trung vị.
    Đáp án

    10

  3. Tính số trung bình của mẫu 8; 10; 12; 14.
    Đáp án

    11

  4. Một giá trị x=97,5 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;50):4, [50;60):8, [60;70):8, [70;80):4 không?
    Đáp án

    Có, là ngoại lệ cao

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tìm giá trị đại diện của lớp [9; 19).

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: Giá trị đại diện là (9 + 19)/2 = 14.

Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.

Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 9 đến 19.

TỰ LUẬN 2Với bảng 27:1, 29:3, 31:3, 33:1, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=30; s²=3.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 3Với bảng [10;25):3, [25;40):6, [40;55):6, [55;70):3, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=18, N/4=4.5; Q₁=25+(4.5−3)/6·15=28,75.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 3 rồi 9.

TỰ LUẬN 4Với bảng 36:3, 42:9, 48:9, 54:3, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=45; s²=27.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 5Tính số trung bình của mẫu 8; 10; 12; 14.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (8 + 10 + 12 + 14)/4 = 11.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 11.

TỰ LUẬN 6Với bảng [10;25):2, [25;40):4, [40;55):4, [55;70):2, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=12, N/4=3; Q₁=25+(3−2)/4·15=28,75.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.

TỰ LUẬN 7Với bảng 44:2, 48:6, 52:6, 56:2, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=50; s²=12.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 8Với bảng [10;15):4, [15;20):8, [20;25):8, [25;30):4, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=15+(6−4)/8·5=16,25.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.

TỰ LUẬN 9Mẫu đã sắp xếp là 7; 9; 11; 13. Tính trung vị.

Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.

Lời giải: Me = (9 + 11)/2 = 10.

Giải thích: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.

Lỗi cần tránh: Chọn một trong hai giá trị giữa.

Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.

TỰ LUẬN 10Với bảng 17:1, 19:3, 21:3, 23:1, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=20; s²=3.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 11Với bảng [10;15):3, [15;20):6, [20;25):6, [25;30):3, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=18, N/4=4.5; Q₁=15+(4.5−3)/6·5=16,25.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 3 rồi 9.

TỰ LUẬN 12Với bảng 26:3, 32:9, 38:9, 44:3, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=35; s²=27.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 13Tìm giá trị đại diện của lớp [6; 16).

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: Giá trị đại diện là (6 + 16)/2 = 11.

Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.

Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 6 đến 16.

TỰ LUẬN 14Với bảng [10;15):2, [15;20):4, [20;25):4, [25;30):2, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=12, N/4=3; Q₁=15+(3−2)/4·5=16,25.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.

TỰ LUẬN 15Với bảng 34:2, 38:6, 42:6, 46:2, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=40; s²=12.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 16Với bảng [10;20):4, [20;30):8, [30;40):8, [40;50):4, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=20+(6−4)/8·10=22,5.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.

TỰ LUẬN 17Tính số trung bình của mẫu 5; 7; 9; 11.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (5 + 7 + 9 + 11)/4 = 8.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 8.

TỰ LUẬN 18Với bảng 42:1, 44:3, 46:3, 48:1, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=45; s²=3.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

TỰ LUẬN 19Với bảng [10;20):3, [20;30):6, [30;40):6, [40;50):3, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=18, N/4=4.5; Q₁=20+(4.5−3)/6·10=22,5.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 3 rồi 9.

TỰ LUẬN 20Với bảng 16:3, 22:9, 28:9, 34:3, tính phương sai của mẫu ghép nhóm.

Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.

Lời giải: x̄=25; s²=27.

Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.

Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.

Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: C3-NB-01, C3-NB-02, C3-NB-03, C3-NB-04, C3-NB-05, C3-NB-06, C3-NB-07, C3-NB-08, C3-NB-09, C3-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C3-NB-01: 14
  2. C3-NB-02: 13
  3. C3-NB-03: 7
  4. C3-NB-04: Mẫu A
  5. C3-NB-05: 60
  6. C3-NB-06: 3
  7. C3-NB-07: 47,5
  8. C3-NB-08: 27
  9. C3-NB-09: Có, là ngoại lệ cao
  10. C3-NB-10: 50

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 3

10 câu đại diện: C3-NB-11, C3-NB-12, C3-NB-13, C3-NB-14, C3-NB-15, C3-NB-16, C3-NB-17, C3-NB-18, C3-NB-19, C3-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C3-NB-11: 28,75
  2. C3-NB-12: 5,1962
  3. C3-NB-13: 15
  4. C3-NB-14: Mẫu A
  5. C3-NB-15: 20
  6. C3-NB-16: 27
  7. C3-NB-17: 61,25
  8. C3-NB-18: 3
  9. C3-NB-19: Có, là ngoại lệ cao
  10. C3-NB-20: 30

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: C3-TH-01, C3-TH-02, C3-TH-03, C3-TH-04, C3-TH-05, C3-TH-06, C3-TH-07, C3-TH-08, C3-TH-09, C3-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C3-TH-01: 11
  2. C3-TH-02: 14
  3. C3-TH-03: 13
  4. C3-TH-04: Có, là ngoại lệ cao
  5. C3-TH-05: 20
  6. C3-TH-06: 28,75
  7. C3-TH-07: 3,4641
  8. C3-TH-08: 15
  9. C3-TH-09: Mẫu A
  10. C3-TH-10: 20

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: C3-TH-11, C3-TH-12, C3-TH-13, C3-TH-14, C3-TH-15, C3-TH-16, C3-TH-17, C3-TH-18, C3-TH-19, C3-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C3-TH-11: 12
  2. C3-TH-12: 61,25
  3. C3-TH-13: 48
  4. C3-TH-14: Có, là ngoại lệ cao
  5. C3-TH-15: 35
  6. C3-TH-16: 16,25
  7. C3-TH-17: 6,9282
  8. C3-TH-18: 22,5
  9. C3-TH-19: Mẫu A
  10. C3-TH-20: 40

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: C3-VD-01, C3-VD-02, C3-VD-03, C3-VD-04, C3-VD-05, C3-VD-06, C3-VD-07, C3-VD-08, C3-VD-09, C3-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C3-VD-01: 10
  2. C3-VD-02: 11
  3. C3-VD-03: 14
  4. C3-VD-04: Mẫu A
  5. C3-VD-05: 20
  6. C3-VD-06: 3
  7. C3-VD-07: 61,25
  8. C3-VD-08: 27
  9. C3-VD-09: Có, là ngoại lệ cao
  10. C3-VD-10: 40

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nêu điều kiện và dự đoán dấu, đơn vị trước khi tính.
  • Không hỏi “đáp án bao nhiêu” trước; hỏi “vì sao chọn công cụ này” và “kiểm bằng cách nào”.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Một tuần nên có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi rõ là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩnChương 4. Nguyên hàm và tích phân