Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Tách x–y, giải riêng, ghép bằng cùng t.
  • Ngang đều: x=v₀t; đứng rơi: y=½gt².
  • Không dùng L = v₀²sin2α/g khi điểm rơi khác độ cao.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 2 • BÀI 12

Chuyển động ném

Vì sao chuyển động cong của quả bóng có thể tách thành hai chuyển động đơn giản vuông góc?

Quả bóng ném ngang vẫn lao tới trong khi đồng thời rơi xuống. Bỏ qua lực cản, trọng lực chỉ làm vận tốc theo phương thẳng đứng thay đổi; chuyển động ngang và đứng có thể phân tích độc lập rồi ghép lại.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được nguyên lí phân tích.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được ném ngang.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được ném xiên.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được vận tốc và giới hạn.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Chuyển động thẳng đều
  • Rơi tự do
  • Phân tích vectơ bằng sin, cos
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao chuyển động cong của quả bóng có thể tách thành hai chuyển động đơn giản vuông góc?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Định hệ: chọn vật mốc, hệ quy chiếu, trục tọa độ, chiều dương và mốc thời gian.
  3. 3Diễn vectơ: tách rõ quãng đường–độ dịch chuyển, tốc độ–vận tốc và dấu của gia tốc.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Nguyên lí phân tích

Bỏ qua lực cản và lấy g không đổi: chuyển động ném là tổng của chuyển động ngang thẳng đều và chuyển động thẳng đứng có gia tốc −g nếu chọn chiều lên dương.

Hiểu thật dễHai thành phần dùng chung thời gian t nhưng phương trình riêng.

Ví dụv₀x = v₀cosα; v₀y = v₀sinα.

Mẹo nhớ đúng bản chấtTách x–y, giải riêng, ghép bằng cùng t.

Lỗi phải tránhVật ném ngang rơi chậm hơn vật thả vì còn đi ngang.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Ném bóng rổ cần chọn tốc độ, góc và độ cao thả.

2

Trường học

Thả hàng cứu trợ phải tính chuyển động ngang của máy bay nhưng thực tế còn gió và an toàn chuyên môn.

3

Giao thông – thể thao

Vòi nước tạo quỹ đạo gần parabol ở mức đơn giản.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Mô phỏng thể thao hữu ích nhưng không dùng công thức lí tưởng cho đạn đạo thực tế.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Chuyển động ném

Dụng cụ

Mô phỏng nhập v₀, góc α, độ cao H và g; video bóng mềm chuyển động trong vùng trống.

An toàn bắt buộc

Không ném vật cứng, sắc, từ cao hoặc hướng vào người, kính, xe cộ; không dùng bài học cho vũ khí.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính thành phần vận tốc, thời gian, tầm cao/tầm xa đúng từng điều kiện và cảnh báo mô hình lí tưởng.

Giải thích

Bỏ qua lực cản và lấy g không đổi: chuyển động ném là tổng của chuyển động ngang thẳng đều và chuyển động thẳng đứng có gia tốc −g nếu chọn chiều lên dương.

Ô 2 là góc ném α; ô 3 là g
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNv₀x = 17,32 m/s • v₀y = 10 m/s • H = 5 m • L = 34,64 m

T = 2 s. H, L, T này chỉ đúng khi vật ném và rơi ở cùng độ cao, g không đổi và bỏ qua lực cản.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Ném ngang từ H = 5 m, v₀ = 4 m/s, g = 10 m/s². Thời gian rơi?

Phân tíchKhóa mô hình nguyên lí phân tích, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Vẽ trục/hệ tọa độ, ghi mốc thời gian và chiều dương.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Tách x–y, giải riêng, ghép bằng cùng t.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnt = √(2H/g) = 1 s.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Chuyển động némTình huống 1/30

Hai thành phần dùng chung thời gian t nhưng phương trình riêng.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiVật ném ngang rơi chậm hơn vật thả vì còn đi ngang.

✓ SửaTrong mô hình cùng độ cao, thành phần đứng giống nhau nên thời gian rơi bằng nhau.

✕ SaiỞ đỉnh ném xiên, vận tốc bằng 0.

✓ SửaChỉ v_y = 0; v_x vẫn còn nếu α không phải 90°.

✕ SaiTầm xa ném xiên luôn L = v₀²sin2α/g.

✓ SửaChỉ đúng khi điểm ném và điểm rơi cùng độ cao, bỏ qua cản.

✕ SaiQuỹ đạo thật luôn là parabol hoàn hảo.

✓ SửaĐó là mô hình khi g đều và lực cản không đáng kể.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Chuyển động ném”, về “Nguyên lí phân tích”, phát biểu nào đúng?

5Ném ngang từ H = 5 m, v₀ = 4 m/s, g = 10 m/s². Thời gian rơi?

2Trong bài “Chuyển động ném”, về “Ném ngang”, phát biểu nào đúng?

6Ném xiên với v₀=20 m/s, góc 30° phía trên phương ngang, bỏ cản, g=10 m/s². Tìm hai thành phần vận tốc ban đầu.

3Trong bài “Chuyển động ném”, về “Ném xiên”, phát biểu nào đúng?

7Ném xiên từ mặt đất với v₀=20 m/s, góc 30°, bỏ cản, g=10 m/s². Tính độ cao cực đại so với điểm ném.

4Trong bài “Chuyển động ném”, về “Vận tốc và giới hạn”, phát biểu nào đúng?

8Ném xiên với v₀=20 m/s, góc 30°, trở về cùng độ cao, bỏ cản, g=10 m/s². Tính tầm xa.

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Chuyển động ném”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Chuyển động ném”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Tách x–y, giải riêng, ghép bằng cùng t.
  2. Ngang đều: x=v₀t; đứng rơi: y=½gt².
  3. Không dùng L = v₀²sin2α/g khi điểm rơi khác độ cao.
  4. Luôn ghi điều kiện bỏ qua cản và mặt phẳng chuyển động.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.