ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 9 • CHƯƠNG 3 • ĐO ĐỘ TRẢI RỘNG CỦA DỮ LIỆU

Bài 9. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Ước lượng khoảng biến thiên, tứ phân vị và khoảng tứ phân vị của mẫu ghép nhóm; dùng quy tắc 1,5ΔQ để nhận diện ngoại lệ và so sánh độ ổn định.

Khoảng biến thiên nhìn hai biên; khoảng tứ phân vị nhìn 50% dữ liệu ở giữa
4 buổi × 60 phútNội suy và diễn giải dữ liệuCần biết: Mẫu ghép nhóm, tần số tích lũy và tứ phân vị lớp 11Tiếp theo: Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Biến dữ kiện thành quyết định

Bài học giúp mô hình hóa điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao bằng công cụ có thể kiểm chứng.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Chọn đúng công cụ

Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Gọi đúng nền

Kích hoạt mẫu ghép nhóm, tần số tích lũy và tứ phân vị lớp 11 rồi chuẩn bị cho Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn.

ÔN THI THÔNG MINH

Ba dạng, một bản chất

Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Ước lượng khoảng biến thiên từ biên lớp.
  • Xác định lớp chứa Q₁, Q₃ và nội suy.
  • Tính khoảng tứ phân vị.
  • Nhận diện ngoại lệ và diễn giải độ phân tán.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Mẫu ghép nhóm, tần số tích lũy và tứ phân vị lớp 11.
  • Viết tập xác định, đối tượng hoặc đơn vị trước phép tính.
  • Dự đoán dấu, độ lớn hoặc hình dạng của kết quả.
  • Kiểm bằng biểu diễn thứ hai và giải thích bằng lời.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Khoảng biến thiên ghép nhóm

Hiểu đơn giản: Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất.

R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối.

Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.

Hình nên dùng: Dải màu phủ toàn trục.

Mô phỏng: Kéo hai biên.

Mẹo nhớ: Biên cuối trừ biên đầu.

Sai lầm: Dùng trung điểm hai lớp biên.

Ghi chú: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

02

Tứ phân vị bằng nội suy

Hiểu đơn giản: Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp.

Q_p=L+[(pN−F_trước)/f_lớp]h, p=1/4 hoặc 3/4.

Ví dụ: N=40, vị trí Q₁ là 10.

Hình nên dùng: Cột tần số tích lũy.

Mô phỏng: Kéo vị trí pN.

Mẹo nhớ: Vị trí–lớp–nội suy.

Sai lầm: Dùng tần số tích lũy sau lớp.

Ghi chú: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

03

Khoảng tứ phân vị

Hiểu đơn giản: Độ rộng của nửa giữa dữ liệu.

ΔQ=Q₃−Q₁.

Ví dụ: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.

Hình nên dùng: Biểu đồ hộp.

Mô phỏng: Kéo Q₁,Q₃.

Mẹo nhớ: Ba trừ một.

Sai lầm: Nhầm với Q₂.

Ghi chú: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

04

Ngoại lệ và so sánh

Hiểu đơn giản: Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa.

Ngoại lệ nếu x<Q₁−1,5ΔQ hoặc x>Q₃+1,5ΔQ.

Ví dụ: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.

Hình nên dùng: Boxplot có râu và điểm rời.

Mô phỏng: Thay hệ số 1,5.

Mẹo nhớ: Hàng rào, không phải bản án.

Sai lầm: Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu.

Ghi chú: Phải xem nguyên nhân thực tế.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB DỮ LIỆU GHÉP NHÓM

Thấy rõ “nhóm chứa vị trí” trước khi nội suy

Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.

n = 20; x̄ ≈ 21.50; vị trí n/2 = 10; nhóm trung vị là [20;30); Me ≈ 22.50.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B9-NB-04

Đề bài: Với bảng [10;15):4, [15;20):8, [20;25):8, [25;30):4, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Phân tích: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
  2. Bước 2: N=24, N/4=6; Q₁=15+(6−4)/8·5=16,25.
  3. Bước 3: Kết luận 16,25.

Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B9-NB-14

Đề bài: Với bảng [10;20):2, [20;30):4, [30;40):4, [40;50):2, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Phân tích: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.
  2. Bước 2: N=12, N/4=3; Q₁=20+(3−2)/4·10=22,5.
  3. Bước 3: Kết luận 22,5.

Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B9-TH-04

Đề bài: Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;10):5, [10;20):10, [20;30):10, [30;40):5. Ước lượng khoảng biến thiên.

Phân tích: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
  2. Bước 2: R≈40−0=40.
  3. Bước 3: Kết luận 40.

Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B9-TH-14

Đề bài: Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;15):3, [15;30):6, [30;45):6, [45;60):3. Ước lượng khoảng biến thiên.

Phân tích: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.
  2. Bước 2: R≈60−0=60.
  3. Bước 3: Kết luận 60.

Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

05Vận dụngVí dụ 5 • B9-VD-04

Đề bài: Một giá trị x=126,25 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;55):2, [55;70):4, [70;85):4, [85;100):2 không?

Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
  2. Bước 2: Ngưỡng trên=81,25+1,5·22,5=115; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
  3. Bước 3: Kết luận Có, là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

06Vận dụngVí dụ 6 • B9-VD-14

Đề bài: Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):4, [45;50):8, [50;55):8, [55;60):4 không?

Phân tích: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.
  2. Bước 2: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.
  3. Bước 3: Kết luận Có, là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

Tự kiểm: Chặn lỗi: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B9-VDC-04

Đề bài: Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;35):3, [35;40):6, [40;45):6, [45;50):3.

Phân tích: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
  2. Bước 2: Q₁=36,25, Q₃=43,75; ΔQ=7,5.
  3. Bước 3: Kết luận 7,5.

Vì sao: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.

Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B9-VDC-14

Đề bài: Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;40):5, [40;50):10, [50;60):10, [60;70):5.

Phân tích: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.
  2. Bước 2: Q₁=42,5, Q₃=57,5; ΔQ=15.
  3. Bước 3: Kết luận 15.

Vì sao: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.

Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.

09Thực tếVí dụ 9 • B9-TT-04

Đề bài: Với bảng [20;30):4, [30;40):8, [40;50):8, [50;60):4, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Phân tích: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
  2. Bước 2: 3N/4=18; Q₃=40+(18−12)/8·10=47,5.
  3. Bước 3: Kết luận 47,5.

Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

10Thực tếVí dụ 10 • B9-TT-14

Đề bài: Với bảng [20;35):2, [35;50):4, [50;65):4, [65;80):2, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Phân tích: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Hướng làm: Khóa miền và đối tượng, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.
  2. Bước 2: 3N/4=9; Q₃=50+(9−6)/4·15=61,25.
  3. Bước 3: Kết luận 61,25.

Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 1 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 2 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 3 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 4 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 5 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 6 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 7 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị

Tình huống 8 dùng điểm thi, thời gian giao hàng, chất lượng, y tế, khí hậu và thể thao; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Khoảng biến thiên ghép nhóm theo cách trực quan?

Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Phát biểu chính xác: R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối. Ví dụ: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40. Mẹo: Biên cuối trừ biên đầu. Cần tránh: Dùng trung điểm hai lớp biên.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

02

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

03

Quên tần số tích lũy trước lớp

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

04

Đảo Q₁ và Q₃

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

05

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

06

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên – tình huống 6

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

07

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị – tình huống 7

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

08

Quên tần số tích lũy trước lớp – tình huống 8

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

09

Đảo Q₁ và Q₃ – tình huống 9

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

10

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số – tình huống 10

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

11

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên – tình huống 11

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

12

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị – tình huống 12

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

13

Quên tần số tích lũy trước lớp – tình huống 13

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

14

Đảo Q₁ và Q₃ – tình huống 14

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

15

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số – tình huống 15

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

16

Dùng trung điểm để tính khoảng biến thiên – tình huống 16

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

17

Chọn sai lớp chứa tứ phân vị – tình huống 17

Dùng trung điểm hai lớp biên. Sửa bằng: Biên cuối trừ biên đầu. Kiểm cuối: Là ước lượng vì mất dữ liệu gốc.

18

Quên tần số tích lũy trước lớp – tình huống 18

Dùng tần số tích lũy sau lớp. Sửa bằng: Vị trí–lớp–nội suy. Kiểm cuối: Nếu vị trí ở biên, công thức vẫn phải nhất quán quy ước.

19

Đảo Q₁ và Q₃ – tình huống 19

Nhầm với Q₂. Sửa bằng: Ba trừ một. Kiểm cuối: Ít nhạy với ngoại lệ hơn khoảng biến thiên.

20

Dùng quy tắc ngoại lệ sai hệ số – tình huống 20

Xóa mọi ngoại lệ khỏi dữ liệu. Sửa bằng: Hàng rào, không phải bản án. Kiểm cuối: Phải xem nguyên nhân thực tế.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng bảng biến thiên, đồ thị, hình không gian, bảng dữ liệu hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí phải đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B9-NB-01Tính số trung bình của mẫu 6; 8; 10; 12.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (6 + 8 + 10 + 12)/4 = 9.

Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Sai ở đâu: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 9.

B9-NB-02Tìm giá trị đại diện của lớp [7; 17).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: Giá trị đại diện là (7 + 17)/2 = 12.

Vì sao: Khi dữ liệu đã ghép nhóm, mỗi lớp được đại diện bằng trung điểm.

Sai ở đâu: Lấy độ rộng lớp thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu trung điểm của đoạn từ 7 đến 17.

B9-NB-03Mẫu đã sắp xếp là 8; 10; 12; 14. Tính trung vị.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Có bốn giá trị nên lấy trung bình của hai giá trị giữa.

Lời giải: Me = (10 + 12)/2 = 11.

Vì sao: Trung vị chia mẫu đã sắp thứ tự thành hai nửa.

Sai ở đâu: Chọn một trong hai giá trị giữa.

Cách khác: Lo lần lượt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, rồi lấy trung bình hai số còn lại.

B9-NB-04Với bảng [10;15):4, [15;20):8, [20;25):8, [25;30):4, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=15+(6−4)/8·5=16,25.

Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Sai ở đâu: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.

B9-NB-05Với bảng [20;30):5, [30;40):10, [40;50):10, [50;60):5, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Lời giải: 3N/4=22.5; Q₃=40+(22.5−15)/10·10=47,5.

Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Sai ở đâu: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

B9-NB-06Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;45):2, [45;60):4, [60;75):4, [75;90):2.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.

Lời giải: Q₁=48,75, Q₃=71,25; ΔQ=22,5.

Vì sao: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.

Sai ở đâu: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.

Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.

B9-NB-07Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):3, [45;50):6, [50;55):6, [55;60):3 không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Lời giải: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.

Vì sao: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Sai ở đâu: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

B9-NB-08Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;10):4, [10;20):8, [20;30):8, [30;40):4. Ước lượng khoảng biến thiên.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Lời giải: R≈40−0=40.

Vì sao: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Sai ở đâu: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

B9-NB-09Với bảng [10;25):5, [25;40):10, [40;55):10, [55;70):5, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=30, N/4=7.5; Q₁=25+(7.5−5)/10·15=28,75.

Vì sao: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Sai ở đâu: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 5 rồi 15.

B9-NB-10Với bảng [20;25):2, [25;30):4, [30;35):4, [35;40):2, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Lời giải: 3N/4=9; Q₃=30+(9−6)/4·5=33,75.

Vì sao: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Sai ở đâu: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B9-NB-01] Tính số trung bình của mẫu 6; 8; 10; 12.

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị”:

  1. a) R≈u_m−u_0 với u_0 là đầu trái lớp đầu, u_m là đầu phải lớp cuối.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Đo độ rộng từ biên thấp nhất tới biên cao nhất. Ví dụ kiểm chứng: Các lớp từ [10;20) đến [40;50) cho R≈40.

  2. b) Q_p=L+[(pN−F_trước)/f_lớp]h, p=1/4 hoặc 3/4.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Tìm lớp đang chứa 25% hoặc 75% số quan sát rồi ước lượng vị trí bên trong lớp. Ví dụ kiểm chứng: N=40, vị trí Q₁ là 10.

  3. c) ΔQ=Q₃−Q₁.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Độ rộng của nửa giữa dữ liệu. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=20, Q₃=35 ⇒ ΔQ=15.

  4. d) Ngoại lệ nếu x<Q₁−1,5ΔQ hoặc x>Q₃+1,5ΔQ.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Giá trị quá xa hộp giữa được gắn cờ để kiểm tra, không tự động bị xóa. Ví dụ kiểm chứng: Q₁=10,Q₃=20 ⇒ ngoài [−5;35] là ngoại lệ.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Tính số trung bình của mẫu 8; 10; 12; 14.
    Đáp án

    11

  2. Tìm giá trị đại diện của lớp [9; 19).
    Đáp án

    14

  3. Mẫu đã sắp xếp là 10; 12; 14; 16. Tính trung vị.
    Đáp án

    13

  4. Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;35):3, [35;40):6, [40;45):6, [45;50):3.
    Đáp án

    7,5

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tính số trung bình của mẫu 6; 8; 10; 12.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (6 + 8 + 10 + 12)/4 = 9.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 9.

TỰ LUẬN 2Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;45):2, [45;60):4, [60;75):4, [75;90):2.

Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.

Lời giải: Q₁=48,75, Q₃=71,25; ΔQ=22,5.

Giải thích: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.

Lỗi cần tránh: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.

Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.

TỰ LUẬN 3Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;40):3, [40;50):6, [50;60):6, [60;70):3.

Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.

Lời giải: Q₁=42,5, Q₃=57,5; ΔQ=15.

Giải thích: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.

Lỗi cần tránh: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.

Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.

TỰ LUẬN 4Tính khoảng tứ phân vị của bảng [30;35):4, [35;40):8, [40;45):8, [45;50):4.

Gợi ý: Tính Q₁, Q₃ rồi lấy Q₃−Q₁.

Lời giải: Q₁=36,25, Q₃=43,75; ΔQ=7,5.

Giải thích: Khoảng tứ phân vị đo độ trải rộng của 50% dữ liệu ở giữa, ít nhạy với ngoại lệ.

Lỗi cần tránh: Lấy Q₁−Q₃ hoặc nhầm với khoảng biến thiên.

Cách khác: Với bảng đối xứng này, Q₁ và Q₃ đối xứng qua trung tâm.

TỰ LUẬN 5Tính số trung bình của mẫu 9; 11; 13; 15.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (9 + 11 + 13 + 15)/4 = 12.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 12.

TỰ LUẬN 6Với bảng [20;25):3, [25;30):6, [30;35):6, [35;40):3, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Lời giải: 3N/4=13.5; Q₃=30+(13.5−9)/6·5=33,75.

Giải thích: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Lỗi cần tránh: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

TỰ LUẬN 7Với bảng [20;35):4, [35;50):8, [50;65):8, [65;80):4, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Lời giải: 3N/4=18; Q₃=50+(18−12)/8·15=61,25.

Giải thích: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Lỗi cần tránh: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

TỰ LUẬN 8Với bảng [20;30):5, [30;40):10, [40;50):10, [50;60):5, tính tứ phân vị thứ ba Q₃ theo nội suy.

Gợi ý: Vị trí 3N/4 nằm trong lớp thứ ba.

Lời giải: 3N/4=22.5; Q₃=40+(22.5−15)/10·10=47,5.

Giải thích: Phải dùng tần số tích lũy trước lớp chứa Q₃.

Lỗi cần tránh: Dùng N/4 thay cho 3N/4.

Cách khác: Đánh dấu 75% tổng tần số trên trục tích lũy.

TỰ LUẬN 9Tính số trung bình của mẫu 5; 7; 9; 11.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (5 + 7 + 9 + 11)/4 = 8.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 8.

TỰ LUẬN 10Với bảng [10;20):4, [20;30):8, [30;40):8, [40;50):4, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=24, N/4=6; Q₁=20+(6−4)/8·10=22,5.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 4 rồi 12.

TỰ LUẬN 11Với bảng [10;15):5, [15;20):10, [20;25):10, [25;30):5, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=30, N/4=7.5; Q₁=15+(7.5−5)/10·5=16,25.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 5 rồi 15.

TỰ LUẬN 12Với bảng [10;25):2, [25;40):4, [40;55):4, [55;70):2, tính tứ phân vị thứ nhất Q₁ theo nội suy.

Gợi ý: N=6k; vị trí N/4 nằm trong lớp thứ hai.

Lời giải: N=12, N/4=3; Q₁=25+(3−2)/4·15=28,75.

Giải thích: Nội suy giả định dữ liệu phân bố đều trong lớp chứa tứ phân vị.

Lỗi cần tránh: Chọn đầu mút lớp làm Q₁ mà không nội suy.

Cách khác: Theo dõi tần số tích lũy 2 rồi 6.

TỰ LUẬN 13Tính số trung bình của mẫu 8; 10; 12; 14.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (8 + 10 + 12 + 14)/4 = 11.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 11.

TỰ LUẬN 14Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;15):5, [15;30):10, [30;45):10, [45;60):5. Ước lượng khoảng biến thiên.

Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Lời giải: R≈60−0=60.

Giải thích: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

TỰ LUẬN 15Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;10):2, [10;20):4, [20;30):4, [30;40):2. Ước lượng khoảng biến thiên.

Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Lời giải: R≈40−0=40.

Giải thích: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

TỰ LUẬN 16Mẫu ghép nhóm có các lớp [0;5):3, [5;10):6, [10;15):6, [15;20):3. Ước lượng khoảng biến thiên.

Gợi ý: Lấy đầu mút phải lớp cuối trừ đầu mút trái lớp đầu.

Lời giải: R≈20−0=20.

Giải thích: Vì dữ liệu đã ghép nhóm, đây là giá trị ước lượng từ biên lớp.

Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm lớp cuối trừ trung điểm lớp đầu.

Cách khác: Nhìn toàn bộ dải phủ bởi các lớp.

TỰ LUẬN 17Tính số trung bình của mẫu 4; 6; 8; 10.

Gợi ý: Cộng bốn giá trị rồi chia cho 4.

Lời giải: x̄ = (4 + 6 + 8 + 10)/4 = 7.

Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của mẫu.

Lỗi cần tránh: Chia cho tổng các giá trị thay vì số phần tử.

Cách khác: Ghép hai cặp đối xứng quanh 7.

TỰ LUẬN 18Một giá trị x=68,75 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;45):2, [45;50):4, [50;55):4, [55;60):2 không?

Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Lời giải: Ngưỡng trên=53,75+1,5·7,5=65; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.

Giải thích: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Lỗi cần tránh: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

TỰ LUẬN 19Một giá trị x=126,25 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;55):3, [55;70):6, [70;85):6, [85;100):3 không?

Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Lời giải: Ngưỡng trên=81,25+1,5·22,5=115; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.

Giải thích: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Lỗi cần tránh: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

TỰ LUẬN 20Một giá trị x=97,5 có là ngoại lệ cao theo quy tắc 1,5ΔQ của bảng [40;50):4, [50;60):8, [60;70):8, [70;80):4 không?

Gợi ý: So x với ngưỡng Q₃+1,5ΔQ.

Lời giải: Ngưỡng trên=67,5+1,5·15=90; x lớn hơn ngưỡng nên được xem là ngoại lệ cao.

Giải thích: Quy tắc ngoại lệ dựa trên khoảng tứ phân vị, không dựa trực tiếp vào số trung bình.

Lỗi cần tránh: So x với Q₃ mà bỏ hệ số 1,5.

Cách khác: Vẽ hộp Q₁–Q₃ và hàng rào trên.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B9-NB-01, B9-NB-02, B9-NB-03, B9-NB-04, B9-NB-05, B9-NB-06, B9-NB-07, B9-NB-08, B9-NB-09, B9-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B9-NB-01: 9
  2. B9-NB-02: 12
  3. B9-NB-03: 11
  4. B9-NB-04: 16,25
  5. B9-NB-05: 47,5
  6. B9-NB-06: 22,5
  7. B9-NB-07: Có, là ngoại lệ cao
  8. B9-NB-08: 40
  9. B9-NB-09: 28,75
  10. B9-NB-10: 33,75

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 3

10 câu đại diện: B9-NB-11, B9-NB-12, B9-NB-13, B9-NB-14, B9-NB-15, B9-NB-16, B9-NB-17, B9-NB-18, B9-NB-19, B9-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B9-NB-11: 15
  2. B9-NB-12: Có, là ngoại lệ cao
  3. B9-NB-13: 20
  4. B9-NB-14: 22,5
  5. B9-NB-15: 61,25
  6. B9-NB-16: 7,5
  7. B9-NB-17: Có, là ngoại lệ cao
  8. B9-NB-18: 60
  9. B9-NB-19: 16,25
  10. B9-NB-20: 47,5

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B9-TH-01, B9-TH-02, B9-TH-03, B9-TH-04, B9-TH-05, B9-TH-06, B9-TH-07, B9-TH-08, B9-TH-09, B9-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B9-TH-01: 12
  2. B9-TH-02: 15
  3. B9-TH-03: 7
  4. B9-TH-04: 40
  5. B9-TH-05: 28,75
  6. B9-TH-06: 33,75
  7. B9-TH-07: 15
  8. B9-TH-08: Có, là ngoại lệ cao
  9. B9-TH-09: 20
  10. B9-TH-10: 22,5

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B9-TH-11, B9-TH-12, B9-TH-13, B9-TH-14, B9-TH-15, B9-TH-16, B9-TH-17, B9-TH-18, B9-TH-19, B9-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B9-TH-11: 61,25
  2. B9-TH-12: 7,5
  3. B9-TH-13: Có, là ngoại lệ cao
  4. B9-TH-14: 60
  5. B9-TH-15: 16,25
  6. B9-TH-16: 47,5
  7. B9-TH-17: 22,5
  8. B9-TH-18: Có, là ngoại lệ cao
  9. B9-TH-19: 40
  10. B9-TH-20: 28,75

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: B9-VD-01, B9-VD-02, B9-VD-03, B9-VD-04, B9-VD-05, B9-VD-06, B9-VD-07, B9-VD-08, B9-VD-09, B9-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B9-VD-01: 8
  2. B9-VD-02: 11
  3. B9-VD-03: 10
  4. B9-VD-04: Có, là ngoại lệ cao
  5. B9-VD-05: 20
  6. B9-VD-06: 22,5
  7. B9-VD-07: 61,25
  8. B9-VD-08: 7,5
  9. B9-VD-09: Có, là ngoại lệ cao
  10. B9-VD-10: 60

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nêu điều kiện và dự đoán dấu, đơn vị trước khi tính.
  • Không hỏi “đáp án bao nhiêu” trước; hỏi “vì sao chọn công cụ này” và “kiểm bằng cách nào”.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Một tuần nên có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi rõ là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Khoảng biến thiên nhìn hai biên; khoảng tứ phân vị nhìn 50% dữ liệu ở giữa

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Cổng cuối Chương 2Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn