Tách đúng nguyên nhân
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch xác suất có điều kiện → quy tắc nhân → phân hoạch → xác suất toàn phần → Bayes; mọi xác suất phải có mẫu số và điều kiện diễn giải rõ.
Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.
Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.
Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.
Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B.
Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.
Hình nên dùng: Khung Ω thu nhỏ thành B.
Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện B.
Mẹo nhớ: Sau dấu | là mẫu số mới.
Sai lầm: Đọc A|B thành B khi biết A.
Ghi chú: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Hiểu đơn giản: Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện.
Ví dụ: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.
Hình nên dùng: Sơ đồ cây hai tầng.
Mô phỏng: Thay xác suất nhánh.
Mẹo nhớ: Dọc nhánh nhân.
Sai lầm: Cộng các xác suất dọc một nhánh.
Ghi chú: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Hiểu đơn giản: Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện.
Ví dụ: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.
Hình nên dùng: Ô giao được tô trong hàng B.
Mô phỏng: Chọn hàng/cột điều kiện.
Mẹo nhớ: Ô giao chia biên điều kiện.
Sai lầm: Chia ô giao cho tổng toàn bảng.
Ghi chú: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Hiểu đơn giản: Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra.
Ví dụ: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.
Hình nên dùng: Hai sơ đồ Venn đối lập.
Mô phỏng: Thay P(A),P(B).
Mẹo nhớ: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra.
Sai lầm: Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau.
Ghi chú: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Hiểu đơn giản: Chia mọi khả năng thành các nhóm không chồng nhau và không bỏ sót.
Ví dụ: Sản phẩm đến từ đúng một trong ba dây chuyền.
Hình nên dùng: Ω được ghép từ các mảnh.
Mô phỏng: Bật nhánh chồng hoặc thiếu.
Mẹo nhớ: Mỗi kết quả đúng một nhánh.
Sai lầm: Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao.
Ghi chú: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Hiểu đơn giản: Tính xác suất A bằng cách cộng mọi đường đi loại trừ nhau dẫn tới A.
Ví dụ: Lỗi có thể đến từ dây chuyền 1 hoặc 2.
Hình nên dùng: Cây phân nhánh và các lá A.
Mô phỏng: Thay tỉ lệ nguồn.
Mẹo nhớ: Nhân dọc, cộng lá.
Sai lầm: Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ).
Ghi chú: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Hiểu đơn giản: Sau khi quan sát A, tính lại khả năng A đến từ nhánh Bₖ.
Ví dụ: Biết sản phẩm lỗi, tìm xác suất nó đến từ máy 1.
Hình nên dùng: Cây được đọc ngược từ lá.
Mô phỏng: Chọn một lá bằng chứng.
Mẹo nhớ: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng.
Sai lầm: Cho P(B|A)=P(A|B).
Ghi chú: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Hiểu đơn giản: Bằng chứng mạnh vẫn phải được đặt cạnh xác suất nền của giả thuyết.
Ví dụ: Bệnh hiếm có thể tạo nhiều dương tính giả hơn ca bệnh thật.
Hình nên dùng: 10.000 hình người chia nhóm.
Mô phỏng: Thay prevalence.
Mẹo nhớ: Nền trước, bằng chứng sau.
Sai lầm: Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm.
Ghi chú: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
A là giả thuyết, “+” là bằng chứng. Nhập P(A), P(+|A) và P(+|Ā); công cụ tính P(+) theo toàn phần rồi tính P(A|+) theo Bayes.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?
Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?
Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?
Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?
Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?
Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?
Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Phát biểu chính xác: P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0. Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua. Mẹo: Sau dấu | là mẫu số mới. Cần tránh: Đọc A|B thành B khi biết A.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.
Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.
Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.
Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Khái niệm xác suất có điều kiệnP(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0. Sau dấu | là mẫu số mới.
Quy tắc nhânP(A∩B)=P(A)P(B|A)=P(B)P(A|B). Dọc nhánh nhân.
Bảng hai chiềuP(A|B)=n(A∩B)/n(B) khi lấy ngẫu nhiên đều từ bảng. Ô giao chia biên điều kiện.
Độc lập và xung khắcĐộc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B); xung khắc ⇔ A∩B=∅. Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra.
Phân hoạch không gian mẫuBᵢ∩Bⱼ=∅ với i≠j và ⋃Bᵢ=Ω. Mỗi kết quả đúng một nhánh.
Công thức xác suất toàn phầnP(A)=ΣᵢP(Bᵢ)P(A|Bᵢ). Nhân dọc, cộng lá.
Công thức BayesP(Bₖ|A)=P(Bₖ)P(A|Bₖ)/ΣᵢP(Bᵢ)P(A|Bᵢ). Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng.
Diễn giải và tỉ lệ nềnPosterior ∝ prior × likelihood; chuẩn hóa để tổng posterior bằng 1. Nền trước, bằng chứng sau.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.
Lời giải: P(Ā)=1−0,5=0,5.
Vì sao: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.
Sai ở đâu: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).
Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,2+0,3−0,1=0,4.
Vì sao: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Sai ở đâu: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,12.
Vì sao: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Lời giải: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Sai ở đâu: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.
Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.
Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.
Sai ở đâu: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).
Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,25=0,72.
Vì sao: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Sai ở đâu: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).
Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.
Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.
Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.
Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.
Lời giải: Trong dữ kiện này, odds trước=1, tỉ số khả dĩ=2,6667, nên odds sau=2,6667.
Vì sao: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.
Sai ở đâu: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.
Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.
Sai ở đâu: Đồng nhất xung khắc với độc lập.
Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai nguồn tạo một phân hoạch; cộng xác suất theo từng nhánh.
Lời giải: P(L)=0,2·0,7+0,8·0,1=0,22.
Vì sao: Công thức toàn phần cộng các đường đi loại trừ nhau dẫn tới cùng biến cố.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất lỗi mà không nhân xác suất chọn nguồn.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và cộng hai lá lỗi.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 6”:
Đúng. Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Ví dụ kiểm chứng: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.
Đúng. Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.
Đúng. Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.
Đúng. Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra. Ví dụ kiểm chứng: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
0,5
0,4
0,12
Không
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.
Lời giải: P(Ā)=1−0,5=0,5.
Giải thích: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.
Lỗi cần tránh: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).
Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,25=0,72.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,42=0,5.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.
Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,5·0,3=0,15.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,35=0,6.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,5+0,3−0,15=0,65.
Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,28=0,75.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,8/0,45=0,5333.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.
Lời giải: P(Ā)=1−0,5=0,5.
Giải thích: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.
Lỗi cần tránh: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).
Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,5·0,3=0,15.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,8/0,38=0,6316.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.
Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,8/0,31=0,7742.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).
Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.
Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.
Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,39=0,4615.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C6-NB-01, C6-NB-02, C6-NB-03, C6-NB-04, C6-NB-05, C6-NB-06, C6-NB-07, C6-NB-08, C6-NB-09, C6-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C6-NB-11, C6-NB-12, C6-NB-13, C6-NB-14, C6-NB-15, C6-NB-16, C6-NB-17, C6-NB-18, C6-NB-19, C6-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C6-TH-01, C6-TH-02, C6-TH-03, C6-TH-04, C6-TH-05, C6-TH-06, C6-TH-07, C6-TH-08, C6-TH-09, C6-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C6-TH-11, C6-TH-12, C6-TH-13, C6-TH-14, C6-TH-15, C6-TH-16, C6-TH-17, C6-TH-18, C6-TH-19, C6-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C6-VD-01, C6-VD-02, C6-VD-03, C6-VD-04, C6-VD-05, C6-VD-06, C6-VD-07, C6-VD-08, C6-VD-09, C6-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.