ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
Toán THPTToán 12Chương 6Cuối chương
CỔNG KIỂM ĐỊNH • CHƯƠNG 6 • 15% ÔN NỐI

Bài tập cuối Chương 6

Kiểm định trọn mạch xác suất có điều kiện → quy tắc nhân → phân hoạch → xác suất toàn phần → Bayes; mọi xác suất phải có mẫu số và điều kiện diễn giải rõ.

Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án
4 buổi × 60 phút + 1 đề 90 phútTổng hợp Chương 6Cần biết: Hoàn thành toàn bộ bài học Chương 6Tiếp theo: Ôn tập cuối năm Toán 12
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

CHẨN ĐOÁN

Tách đúng nguyên nhân

Phân biệt lỗi mô hình, điều kiện, công thức, tính toán và diễn giải.

LIÊN KẾT

Nhìn mạch cả chương

Câu tổng hợp buộc gọi các nút theo đúng thứ tự thay vì nhận dạng mẹo.

ĐỊNH DẠNG HIỆN HÀNH

Ba dạng trắc nghiệm

Nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn cùng kiểm một năng lực.

CỔNG 80%

Sửa lỗi rồi mới đi tiếp

Đạt điểm, giải thích được ba lỗi gần nhất và làm lại sau 7 ngày.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Tính và diễn giải P(A|B).
  • Dùng quy tắc nhân theo đúng thứ tự điều kiện.
  • Đọc bảng hai chiều và sơ đồ cây.
  • Phân biệt độc lập với xung khắc.
  • Kiểm tra một hệ biến cố có tạo phân hoạch hay không.
  • Tính xác suất toàn phần bằng các nhánh loại trừ nhau.
  • Tính xác suất hậu nghiệm bằng Bayes.
  • Diễn giải đúng xác suất nền và tác động của bằng chứng.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% ôn nối từ chương hoặc lớp trước có quan hệ trực tiếp.
  • Xác suất cổ điển, biến cố hợp–giao, quy tắc cộng–nhân và độc lập
  • Bài 18, phân hoạch, sơ đồ cây và quy tắc nhân xác suất
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Khái niệm xác suất có điều kiện

Hiểu đơn giản: Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B.

P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0.

Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.

Hình nên dùng: Khung Ω thu nhỏ thành B.

Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện B.

Mẹo nhớ: Sau dấu | là mẫu số mới.

Sai lầm: Đọc A|B thành B khi biết A.

Ghi chú: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

02

Quy tắc nhân

Hiểu đơn giản: Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện.

P(A∩B)=P(A)P(B|A)=P(B)P(A|B).

Ví dụ: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.

Hình nên dùng: Sơ đồ cây hai tầng.

Mô phỏng: Thay xác suất nhánh.

Mẹo nhớ: Dọc nhánh nhân.

Sai lầm: Cộng các xác suất dọc một nhánh.

Ghi chú: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

03

Bảng hai chiều

Hiểu đơn giản: Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện.

P(A|B)=n(A∩B)/n(B) khi lấy ngẫu nhiên đều từ bảng.

Ví dụ: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.

Hình nên dùng: Ô giao được tô trong hàng B.

Mô phỏng: Chọn hàng/cột điều kiện.

Mẹo nhớ: Ô giao chia biên điều kiện.

Sai lầm: Chia ô giao cho tổng toàn bảng.

Ghi chú: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

04

Độc lập và xung khắc

Hiểu đơn giản: Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra.

Độc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B); xung khắc ⇔ A∩B=∅.

Ví dụ: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.

Hình nên dùng: Hai sơ đồ Venn đối lập.

Mô phỏng: Thay P(A),P(B).

Mẹo nhớ: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra.

Sai lầm: Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau.

Ghi chú: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

01

Phân hoạch không gian mẫu

Hiểu đơn giản: Chia mọi khả năng thành các nhóm không chồng nhau và không bỏ sót.

Bᵢ∩Bⱼ=∅ với i≠j và ⋃Bᵢ=Ω.

Ví dụ: Sản phẩm đến từ đúng một trong ba dây chuyền.

Hình nên dùng: Ω được ghép từ các mảnh.

Mô phỏng: Bật nhánh chồng hoặc thiếu.

Mẹo nhớ: Mỗi kết quả đúng một nhánh.

Sai lầm: Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao.

Ghi chú: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.

02

Công thức xác suất toàn phần

Hiểu đơn giản: Tính xác suất A bằng cách cộng mọi đường đi loại trừ nhau dẫn tới A.

P(A)=ΣᵢP(Bᵢ)P(A|Bᵢ).

Ví dụ: Lỗi có thể đến từ dây chuyền 1 hoặc 2.

Hình nên dùng: Cây phân nhánh và các lá A.

Mô phỏng: Thay tỉ lệ nguồn.

Mẹo nhớ: Nhân dọc, cộng lá.

Sai lầm: Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ).

Ghi chú: Kết quả phải nằm trong [0;1].

03

Công thức Bayes

Hiểu đơn giản: Sau khi quan sát A, tính lại khả năng A đến từ nhánh Bₖ.

P(Bₖ|A)=P(Bₖ)P(A|Bₖ)/ΣᵢP(Bᵢ)P(A|Bᵢ).

Ví dụ: Biết sản phẩm lỗi, tìm xác suất nó đến từ máy 1.

Hình nên dùng: Cây được đọc ngược từ lá.

Mô phỏng: Chọn một lá bằng chứng.

Mẹo nhớ: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng.

Sai lầm: Cho P(B|A)=P(A|B).

Ghi chú: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.

04

Diễn giải và tỉ lệ nền

Hiểu đơn giản: Bằng chứng mạnh vẫn phải được đặt cạnh xác suất nền của giả thuyết.

Posterior ∝ prior × likelihood; chuẩn hóa để tổng posterior bằng 1.

Ví dụ: Bệnh hiếm có thể tạo nhiều dương tính giả hơn ca bệnh thật.

Hình nên dùng: 10.000 hình người chia nhóm.

Mô phỏng: Thay prevalence.

Mẹo nhớ: Nền trước, bằng chứng sau.

Sai lầm: Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm.

Ghi chú: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thay xác suất nền và quan sát Bayes cập nhật

A là giả thuyết, “+” là bằng chứng. Nhập P(A), P(+|A) và P(+|Ā); công cụ tính P(+) theo toàn phần rồi tính P(A|+) theo Bayes.

P(+)=0.2600. P(A|+)=0.6923. Bằng chứng đã đổi xác suất A từ 0.2000 lên 0.6923; hai giá trị P(A|+) và P(+|A) không được đảo cho nhau.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • C6-NB-04

Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
  2. Bước 2: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

02Nhận biếtVí dụ 2 • C6-NB-14

Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
  2. Bước 2: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

03Thông hiểuVí dụ 3 • C6-TH-04

Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
  2. Bước 2: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

04Thông hiểuVí dụ 4 • C6-TH-14

Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
  2. Bước 2: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

05Vận dụngVí dụ 5 • C6-VD-04

Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
  2. Bước 2: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

06Vận dụngVí dụ 6 • C6-VD-14

Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
  2. Bước 2: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

07Vận dụng caoVí dụ 7 • C6-VDC-04

Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
  2. Bước 2: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • C6-VDC-14

Đề bài: Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Phân tích: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.
  2. Bước 2: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

09Thực tếVí dụ 9 • C6-TT-04

Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
  2. Bước 2: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

10Thực tếVí dụ 10 • C6-TT-14

Đề bài: Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Phân tích: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.

  1. Bước 1: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
  2. Bước 2: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
  3. Bước 3: Kết luận Không.

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

Tự kiểm: Chặn lỗi: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Xác suất có điều kiện trong gia đình

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.

Trường học

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong trường học

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.

Đời sống

Xác suất có điều kiện trong đời sống

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.

Khoa học

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong khoa học

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.

Kỹ thuật

Xác suất có điều kiện trong kỹ thuật

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.

Sản xuất

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong sản xuất

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.

Thiên nhiên

Xác suất có điều kiện trong thiên nhiên

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh chẩn đoán, kiểm định, tuyển chọn, hành vi khách hàng, chất lượng và dự báo.

Nghề nghiệp

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes trong nghề nghiệp

Chọn mô hình, kiểm điều kiện, đơn vị và diễn giải kết quả trong bối cảnh xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Khái niệm xác suất có điều kiện theo cách trực quan?

Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Phát biểu chính xác: P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0. Ví dụ: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua. Mẹo: Sau dấu | là mẫu số mới. Cần tránh: Đọc A|B thành B khi biết A.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Đảo P(A|B) thành P(B|A)

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

02

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

03

Nhầm độc lập với xung khắc

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

04

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

05

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

06

Đảo P(A|B) thành P(B|A) – tình huống 6

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

07

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B – tình huống 7

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

08

Nhầm độc lập với xung khắc – tình huống 8

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

09

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0 – tình huống 9

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

10

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây – tình huống 10

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

11

Đảo P(A|B) thành P(B|A) – tình huống 11

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

12

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B – tình huống 12

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

13

Nhầm độc lập với xung khắc – tình huống 13

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

14

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0 – tình huống 14

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

15

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây – tình huống 15

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

16

Đảo P(A|B) thành P(B|A) – tình huống 16

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

17

Chia cho tổng toàn bộ thay vì nhóm B – tình huống 17

Đọc A|B thành B khi biết A. Sửa bằng: Sau dấu | là mẫu số mới. Kiểm cuối: P(A|B) và P(B|A) thường khác nhau.

18

Nhầm độc lập với xung khắc – tình huống 18

Cộng các xác suất dọc một nhánh. Sửa bằng: Dọc nhánh nhân. Kiểm cuối: Thứ tự sự kiện có thể đổi nhưng điều kiện phải đổi theo.

19

Dùng điều kiện có xác suất bằng 0 – tình huống 19

Chia ô giao cho tổng toàn bảng. Sửa bằng: Ô giao chia biên điều kiện. Kiểm cuối: Luôn ghi bằng lời nhóm điều kiện là ai.

20

Sai thứ tự nhánh sơ đồ cây – tình huống 20

Cho rằng không ảnh hưởng nghĩa là không giao nhau. Sửa bằng: Độc lập vẫn có thể cùng xảy ra. Kiểm cuối: Hai biến cố xung khắc có xác suất dương không độc lập.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chẩn đoán 5 phút

Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.

2

Chu trình 5–25–10

5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.

3

Hai biểu diễn

Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.

4

Phản ví dụ bắt buộc

Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.

5

Sổ lỗi ba dòng

Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.

6

Ôn cách quãng 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
C6-NB-01Cho P(A)=0,5. Tính P(Ā).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.

Lời giải: P(Ā)=1−0,5=0,5.

Vì sao: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.

Sai ở đâu: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).

Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.

C6-NB-02Cho P(A)=0,2, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,1. Tính P(A∪B).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,2+0,3−0,1=0,4.

Vì sao: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Sai ở đâu: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

C6-NB-03Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,3, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.

Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,12.

Vì sao: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.

Sai ở đâu: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.

Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).

C6-NB-04Một xét nghiệm dương tính có đồng nghĩa người được xét nghiệm chắc chắn mắc bệnh không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.

Lời giải: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).

Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.

Sai ở đâu: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).

Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.

C6-NB-05Cho P(B)=0,8, P(A∩B)=0,16. Tính P(A|B).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thu hẹp không gian xét vào B rồi lấy phần A∩B chia cho B.

Lời giải: P(A|B)=P(A∩B)/P(B)=0,2.

Vì sao: Điều kiện B làm thay đổi mẫu số của phép đo xác suất.

Sai ở đâu: Đảo thành P(B|A) hoặc chia cho P(A).

Cách khác: Vẽ B thành toàn bộ khung mới.

C6-NB-06Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,6, P(L|B)=0,1, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,25=0,72.

Vì sao: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Sai ở đâu: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

C6-NB-07Cho P(A)=0,4 và P(A|B)=0,4, với P(B)>0. A và B có độc lập không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh P(A|B) với P(A).

Lời giải: Hai giá trị bằng nhau nên A và B độc lập.

Vì sao: Khi biết B không làm thay đổi xác suất của A, hai biến cố độc lập.

Sai ở đâu: Nhầm độc lập với xung khắc.

Cách khác: Có thể kiểm tương đương P(A∩B)=P(A)P(B).

C6-NB-08Trong cập nhật Bayes, bằng chứng có tỉ số khả dĩ lớn hơn 1 nghiêng về giả thuyết A. Điều này làm odds của A thay đổi thế nào?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.

Lời giải: Trong dữ kiện này, odds trước=1, tỉ số khả dĩ=2,6667, nên odds sau=2,6667.

Vì sao: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.

Sai ở đâu: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.

Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.

C6-NB-09Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nếu xung khắc thì P(A∩B)=0; nếu độc lập thì giao phải bằng P(A)P(B)>0.

Lời giải: Không. Hai điều kiện mâu thuẫn khi P(A),P(B)>0.

Vì sao: Xung khắc nói không thể cùng xảy ra; độc lập nói việc biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia.

Sai ở đâu: Đồng nhất xung khắc với độc lập.

Cách khác: So sánh hai công thức của P(A∩B).

C6-NB-10Một nguồn được chọn từ A với xác suất 0,2, từ B với xác suất 0,8. Xác suất lỗi lần lượt là 0,7 và 0,1. Tính xác suất có lỗi.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai nguồn tạo một phân hoạch; cộng xác suất theo từng nhánh.

Lời giải: P(L)=0,2·0,7+0,8·0,1=0,22.

Vì sao: Công thức toàn phần cộng các đường đi loại trừ nhau dẫn tới cùng biến cố.

Sai ở đâu: Cộng hai xác suất lỗi mà không nhân xác suất chọn nguồn.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây và cộng hai lá lỗi.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[C6-NB-01] Cho P(A)=0,5. Tính P(Ā).

BA DẠNG TRẮC NGHIỆM HIỆN HÀNH

Cùng một bản chất, ba cách kiểm tra năng lực

Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.

01

Nhiều lựa chọn

50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.

Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.
02

Đúng–sai bốn ý

Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Bài tập cuối Chương 6”:

  1. a) P(A|B)=P(A∩B)/P(B), P(B)>0.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Khi biết B đã xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B. Ví dụ kiểm chứng: Trong nhóm đã mua hàng, tỉ lệ quay lại là số vừa mua vừa quay lại chia số đã mua.

  2. b) P(A∩B)=P(A)P(B|A)=P(B)P(A|B).
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Xác suất đi hết một nhánh bằng xác suất bước đầu nhân xác suất bước sau có điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: Chọn loại hàng A rồi gặp lỗi B.

  3. c) P(A|B)=n(A∩B)/n(B) khi lấy ngẫu nhiên đều từ bảng.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Bảng đếm giúp thấy rõ tử là ô giao và mẫu là tổng hàng hoặc cột điều kiện. Ví dụ kiểm chứng: 12 trong 40 người thuộc B cũng thuộc A ⇒ P(A|B)=12/40.

  4. d) Độc lập ⇔ P(A∩B)=P(A)P(B); xung khắc ⇔ A∩B=∅.
    Đáp án và căn cứ

    Đúng. Độc lập: biết biến cố này không đổi xác suất biến cố kia; xung khắc: hai biến cố không thể cùng xảy ra. Ví dụ kiểm chứng: Hai lần tung đồng xu độc lập; ra ngửa và ra sấp trong cùng một lần là xung khắc.

Mỗi ý được đánh giá độc lập, không suy đoán theo ý trước.
03

Trả lời ngắn

Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:

  1. Cho P(A)=0,5. Tính P(Ā).
    Đáp án

    0,5

  2. Cho P(A)=0,2, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,1. Tính P(A∪B).
    Đáp án

    0,4

  3. Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,3, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).
    Đáp án

    0,12

  4. Hai biến cố xung khắc A, B đều có xác suất dương. Chúng có độc lập không?
    Đáp án

    Không

Phải khóa đơn vị, miền và quy tắc làm tròn nếu có.
20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Cho P(A)=0,5. Tính P(Ā).

Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.

Lời giải: P(Ā)=1−0,5=0,5.

Giải thích: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.

Lỗi cần tránh: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).

Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.

TỰ LUẬN 2Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,6, P(L|B)=0,1, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,25=0,72.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 3Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 4Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,7, P(L|B)=0,3, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,42=0,5.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 5Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,5, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.

Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.

Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.

Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).

TỰ LUẬN 6Biết P(B)=0,5 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,5·0,3=0,15.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 7Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,7, P(L|B)=0,2, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,35=0,6.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 8Biết P(B)=0,7 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 9Cho P(A)=0,5, P(B)=0,3, P(A∩B)=0,15. Tính P(A∪B).

Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.

Lời giải: P(A∪B)=0,5+0,3−0,15=0,65.

Giải thích: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.

Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.

TỰ LUẬN 10Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,7, P(L|B)=0,1, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,28=0,75.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 11Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 12Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,8, P(L|B)=0,3, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,8/0,45=0,5333.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 13Cho P(A)=0,5. Tính P(Ā).

Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.

Lời giải: P(Ā)=1−0,5=0,5.

Giải thích: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.

Lỗi cần tránh: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).

Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.

TỰ LUẬN 14Biết P(B)=0,5 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,5·0,3=0,15.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 15Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,8, P(L|B)=0,2, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,8/0,38=0,6316.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 16Biết P(B)=0,7 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,7·0,3=0,21.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 17Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,5, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.

Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.

Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.

Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).

TỰ LUẬN 18Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,8, P(L|B)=0,1, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,8/0,31=0,7742.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

TỰ LUẬN 19Biết P(B)=0,6 và P(A|B)=0,3. Tính P(A∩B).

Gợi ý: Dùng quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Lời giải: P(A∩B)=0,6·0,3=0,18.

Giải thích: Quy tắc nhân luôn đúng khi xác suất có điều kiện được xác định.

Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất.

Cách khác: Thay vào định nghĩa P(A|B) rồi chuyển vế.

TỰ LUẬN 20Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,6, P(L|B)=0,3, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L).

Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.

Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,39=0,4615.

Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.

Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).

Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 190 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: C6-NB-01, C6-NB-02, C6-NB-03, C6-NB-04, C6-NB-05, C6-NB-06, C6-NB-07, C6-NB-08, C6-NB-09, C6-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C6-NB-01: 0,5
  2. C6-NB-02: 0,4
  3. C6-NB-03: 0,12
  4. C6-NB-04: Không
  5. C6-NB-05: 0,2
  6. C6-NB-06: 0,72
  7. C6-NB-07:
  8. C6-NB-08: 2,6667
  9. C6-NB-09: Không
  10. C6-NB-10: 0,22

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 290 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 6

10 câu đại diện: C6-NB-11, C6-NB-12, C6-NB-13, C6-NB-14, C6-NB-15, C6-NB-16, C6-NB-17, C6-NB-18, C6-NB-19, C6-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C6-NB-11: 0,18
  2. C6-NB-12: Một phân hoạch của Ω
  3. C6-NB-13: 0,5
  4. C6-NB-14: Không
  5. C6-NB-15: 0,2
  6. C6-NB-16: 0,5
  7. C6-NB-17:
  8. C6-NB-18: 6
  9. C6-NB-19: Không
  10. C6-NB-20: 0,4

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 390 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: C6-TH-01, C6-TH-02, C6-TH-03, C6-TH-04, C6-TH-05, C6-TH-06, C6-TH-07, C6-TH-08, C6-TH-09, C6-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C6-TH-01: 0,2
  2. C6-TH-02: 0,8
  3. C6-TH-03: 0,45
  4. C6-TH-04: Không
  5. C6-TH-05: 0,46
  6. C6-TH-06: 0,15
  7. C6-TH-07: Một phân hoạch của Ω
  8. C6-TH-08: 0,5055
  9. C6-TH-09: Không
  10. C6-TH-10: 0,2

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 490 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: C6-TH-11, C6-TH-12, C6-TH-13, C6-TH-14, C6-TH-15, C6-TH-16, C6-TH-17, C6-TH-18, C6-TH-19, C6-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C6-TH-11: 0,6
  2. C6-TH-12:
  3. C6-TH-13: 1,5
  4. C6-TH-14: Không
  5. C6-TH-15: 0,32
  6. C6-TH-16: 0,21
  7. C6-TH-17: Một phân hoạch của Ω
  8. C6-TH-18: 0,5077
  9. C6-TH-19: Không
  10. C6-TH-20: 0,2

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 590 PHÚT

Đề ôn tốt nghiệp tổng hợp

10 câu đại diện: C6-VD-01, C6-VD-02, C6-VD-03, C6-VD-04, C6-VD-05, C6-VD-06, C6-VD-07, C6-VD-08, C6-VD-09, C6-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. C6-VD-01: 0,65
  2. C6-VD-02: 0,08
  3. C6-VD-03: 0,7
  4. C6-VD-04: Không
  5. C6-VD-05: 0,2
  6. C6-VD-06: 0,75
  7. C6-VD-07:
  8. C6-VD-08: 2
  9. C6-VD-09: Không
  10. C6-VD-10: 0,24

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 40–55 phút; yêu cầu con nói điều kiện, dự đoán dấu hoặc miền giá trị trước khi tính.
  • Không hỏi đáp số trước; hỏi vì sao chọn công cụ và kiểm kết quả bằng cách nào.
  • Theo dõi ba lỗi lặp gần nhất, không gây áp lực bằng số câu đã làm.
  • Mỗi tuần có một phiên 90 phút mô phỏng và một phiên chữa sâu theo sổ lỗi.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một bối cảnh hoặc phản ví dụ có thể kiểm chứng.
  • Chấm theo năm mốc: mô hình–điều kiện–công thức–tính toán–diễn giải.
  • Trộn đúng 15% nền trực tiếp; không lấy câu cũ ngẫu nhiên chỉ để đủ tỉ lệ.
  • Đề định hướng Hà Nội phải ghi là nội bộ tham khảo và có đủ ba dạng trắc nghiệm hiện hành.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Qua cổng bằng mô hình, điều kiện, kết quả và phép tự kiểm; không qua bằng học thuộc đáp án

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 19. Xác suất toàn phần và BayesÔn tập cuối năm Toán 12