Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Chỉ trọng lực đáng kể mới dùng mô hình.
  • Không tự đổi g giữa bài.
  • Xuống dương: a = +g; lên dương: a = −g.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 2 • BÀI 10

Sự rơi tự do

Vì sao trong mô hình lí tưởng vật nặng và vật nhẹ rơi cùng gia tốc nhưng ngoài đời tờ giấy lại rơi chậm?

Tờ giấy phẳng rơi chậm hơn viên bi vì lực cản không khí khác nhau. Khi vo giấy lại hoặc giảm không khí, khác biệt nhỏ đi. Rơi tự do là mô hình chỉ còn tác dụng đáng kể của trọng lực.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được định nghĩa rơi tự do.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được gia tốc rơi tự do.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được thả rơi từ nghỉ.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được khối lượng và lực cản.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Chuyển động thẳng biến đổi đều
  • Trọng lực và khối lượng
  • Chọn trục thẳng đứng
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao trong mô hình lí tưởng vật nặng và vật nhẹ rơi cùng gia tốc nhưng ngoài đời tờ giấy lại rơi chậm?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Định hệ: chọn vật mốc, hệ quy chiếu, trục tọa độ, chiều dương và mốc thời gian.
  3. 3Diễn vectơ: tách rõ quãng đường–độ dịch chuyển, tốc độ–vận tốc và dấu của gia tốc.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Định nghĩa rơi tự do

Rơi tự do là chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực, bỏ qua các lực khác như lực cản không khí.

Hiểu thật dễVật rơi trong không khí chỉ gần rơi tự do khi lực cản không đáng kể.

Ví dụViên bi nhỏ đặc rơi quãng ngắn có thể xấp xỉ rơi tự do.

Mẹo nhớ đúng bản chấtChỉ trọng lực đáng kể mới dùng mô hình.

Lỗi phải tránhMọi vật đang rơi trong không khí đều là rơi tự do chính xác.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Vật rơi từ ban công cực nguy hiểm dù nhỏ.

2

Trường học

Nhảy dù cố ý tăng lực cản để giảm tốc độ rơi.

3

Giao thông – thể thao

Thí nghiệm ống chân không cho thấy vật khác khối lượng rơi gần nhau.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Kĩ sư tính rơi phải xét cản khi tốc độ, diện tích hoặc thời gian lớn.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Sự rơi tự do

Dụng cụ

Mô phỏng nhập độ cao, g; video viên bi và hai tờ giấy có hình dạng khác nhau.

An toàn bắt buộc

Không thả vật từ cao, qua lan can, gần người hoặc đồ dễ vỡ; chỉ dùng mô phỏng/máng rơi thấp có chắn.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính t = √(2h/g), v = gt và nhắc điều kiện thả từ nghỉ, bỏ qua lực cản.

Giải thích

Rơi tự do là chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực, bỏ qua các lực khác như lực cản không khí.

Ô 2 là g; vật được thả từ nghỉ và bỏ qua lực cản
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNt = 2 s • v = 19,6 m/s

Chỉ dùng cho vật thả từ nghỉ, rơi gần mặt đất và bỏ qua lực cản không khí.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Thả vật từ nghỉ, g = 9,8 m/s², t = 1 s. v?

Phân tíchKhóa mô hình định nghĩa rơi tự do, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Vẽ trục/hệ tọa độ, ghi mốc thời gian và chiều dương.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Chỉ trọng lực đáng kể mới dùng mô hình.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnv = 9,8 m/s hướng xuống.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Sự rơi tự doTình huống 1/30

Vật rơi trong không khí chỉ gần rơi tự do khi lực cản không đáng kể.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiMọi vật đang rơi trong không khí đều là rơi tự do chính xác.

✓ SửaChỉ gần đúng khi lực cản không đáng kể.

✕ Saig luôn bằng đúng 10 m/s².

✓ Sửag phụ thuộc nơi; dùng giá trị đề cho hoặc quy ước đã nêu.

✕ SaiVật nặng có gia tốc rơi tự do lớn hơn.

✓ SửaTrong mô hình bỏ qua cản, gia tốc như nhau.

✕ SaiChọn chiều dương lên nhưng vẫn đặt a = +g.

✓ SửaNếu chiều dương lên thì a = −g.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Sự rơi tự do”, về “Định nghĩa rơi tự do”, phát biểu nào đúng?

5Thả vật từ nghỉ, g = 9,8 m/s², t = 1 s. v?

2Trong bài “Sự rơi tự do”, về “Gia tốc rơi tự do”, phát biểu nào đúng?

6Thả từ nghỉ một vật từ độ cao 19,6 m, bỏ qua sức cản, g=9,8 m/s². Tính thời gian chạm đất.

3Trong bài “Sự rơi tự do”, về “Thả rơi từ nghỉ”, phát biểu nào đúng?

7Hai vật 1 kg và 2 kg được thả từ nghỉ cùng lúc, cùng độ cao trong chân không. Vật nào chạm đất trước?

4Trong bài “Sự rơi tự do”, về “Khối lượng và lực cản”, phát biểu nào đúng?

8Tờ giấy phẳng rơi chậm hơn viên bi có bác bỏ mô hình không?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Sự rơi tự do”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Sự rơi tự do”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Chỉ trọng lực đáng kể mới dùng mô hình.
  2. Không tự đổi g giữa bài.
  3. Xuống dương: a = +g; lên dương: a = −g.
  4. Tách mô hình chân không khỏi tình huống có cản.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.