Tách đúng nguyên nhân
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch khoảng biến thiên → tứ phân vị nội suy → khoảng tứ phân vị, ngoại lệ → phương sai, độ lệch chuẩn và diễn giải độ ổn định.
Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.
Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.
Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất.
Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.
Hình nên dùng: Dải màu phủ toàn trục.
Mô phỏng: Kéo hai biên.
Mẹo nhớ: Biên cuối trừ biên đầu.
Sai lầm: Dùng trung điểm hai lớp biên.
Ghi chú: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Hiểu đơn giản: Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp.
Ví dụ: N=40, vị trí Q₁ là 10.
Hình nên dùng: Cột tần số tích lũy.
Mô phỏng: Kéo vị trí pN.
Mẹo nhớ: Vị trí–lớp–nội suy.
Sai lầm: Dùng tần số tích lũy sau lớp.
Ghi chú: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Hiểu đơn giản: Độ rộng của nửa giữa dữ liệu.
Ví dụ: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.
Hình nên dùng: Biểu đồ hộp.
Mô phỏng: Kéo Q₁,Q₃.
Mẹo nhớ: Ba trừ một.
Sai lầm: Nhầm với Q₂.
Ghi chú: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Hiểu đơn giản: Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa.
Ví dụ: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.
Hình nên dùng: Boxplot có râu và điểm rời.
Mô phỏng: Thay hệ số 1,5.
Mẹo nhớ: Hàng rào, không phải bản án.
Sai lầm: Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu.
Ghi chú: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Hiểu đơn giản: Mỗi lớp được thay bằng trung điểm rồi cân theo tần số.
Ví dụ: Lớp [10;20) có đại diện 15.
Hình nên dùng: Bảng lớp–trung điểm–tần số.
Mô phỏng: Sửa tần số.
Mẹo nhớ: Trung điểm rồi nhân tần số.
Sai lầm: Trung bình các trung điểm không trọng số.
Ghi chú: Kết quả là ước lượng từ bảng ghép nhóm.
Hiểu đơn giản: Đo trung bình bình phương khoảng cách tới số trung bình.
Ví dụ: Dữ liệu sát x̄ cho s² nhỏ.
Hình nên dùng: Các thanh độ lệch được bình phương.
Mô phỏng: Kéo điểm xa trung tâm.
Mẹo nhớ: Lệch–bình–cân–chia.
Sai lầm: Cộng độ lệch có dấu nên triệt tiêu.
Ghi chú: Phương sai có đơn vị bình phương.
Hiểu đơn giản: Một cách tính khác giúp kiểm chéo và giảm thao tác.
Ví dụ: Tính tổng bình phương có trọng số rồi trừ bình phương trung bình.
Hình nên dùng: Hai đường tính song song.
Mô phỏng: Bấm so sánh hai công thức.
Mẹo nhớ: Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình.
Sai lầm: Đổi thành (Σnᵢxᵢ/N)²−...
Ghi chú: Hai công thức phải cho cùng kết quả không âm.
Hiểu đơn giản: Lấy căn để quay về cùng đơn vị với dữ liệu.
Ví dụ: s=2 cm dễ hiểu hơn s²=4 cm².
Hình nên dùng: Hai mẫu có cùng trung bình nhưng độ rộng khác.
Mô phỏng: Kéo độ phân tán.
Mẹo nhớ: s nhỏ hơn → tập trung hơn.
Sai lầm: Cho rằng s nhỏ luôn tốt.
Ghi chú: So sánh cần cùng đại lượng và bối cảnh.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 3, mẫu B có phương sai 12. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Đề bài: Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):4, [45;50):8, [50;55):8, [55;60):4 không?
Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Đề bài: Một giá trị x=97,5 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;50):2, [50;60):4, [60;70):4, [70;80):2 không?
Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 3, mẫu B có phương sai 12. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Đề bài: Một giá trị x=97,5 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;50):4, [50;60):8, [60;70):8, [70;80):4 không?
Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Đề bài: Một giá trị x=126,25 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;55):2, [55;70):4, [70;85):4, [85;100):2 không?
Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 27, mẫu B có phương sai 48. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Đề bài: Hai mẫu có cùng số trung bình; mẫu A có phương sai 3, mẫu B có phương sai 12. Mẫu nào đồng đều hơn?
Phân tích: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh kiểm soát chất lượng, điểm số, tài chính, y tế, khí tượng và hiệu suất.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Phát biểu chính xác: R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối. Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40. Mẹo: Biên cuối trừ biên đầu. Cần tránh: Dùng trung điểm hai lớp biên.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Khoảng biến thiên ghép nhómR≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối. Biên cuối trừ biên đầu.
Tứ phân vị bằng nội suyQ_p=L+[(pN−F_trước)/f_lớp]h, p=1/4 hoặc 3/4. Vị trí–lớp–nội suy.
Khoảng tứ phân vịΔQ=Q₃−Q₁. Ba trừ một.
Ngoại lệ và so sánhNgoại lệ nếu x<Q₁−1,5ΔQ hoặc x>Q₃+1,5ΔQ. Hàng rào, không phải bản án.
Giá trị đại diện và số trung bìnhxᵢ=(aᵢ+bᵢ)/2; x̄=Σnᵢxᵢ/N. Trung điểm rồi nhân tần số.
Phương sais²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N. Lệch–bình–cân–chia.
Công thức rút gọns²=Σnᵢxᵢ²/N−x̄². Trung bình bình phương trừ bình phương trung bình.
Độ lệch chuẩn và diễn giảis=√s²; s≥0. s nhỏ hơn → tập trung hơn.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (9 + 19)/2 = 14.
Vì sao: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 9 đến 19.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.
Lời giải: Me = (12 + 14)/2 = 13.
Vì sao: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.
Sai ở đâu: Chọn một trong hai giá trị giữa.
Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (4 + 6 + 8 + 10)/4 = 7.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Sai ở đâu: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 7.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu có phương sai nhỏ hơn có mức phân tán thấp hơn.
Lời giải: Mẫu A đồng đều hơn vì phương sai nhỏ hơn.
Vì sao: So sánh độ phân tán chỉ có ý nghĩa khi hai đại lượng cùng đơn vị và cùng bối cảnh phù hợp.
Sai ở đâu: Cho rằng phương sai lớn hơn nghĩa là tốt hơn trong mọi tình huống.
Cách khác: So sánh độ lệch chuẩn cũng cho cùng thứ tự vì căn bậc hai tăng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Lời giải: R≈60−0=60.
Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Sai ở đâu: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=30; s²=3.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Lời giải: 3N/4=13.5; Q₃=40+(13.5−9)/6·10=47,5.
Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Sai ở đâu: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=40; s²=27.
Vì sao: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Sai ở đâu: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Lời giải: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Sai ở đâu: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng trung bình có trọng số.
Lời giải: x̄=Σnᵢxᵢ/N=50.
Vì sao: Bảng đối xứng quanh 50 nên số trung bình đúng bằng tâm đối xứng.
Sai ở đâu: Cộng bốn trung điểm rồi chia 4, bỏ qua tần số.
Cách khác: Ghép các cặp cách đều 50.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 3”:
Đúng. Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Ví dụ kiểm chứng: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.
Đúng. Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp. Ví dụ kiểm chứng: N=40, vị trí Q₁ là 10.
Đúng. Độ rộng của nửa giữa dữ liệu. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.
Đúng. Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
11
10
11
Có, là ngoại lệ cao
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (9 + 19)/2 = 14.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 9 đến 19.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=30; s²=3.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=18, N/4=4.5; Q₁=25+(4.5−3)/6·15=28,75.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 3 rồi 9.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=45; s²=27.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (8 + 10 + 12 + 14)/4 = 11.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 11.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=12, N/4=3; Q₁=25+(3−2)/4·15=28,75.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=50; s²=12.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=15+(6−4)/8·5=16,25.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.
Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.
Lời giải: Me = (9 + 11)/2 = 10.
Giải thích: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.
Lỗi cần tránh: Chọn một trong hai giá trị giữa.
Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=20; s²=3.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=18, N/4=4.5; Q₁=15+(4.5−3)/6·5=16,25.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 3 rồi 9.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=35; s²=27.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (6 + 16)/2 = 11.
Giải thích: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 6 đến 16.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=12, N/4=3; Q₁=15+(3−2)/4·5=16,25.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=40; s²=12.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=20+(6−4)/8·10=22,5.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (5 + 7 + 9 + 11)/4 = 8.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 8.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=45; s²=3.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=18, N/4=4.5; Q₁=20+(4.5−3)/6·10=22,5.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 3 rồi 9.
Gợi ý: Dùng s²=Σnᵢ(xᵢ−x̄)²/N với giá trị đại diện.
Lời giải: x̄=25; s²=27.
Giải thích: Phương sai là trung bình có trọng số của bình phương độ lệch so với số trung bình.
Lỗi cần tránh: Không bình phương độ lệch hoặc chia cho số lớp thay vì tổng tần số.
Cách khác: Dùng công thức tương đương Σnᵢxᵢ²/N−x̄² để kiểm.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C3-NB-01, C3-NB-02, C3-NB-03, C3-NB-04, C3-NB-05, C3-NB-06, C3-NB-07, C3-NB-08, C3-NB-09, C3-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-NB-11, C3-NB-12, C3-NB-13, C3-NB-14, C3-NB-15, C3-NB-16, C3-NB-17, C3-NB-18, C3-NB-19, C3-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-TH-01, C3-TH-02, C3-TH-03, C3-TH-04, C3-TH-05, C3-TH-06, C3-TH-07, C3-TH-08, C3-TH-09, C3-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-TH-11, C3-TH-12, C3-TH-13, C3-TH-14, C3-TH-15, C3-TH-16, C3-TH-17, C3-TH-18, C3-TH-19, C3-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-VD-01, C3-VD-02, C3-VD-03, C3-VD-04, C3-VD-05, C3-VD-06, C3-VD-07, C3-VD-08, C3-VD-09, C3-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.