Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủƯớc lượng khoảng biến thiên, tứ phân vị và khoảng tứ phân vị của mẫu ghép nhóm; dùng quy tắc 1,5ΔQ để nhận diện ngoại lệ và so sánh độ ổn định.
Khoảng biến thiên nhìn hai biên; khoảng tứ phân vị nhìn 50% dữ liệu ở giữa
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt mẫu ghép nhóm, tần số tích lũy và tứ phân vị lớp 11 rồi chuẩn bị cho Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất.
Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.
Hình nên dùng: Dải màu phủ toàn trục.
Mô phỏng: Kéo hai biên.
Mẹo nhớ: Biên cuối trừ biên đầu.
Sai lầm: Dùng trung điểm hai lớp biên.
Ghi chú: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Hiểu đơn giản: Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp.
Ví dụ: N=40, vị trí Q₁ là 10.
Hình nên dùng: Cột tần số tích lũy.
Mô phỏng: Kéo vị trí pN.
Mẹo nhớ: Vị trí–lớp–nội suy.
Sai lầm: Dùng tần số tích lũy sau lớp.
Ghi chú: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Hiểu đơn giản: Độ rộng của nửa giữa dữ liệu.
Ví dụ: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.
Hình nên dùng: Biểu đồ hộp.
Mô phỏng: Kéo Q₁,Q₃.
Mẹo nhớ: Ba trừ một.
Sai lầm: Nhầm với Q₂.
Ghi chú: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Hiểu đơn giản: Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa.
Ví dụ: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.
Hình nên dùng: Boxplot có râu và điểm rời.
Mô phỏng: Thay hệ số 1,5.
Mẹo nhớ: Hàng rào, không phải bản án.
Sai lầm: Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu.
Ghi chú: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Với bảng [10;15):4, [15;20):8, [20;25):8, [25;30):4, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.
Phân tích: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Đề bài: Với bảng [10;20):2, [20;30):4, [30;40):4, [40;50):2, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.
Phân tích: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Đề bài: Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;10):5, [10;20):10, [20;30):10, [30;40):5. Ước lượng khoảng biến thiên.
Phân tích: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Đề bài: Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;15):3, [15;30):6, [30;45):6, [45;60):3. Ước lượng khoảng biến thiên.
Phân tích: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Đề bài: Một giá trị x=126,25 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;55):2, [55;70):4, [70;85):4, [85;100):2 không?
Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Đề bài: Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):4, [45;50):8, [50;55):8, [55;60):4 không?
Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Đề bài: Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;35):3, [35;40):6, [40;45):6, [45;50):3.
Phân tích: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.
Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Đề bài: Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;40):5, [40;50):10, [50;60):10, [60;70):5.
Phân tích: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.
Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Đề bài: Với bảng [20;30):4, [30;40):8, [40;50):8, [50;60):4, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.
Phân tích: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Đề bài: Với bảng [20;35):2, [35;50):4, [50;65):4, [65;80):2, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.
Phân tích: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Tình huống 1 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Phát biểu chính xác: R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối. Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40. Mẹo: Biên cuối trừ biên đầu. Cần tránh: Dùng trung điểm hai lớp biên.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.
Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.
Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.
Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.
Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Khoảng biến thiên ghép nhómR≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối. Biên cuối trừ biên đầu.
Tứ phân vị bằng nội suyQ_p=L+[(pN−F_trước)/f_lớp]h, p=1/4 hoặc 3/4. Vị trí–lớp–nội suy.
Khoảng tứ phân vịΔQ=Q₃−Q₁. Ba trừ một.
Ngoại lệ và so sánhNgoại lệ nếu x<Q₁−1,5ΔQ hoặc x>Q₃+1,5ΔQ. Hàng rào, không phải bản án.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (6 + 8 + 10 + 12)/4 = 9.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Sai ở đâu: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 9.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là (7 + 17)/2 = 12.
Vì sao: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 7 đến 17.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.
Lời giải: Me = (10 + 12)/2 = 11.
Vì sao: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.
Sai ở đâu: Chọn một trong hai giá trị giữa.
Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=15+(6−4)/8·5=16,25.
Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Sai ở đâu: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Lời giải: 3N/4=22.5; Q₃=40+(22.5−15)/10·10=47,5.
Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Sai ở đâu: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
Lời giải: Q₁=48,75, Q₃=71,25; ΔQ=22,5.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.
Sai ở đâu: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Lời giải: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Sai ở đâu: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Lời giải: R≈40−0=40.
Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Sai ở đâu: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=30, N/4=7.5; Q₁=25+(7.5−5)/10·15=28,75.
Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Sai ở đâu: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 5 rồi 15.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Lời giải: 3N/4=9; Q₃=30+(9−6)/4·5=33,75.
Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Sai ở đâu: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị”:
Đúng. Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Ví dụ kiểm chứng: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.
Đúng. Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp. Ví dụ kiểm chứng: N=40, vị trí Q₁ là 10.
Đúng. Độ rộng của nửa giữa dữ liệu. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.
Đúng. Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
11
14
13
7,5
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (6 + 8 + 10 + 12)/4 = 9.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 9.
Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
Lời giải: Q₁=48,75, Q₃=71,25; ΔQ=22,5.
Giải thích: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.
Lỗi cần tránh: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.
Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
Lời giải: Q₁=42,5, Q₃=57,5; ΔQ=15.
Giải thích: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.
Lỗi cần tránh: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.
Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
Lời giải: Q₁=36,25, Q₃=43,75; ΔQ=7,5.
Giải thích: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.
Lỗi cần tránh: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (9 + 11 + 13 + 15)/4 = 12.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 12.
Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Lời giải: 3N/4=13.5; Q₃=30+(13.5−9)/6·5=33,75.
Giải thích: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Lỗi cần tránh: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Lời giải: 3N/4=18; Q₃=50+(18−12)/8·15=61,25.
Giải thích: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Lỗi cần tránh: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
Lời giải: 3N/4=22.5; Q₃=40+(22.5−15)/10·10=47,5.
Giải thích: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.
Lỗi cần tránh: Dùng N/4 thay cho 3N/4.
Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (5 + 7 + 9 + 11)/4 = 8.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 8.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=20+(6−4)/8·10=22,5.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=30, N/4=7.5; Q₁=15+(7.5−5)/10·5=16,25.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 5 rồi 15.
Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
Lời giải: N=12, N/4=3; Q₁=25+(3−2)/4·15=28,75.
Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.
Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.
Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (8 + 10 + 12 + 14)/4 = 11.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 11.
Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Lời giải: R≈60−0=60.
Giải thích: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Lời giải: R≈40−0=40.
Giải thích: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
Lời giải: R≈20−0=20.
Giải thích: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.
Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.
Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.
Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.
Lời giải: x̄ = (4 + 6 + 8 + 10)/4 = 7.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 7.
Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Lời giải: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
Giải thích: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Lỗi cần tránh: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Lời giải: Ngưỡng trên=81,25+1,5·22,5=115; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
Giải thích: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Lỗi cần tránh: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
Lời giải: Ngưỡng trên=67,5+1,5·15=90; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
Giải thích: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.
Lỗi cần tránh: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.
Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B9-NB-01, B9-NB-02, B9-NB-03, B9-NB-04, B9-NB-05, B9-NB-06, B9-NB-07, B9-NB-08, B9-NB-09, B9-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B9-NB-11, B9-NB-12, B9-NB-13, B9-NB-14, B9-NB-15, B9-NB-16, B9-NB-17, B9-NB-18, B9-NB-19, B9-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B9-TH-01, B9-TH-02, B9-TH-03, B9-TH-04, B9-TH-05, B9-TH-06, B9-TH-07, B9-TH-08, B9-TH-09, B9-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B9-TH-11, B9-TH-12, B9-TH-13, B9-TH-14, B9-TH-15, B9-TH-16, B9-TH-17, B9-TH-18, B9-TH-19, B9-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B9-VD-01, B9-VD-02, B9-VD-03, B9-VD-04, B9-VD-05, B9-VD-06, B9-VD-07, B9-VD-08, B9-VD-09, B9-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.