Biến dữ kiện thành quyết định
Bài học giúp mô hình hóa xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định bằng công cụ có thể kiểm chứng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủDùng phân hoạch và sơ đồ cây để tính xác suất toàn phần; vận dụng công thức Bayes để cập nhật xác suất, đọc đúng prior–likelihood–posterior và tránh ngụy biện đảo điều kiện.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp mô hình hóa xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định bằng công cụ có thể kiểm chứng.
Biết đọc dữ kiện, nêu điều kiện, thực hiện và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 18, phân hoạch, sơ đồ cây và quy tắc nhân xác suất rồi chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 6.
Luyện nhiều lựa chọn, đúng–sai và trả lời ngắn trên cùng một mạch suy luận.
Hiểu đơn giản: Chia mọi khả năng thành các nhóm không chồng nhau và không bỏ sót.
Ví dụ: Sản phẩm đến từ đúng một trong ba dây chuyền.
Hình nên dùng: Ω được ghép từ các mảnh.
Mô phỏng: Bật nhánh chồng hoặc thiếu.
Mẹo nhớ: Mỗi kết quả đúng một nhánh.
Sai lầm: Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao.
Ghi chú: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Hiểu đơn giản: Tính xác suất A bằng cách cộng mọi đường đi loại trừ nhau dẫn tới A.
Ví dụ: Lỗi có thể đến từ dây chuyền 1 hoặc 2.
Hình nên dùng: Cây phân nhánh và các lá A.
Mô phỏng: Thay tỉ lệ nguồn.
Mẹo nhớ: Nhân dọc, cộng lá.
Sai lầm: Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ).
Ghi chú: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Hiểu đơn giản: Sau khi quan sát A, tính lại khả năng A đến từ nhánh Bₖ.
Ví dụ: Biết sản phẩm lỗi, tìm xác suất nó đến từ máy 1.
Hình nên dùng: Cây được đọc ngược từ lá.
Mô phỏng: Chọn một lá bằng chứng.
Mẹo nhớ: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng.
Sai lầm: Cho P(B|A)=P(A|B).
Ghi chú: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Hiểu đơn giản: Bằng chứng mạnh vẫn phải được đặt cạnh xác suất nền của giả thuyết.
Ví dụ: Bệnh hiếm có thể tạo nhiều dương tính giả hơn ca bệnh thật.
Hình nên dùng: 10.000 hình người chia nhóm.
Mô phỏng: Thay prevalence.
Mẹo nhớ: Nền trước, bằng chứng sau.
Sai lầm: Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm.
Ghi chú: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
A là giả thuyết, “+” là bằng chứng. Nhập P(A), P(+|A) và P(+|Ā); công cụ tính P(+) theo toàn phần rồi tính P(A|+) theo Bayes.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Điều kiện nào bắt buộc để dùng công thức xác suất toàn phần với các biến cố B₁,…,Bₙ?
Phân tích: Các nhánh phải bao phủ toàn bộ và không chồng nhau.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Nếu nhánh chồng nhau hoặc bỏ sót, phép cộng sẽ đếm trùng hoặc thiếu.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây: mọi kết quả phải đi đúng một nhánh đầu.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Chỉ yêu cầu tổng xác suất gần bằng 1 mà không kiểm giao.
Đề bài: Hai biến cố A, B độc lập với P(A)=0,5, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).
Phân tích: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Tự kiểm: Kết quả: 0,2. Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Đề bài: Hai giả thuyết A, B tạo thành phân hoạch, P(A)=0,5, P(B)=0,5. Bằng chứng L có P(L|A)=0,8, P(L|B)=0,4. Tính odds sau P(A|L)/P(B|L), làm tròn đến 4 chữ số thập phân.
Phân tích: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.
Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.
Đề bài: Máy A làm 70%, máy B làm 30% sản phẩm. Tỉ lệ lỗi lần lượt 1% và 3%. Chọn được sản phẩm lỗi: xác suất do B làm?
Phân tích: P(lỗi)=0,7·0,01+0,3·0,03=0,016.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: P(lỗi)=0,7·0,01+0,3·0,03=0,016. Theo Bayes, P(B|lỗi)=0,3·0,03/0,016=9/16.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 9/16. Lấy 3% làm xác suất máy B khi đã biết lỗi.
Đề bài: Nguồn I cung cấp 30% sản phẩm và có 5% lỗi; nguồn II cung cấp 70% và có 2% lỗi. Biết sản phẩm không bị lỗi, tính xác suất nó đến từ nguồn II (làm tròn 3 chữ số thập phân).
Phân tích: P(L)=0,3·0,05+0,7·0,02=0,029; P(không lỗi)=0,971.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: P(L)=0,3·0,05+0,7·0,02=0,029; P(không lỗi)=0,971. Theo công thức Bayes, xác suất = (0,7·0,98)/0,971≈0,706.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 0,706. Không nhân tỉ trọng nguồn hoặc dùng sai biến cố ở mẫu số.
Đề bài: Không bỏ qua điều kiện áp dụng. Cho P(A)=4/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10. Tính P(A|B).
Phân tích: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [4·8 + 6·1]/100 = 38/100.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [4·8 + 6·1]/100 = 38/100. Theo Bayes, P(A|B) = P(A)P(B|A)/P(B) = 32/38 = 16/19.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 16/19. Đảo tử và mẫu hoặc dùng P(B|A) thay cho P(A|B).
Đề bài: Chọn ngẫu nhiên một trong hai hộp với xác suất bằng nhau. Hộp A có 3 bi đỏ và 2 bi xanh; hộp B có 2 bi đỏ và 4 bi xanh. Rút hai bi không hoàn lại từ hộp đã chọn. Biết cả hai đều đỏ, tính xác suất đã chọn hộp A. Trả lời bằng phân số.
Phân tích: P(ĐĐ|A)=3(3−1)/[5(4)], P(ĐĐ|B)=2/[6(5)]
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: P(ĐĐ|A)=3(3−1)/[5(4)], P(ĐĐ|B)=2/[6(5)]. Hai xác suất chọn hộp đều 1/2 nên Bayes cho thương P(ĐĐ|A)/[P(ĐĐ|A)+P(ĐĐ|B)]=9/11. Hai lần rút trong cùng hộp không độc lập; không được bình phương tỉ lệ đỏ.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 9/11. Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Đề bài: Nguồn I cung cấp 33% sản phẩm và có 5% lỗi; nguồn II cung cấp 67% và có 1% lỗi. Tính xác suất một sản phẩm bất kỳ bị lỗi (làm tròn 3 chữ số thập phân).
Phân tích: P(L)=0,33·0,05+0,67·0,01=0,0232; P(không lỗi)=0,9768.
Hướng làm: Xác định điều kiện, lập biểu thức, giải rồi kiểm lại đại lượng được hỏi.
Vì sao: P(L)=0,33·0,05+0,67·0,01=0,0232; P(không lỗi)=0,9768. Theo công thức toàn phần, xác suất = (0,33·0,05+0,67·0,01)/1≈0,023.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Tự kiểm: Kết quả: 0,023. Không nhân tỉ trọng nguồn hoặc dùng sai biến cố ở mẫu số.
Đề bài: Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,8, P(L|B)=0,1, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L). Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.
Phân tích: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho P(A|L)=P(L|A).
Đề bài: Với dữ kiện P(A)=0,3, P(B)=0,7, P(L|A)=0,6, P(L|B)=0,3, biết sản phẩm bị lỗi. Tính P(A|L). Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân.
Phân tích: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Hướng làm: Khóa đối tượng và điều kiện, chọn công cụ, thực hiện rồi kiểm bằng biểu diễn hoặc công thức thứ hai.
Vì sao: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Tự kiểm: Chặn lỗi: Cho P(A|L)=P(L|A).
Tình huống 1 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 dùng xét nghiệm y khoa, chống gian lận, kiểm soát chất lượng, dự báo và ra quyết định; người học phải nêu mô hình, điều kiện, đơn vị và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Chia mọi khả năng thành các nhóm không chồng nhau và không bỏ sót. Phát biểu chính xác: Bᵢ∩Bⱼ=∅ với i≠j và ⋃Bᵢ=Ω. Ví dụ: Sản phẩm đến từ đúng một trong ba dây chuyền. Mẹo: Mỗi kết quả đúng một nhánh. Cần tránh: Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao.
Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao. Sửa bằng: Mỗi kết quả đúng một nhánh. Kiểm cuối: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ). Sửa bằng: Nhân dọc, cộng lá. Kiểm cuối: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Cho P(B|A)=P(A|B). Sửa bằng: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng. Kiểm cuối: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm. Sửa bằng: Nền trước, bằng chứng sau. Kiểm cuối: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao. Sửa bằng: Mỗi kết quả đúng một nhánh. Kiểm cuối: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ). Sửa bằng: Nhân dọc, cộng lá. Kiểm cuối: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Cho P(B|A)=P(A|B). Sửa bằng: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng. Kiểm cuối: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm. Sửa bằng: Nền trước, bằng chứng sau. Kiểm cuối: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao. Sửa bằng: Mỗi kết quả đúng một nhánh. Kiểm cuối: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ). Sửa bằng: Nhân dọc, cộng lá. Kiểm cuối: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Cho P(B|A)=P(A|B). Sửa bằng: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng. Kiểm cuối: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm. Sửa bằng: Nền trước, bằng chứng sau. Kiểm cuối: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao. Sửa bằng: Mỗi kết quả đúng một nhánh. Kiểm cuối: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ). Sửa bằng: Nhân dọc, cộng lá. Kiểm cuối: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Cho P(B|A)=P(A|B). Sửa bằng: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng. Kiểm cuối: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm. Sửa bằng: Nền trước, bằng chứng sau. Kiểm cuối: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Chỉ kiểm tổng xác suất mà không kiểm giao. Sửa bằng: Mỗi kết quả đúng một nhánh. Kiểm cuối: Khi dùng P(A|Bᵢ), cần P(Bᵢ)>0.
Cộng P(A|Bᵢ) mà bỏ P(Bᵢ). Sửa bằng: Nhân dọc, cộng lá. Kiểm cuối: Kết quả phải nằm trong [0;1].
Cho P(B|A)=P(A|B). Sửa bằng: Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng. Kiểm cuối: Tử số phải là xác suất giao của nhánh cần tìm với bằng chứng.
Chỉ nhìn độ nhạy xét nghiệm. Sửa bằng: Nền trước, bằng chứng sau. Kiểm cuối: Nêu rõ kết quả là xác suất sau khi biết bằng chứng.
Làm ba câu nền và nói thành lời điều kiện của công cụ trước khi học mới.
5 phút gọi nền, 25 phút học một nút, 10 phút làm lại không nhìn lời giải.
Kiểm công thức bằng đạo hàm, đồ thị, hình Oxyz, bảng xác suất hoặc đơn vị.
Mỗi định lí đi cùng một trường hợp thiếu điều kiện để tránh học thuộc máy móc.
Ghi lỗi, nguyên nhân và phép tự kiểm; không chép lại toàn bộ lời giải.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn sau 7 ngày và qua cổng lại sau 30 ngày.
Phân hoạch không gian mẫuBᵢ∩Bⱼ=∅ với i≠j và ⋃Bᵢ=Ω. Mỗi kết quả đúng một nhánh.
Công thức xác suất toàn phầnP(A)=ΣᵢP(Bᵢ)P(A|Bᵢ). Nhân dọc, cộng lá.
Công thức BayesP(Bₖ|A)=P(Bₖ)P(A|Bₖ)/ΣᵢP(Bᵢ)P(A|Bᵢ). Trọng số nhánh phù hợp chia tổng bằng chứng.
Diễn giải và tỉ lệ nềnPosterior ∝ prior × likelihood; chuẩn hóa để tổng posterior bằng 1. Nền trước, bằng chứng sau.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.
Vì sao: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến cố đối có tổng xác suất bằng 1 với A.
Lời giải: P(Ā)=1−0,2=0,8.
Vì sao: A và Ā xung khắc và hợp thành toàn bộ không gian mẫu.
Sai ở đâu: Lấy −P(A) hoặc 1+P(A).
Cách khác: Dùng P(A∪Ā)=1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng công thức cộng tổng quát.
Lời giải: P(A∪B)=0,3+0,3−0,15=0,45.
Vì sao: Phần giao bị đếm hai lần nên phải trừ một lần.
Sai ở đâu: Cộng P(A)+P(B) mà không trừ giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ Venn để thấy phần giao.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Các nhánh phải bao phủ toàn bộ và không chồng nhau.
Lời giải: B₁,…,Bₙ phải tạo thành một phân hoạch: đôi một xung khắc, hợp bằng Ω và có xác suất dương khi dùng điều kiện.
Vì sao: Nếu nhánh chồng nhau hoặc bỏ sót, phép cộng sẽ đếm trùng hoặc thiếu.
Sai ở đâu: Chỉ yêu cầu tổng xác suất gần bằng 1 mà không kiểm giao.
Cách khác: Vẽ sơ đồ cây: mọi kết quả phải đi đúng một nhánh đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.
Lời giải: Trong dữ kiện này, odds trước=1, tỉ số khả dĩ=3, nên odds sau=3.
Vì sao: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.
Sai ở đâu: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.
Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Lời giải: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
Vì sao: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Sai ở đâu: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai nguồn tạo một phân hoạch; cộng xác suất theo từng nhánh.
Lời giải: P(L)=0,2·0,8+0,8·0,4=0,48.
Vì sao: Công thức toàn phần cộng các đường đi loại trừ nhau dẫn tới cùng biến cố.
Sai ở đâu: Cộng hai xác suất lỗi mà không nhân xác suất chọn nguồn.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và cộng hai lá lỗi.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,25=0,72.
Vì sao: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Sai ở đâu: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Mục tiêu: Thực tế — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: P(lỗi) = 0.5·0.02 + 0.5·0.02.
Lời giải: P(lỗi) = 0.5·0.02 + 0.5·0.02. Đổi sang phần trăm: P(lỗi) = 2%.
Vì sao: P(lỗi) = 0.5·0.02 + 0.5·0.02. Đổi sang phần trăm: P(lỗi) = 2%.
Sai ở đâu: Cộng trực tiếp hai tỉ lệ lỗi mà không xét tỉ trọng sản lượng.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.
Lời giải: Trong dữ kiện này, odds trước=1, tỉ số khả dĩ=2,6667, nên odds sau=2,6667.
Vì sao: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.
Sai ở đâu: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.
Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Định dạng ôn tốt nghiệp gồm nhiều lựa chọn, đúng–sai bốn ý và trả lời ngắn; tự luận phía sau dùng để học sâu, không gắn sai nhãn thành cấu trúc đề thi.
50 câu tự chấm ngay phía trên; phương án nhiễu xuất phát từ lỗi điều kiện, dấu, thứ tự hoặc thiếu ứng viên.
Chọn đáp án rồi đọc giải thích và ghi lỗi.Một cụm mẫu dùng chung bối cảnh “Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes”:
Đúng. Chia mọi khả năng thành các nhóm không chồng nhau và không bỏ sót. Ví dụ kiểm chứng: Sản phẩm đến từ đúng một trong ba dây chuyền.
Đúng. Tính xác suất A bằng cách cộng mọi đường đi loại trừ nhau dẫn tới A. Ví dụ kiểm chứng: Lỗi có thể đến từ dây chuyền 1 hoặc 2.
Đúng. Sau khi quan sát A, tính lại khả năng A đến từ nhánh Bₖ. Ví dụ kiểm chứng: Biết sản phẩm lỗi, tìm xác suất nó đến từ máy 1.
Đúng. Bằng chứng mạnh vẫn phải được đặt cạnh xác suất nền của giả thuyết. Ví dụ kiểm chứng: Bệnh hiếm có thể tạo nhiều dương tính giả hơn ca bệnh thật.
Tự lập mô hình và điền kết quả, không có phương án gợi ý:
0,08
0,7
0,55
9/11
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,2.
Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Gợi ý: Phải xét cả độ nhạy, dương tính giả và tỉ lệ bệnh nền.
Lời giải: Không. Cần tính P(bệnh|dương) bằng Bayes; kết quả thường khác P(dương|bệnh).
Giải thích: Khi bệnh hiếm, số dương tính giả có thể đáng kể dù xét nghiệm tốt.
Lỗi cần tránh: Đảo P(bệnh|dương) thành P(dương|bệnh).
Cách khác: Lập bảng trên 10.000 người để nhìn tần số thật.
Gợi ý: Gọi A là có dấu hiệu, B là dương tính. Khi đó P(A)=3/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10.
Lời giải: Gọi A là có dấu hiệu, B là dương tính. Khi đó P(A)=3/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10. Bayes cho P(A|B) = 24/[24+7] = 24/31.
Giải thích: Gọi A là có dấu hiệu, B là dương tính. Khi đó P(A)=3/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10. Bayes cho P(A|B) = 24/[24+7] = 24/31.
Lỗi cần tránh: Coi độ nhạy 80% là xác suất có dấu hiệu khi đã dương tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [4·8 + 6·1]/100 = 38/100.
Lời giải: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [4·8 + 6·1]/100 = 38/100. Theo Bayes, P(A|B) = P(A)P(B|A)/P(B) = 32/38 = 16/19.
Giải thích: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [4·8 + 6·1]/100 = 38/100. Theo Bayes, P(A|B) = P(A)P(B|A)/P(B) = 32/38 = 16/19.
Lỗi cần tránh: Đảo tử và mẫu hoặc dùng P(B|A) thay cho P(A|B).
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,16.
Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Gợi ý: Hai nguồn tạo một phân hoạch; cộng xác suất theo từng nhánh.
Lời giải: P(L)=0,2·0,7+0,8·0,2=0,3.
Giải thích: Công thức toàn phần cộng các đường đi loại trừ nhau dẫn tới cùng biến cố.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất lỗi mà không nhân xác suất chọn nguồn.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và cộng hai lá lỗi.
Gợi ý: Hai nguồn tạo một phân hoạch; cộng xác suất theo từng nhánh.
Lời giải: P(L)=0,2·0,6+0,8·0,3=0,36.
Giải thích: Công thức toàn phần cộng các đường đi loại trừ nhau dẫn tới cùng biến cố.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất lỗi mà không nhân xác suất chọn nguồn.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây và cộng hai lá lỗi.
Gợi ý: P(++|A)=(4/5)²=16/25, còn P(++|Ā)=(1/5)²=1/25.
Lời giải: P(++|A)=(4/5)²=16/25, còn P(++|Ā)=(1/5)²=1/25. Bayes: P(A|++)=[(1/5)(16/25)]/[(1/5)(16/25)+(4/5)(1/25)]=4/5.
Giải thích: P(++|A)=(4/5)²=16/25, còn P(++|Ā)=(1/5)²=1/25. Bayes: P(A|++)=[(1/5)(16/25)]/[(1/5)(16/25)+(4/5)(1/25)]=4/5.
Lỗi cần tránh: Coi hai phép thử độc lập vô điều kiện hoặc chỉ dùng một kết quả.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,12.
Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,7/0,28=0,75.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Tính P(L) bằng toàn phần rồi dùng Bayes.
Lời giải: P(A|L)=0,3·0,6/0,32=0,5625.
Giải thích: Bayes đảo chiều điều kiện bằng cách chuẩn hóa trọng số nhánh phù hợp với bằng chứng.
Lỗi cần tránh: Cho P(A|L)=P(L|A).
Cách khác: Dùng bảng 10.000 sản phẩm giả định để kiểm.
Gợi ý: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [5·7 + 5·2]/100 = 45/100.
Lời giải: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [5·7 + 5·2]/100 = 45/100. Theo Bayes, P(A|B) = P(A)P(B|A)/P(B) = 35/45 = 7/9.
Giải thích: Theo xác suất toàn phần, P(B) = [5·7 + 5·2]/100 = 45/100. Theo Bayes, P(A|B) = P(A)P(B|A)/P(B) = 35/45 = 7/9.
Lỗi cần tránh: Đảo tử và mẫu hoặc dùng P(B|A) thay cho P(A|B).
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Với hai biến cố độc lập, xác suất giao bằng tích.
Lời giải: P(A∩B)=P(A)P(B)=0,08.
Giải thích: Độc lập là điều kiện cho phép nhân trực tiếp hai xác suất không điều kiện.
Lỗi cần tránh: Cộng hai xác suất hoặc mặc định mọi biến cố đều độc lập.
Cách khác: Kiểm P(A|B)=P(A).
Gợi ý: P(A∩B̄)=1/2·2/3; P(Ā∩B̄)=1/2·(5/6)
Lời giải: P(A∩B̄)=1/2·2/3; P(Ā∩B̄)=1/2·(5/6). Lấy nhánh thứ hai chia tổng hai nhánh B̄ được 5/9. Điều kiện là B̄ nên không thể dùng mẫu số P(B).
Giải thích: P(A∩B̄)=1/2·2/3; P(Ā∩B̄)=1/2·(5/6). Lấy nhánh thứ hai chia tổng hai nhánh B̄ được 5/9. Điều kiện là B̄ nên không thể dùng mẫu số P(B).
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Gợi ý: P(L)=0,31·0,03+0,69·0,01=0,0162; P(không lỗi)=0,9838.
Lời giải: P(L)=0,31·0,03+0,69·0,01=0,0162; P(không lỗi)=0,9838. Theo công thức Bayes, xác suất = (0,31·0,03)/0,0162≈0,574.
Giải thích: P(L)=0,31·0,03+0,69·0,01=0,0162; P(không lỗi)=0,9838. Theo công thức Bayes, xác suất = (0,31·0,03)/0,0162≈0,574.
Lỗi cần tránh: Không nhân tỉ trọng nguồn hoặc dùng sai biến cố ở mẫu số.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: P(L)=0,35·0,04+0,65·0,01=0,0205; P(không lỗi)=0,9795.
Lời giải: P(L)=0,35·0,04+0,65·0,01=0,0205; P(không lỗi)=0,9795. Theo công thức Bayes, xác suất = (0,65·0,99)/0,9795≈0,657.
Giải thích: P(L)=0,35·0,04+0,65·0,01=0,0205; P(không lỗi)=0,9795. Theo công thức Bayes, xác suất = (0,65·0,99)/0,9795≈0,657.
Lỗi cần tránh: Không nhân tỉ trọng nguồn hoặc dùng sai biến cố ở mẫu số.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
Gợi ý: Tỉ trọng A=4/9, B=5/9
Lời giải: Tỉ trọng A=4/9, B=5/9. Xác suất tốt trong mỗi nguồn lần lượt 9/10 và 4/5. Theo Bayes, P(A|tốt)=(94)/[94+8(5)]=9/19. Phải dùng biến cố đối của lỗi và trọng số sản lượng, không lấy trung bình hai tỉ lệ.
Giải thích: Tỉ trọng A=4/9, B=5/9. Xác suất tốt trong mỗi nguồn lần lượt 9/10 và 4/5. Theo Bayes, P(A|tốt)=(94)/[94+8(5)]=9/19. Phải dùng biến cố đối của lỗi và trọng số sản lượng, không lấy trung bình hai tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện miền, đảo điều kiện hoặc dùng công thức trước khi xác định đại lượng cần tìm.
Cách khác: Đối chiếu điều kiện và kiểm lại bằng công thức hoặc biểu diễn thứ hai trong lời giải.
Gợi ý: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.
Lời giải: Trong dữ kiện này, odds trước=1, tỉ số khả dĩ=2,3333, nên odds sau=2,3333.
Giải thích: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.
Lỗi cần tránh: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.
Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.
Gợi ý: Odds sau bằng odds trước nhân tỉ số khả dĩ.
Lời giải: Trong dữ kiện này, odds trước=1, tỉ số khả dĩ=1,5, nên odds sau=1,5.
Giải thích: Bayes cập nhật niềm tin theo sức phân biệt của bằng chứng, không chỉ theo xác suất nền.
Lỗi cần tránh: Bỏ qua prior và chỉ nhìn likelihood.
Cách khác: Đổi odds sau về xác suất để kiểm với công thức Bayes.
Gợi ý: Gọi A là có dấu hiệu, B là dương tính. Khi đó P(A)=1/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10.
Lời giải: Gọi A là có dấu hiệu, B là dương tính. Khi đó P(A)=1/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10. Bayes cho P(A|B) = 8/[8+9] = 8/17.
Giải thích: Gọi A là có dấu hiệu, B là dương tính. Khi đó P(A)=1/10, P(B|A)=8/10, P(B|Ā)=1/10. Bayes cho P(A|B) = 8/[8+9] = 8/17.
Lỗi cần tránh: Coi độ nhạy 80% là xác suất có dấu hiệu khi đã dương tính.
Cách khác: Kiểm ngược kết quả bằng điều kiện và cách giải trong lời giải.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B19-NB-01, B19-NB-02, B19-NB-03, B19-NB-04, B19-NB-05, B19-NB-06, B19-NB-07, B19-NB-08, B19-NB-09, B19-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-NB-11, B19-NB-12, B19-NB-13, B19-NB-14, B19-NB-15, B19-NB-16, B19-NB-17, B19-NB-18, B19-NB-19, B19-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-TH-01, B19-TH-02, B19-TH-03, B19-TH-04, B19-TH-05, B19-TH-06, B19-TH-07, B19-TH-08, B19-TH-09, B19-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-TH-11, B19-TH-12, B19-TH-13, B19-TH-14, B19-TH-15, B19-TH-16, B19-TH-17, B19-TH-18, B19-TH-19, B19-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B19-VD-01, B19-VD-02, B19-VD-03, B19-VD-04, B19-VD-05, B19-VD-06, B19-VD-07, B19-VD-08, B19-VD-09, B19-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.