Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • P=mg; không viết P=m.
  • Vẽ T tại điểm dây kéo vật.
  • Luôn ghi điều kiện dây–ròng rọc.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 3 • BÀI 17

Trọng lực và lực căng

Vì sao lực của Trái Đất và lực của sợi dây phải được vẽ đúng điểm, đúng hướng?

Một chiếc đèn treo yên không phải vì không có lực. Trọng lực kéo xuống và dây kéo lên; trạng thái chuyển động chỉ được hiểu khi cả hai lực được đặt đúng lên chiếc đèn.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được trọng lực.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được lực căng dây.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được dây nhẹ lí tưởng.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được vật treo chuyển động.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Ba định luật Newton
  • Gia tốc rơi tự do
  • Phân tích lực
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao lực của Trái Đất và lực của sợi dây phải được vẽ đúng điểm, đúng hướng?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Cô lập: chọn đúng vật/hệ cần xét, chỉ vẽ các lực tác dụng lên hệ ấy.
  3. 3Chiếu lực: viết phương trình vectơ trước, chiếu theo trục sau, không tự thêm lực.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Trọng lực

Gần mặt đất, trọng lực tác dụng lên vật có phương thẳng đứng, chiều xuống, độ lớn P=mg và điểm đặt quy ước tại trọng tâm.

Hiểu thật dễKhối lượng đo bằng kg, trọng lượng đo bằng N.

Ví dụm=2 kg, g=9,8 m/s² cho P=19,6 N.

Mẹo nhớ đúng bản chấtP=mg; không viết P=m.

Lỗi phải tránhTrọng lượng có đơn vị kg.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Đèn trần cần dây chịu được lực căng.

2

Trường học

Cáp thang máy thay đổi lực căng khi tăng tốc.

3

Giao thông – thể thao

Dây kéo vali tác dụng dọc theo dây.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Kĩ sư tính hệ số an toàn của cáp.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Trọng lực và lực căng

Dụng cụ

Công cụ nhập m, a và g; lực kế, quả nặng nhỏ, dây nhẹ trong bộ thí nghiệm.

An toàn bắt buộc

Không đứng dưới vật treo, không dùng tải nặng, kiểm tra dây–giá đỡ và giữ chân tay khỏi ròng rọc.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính P=mg và T=m(g+a) khi chọn chiều lên dương, đồng thời cảnh báo mô hình dây lí tưởng.

Giải thích

Gần mặt đất, trọng lực tác dụng lên vật có phương thẳng đứng, chiều xuống, độ lớn P=mg và điểm đặt quy ước tại trọng tâm.

Ô 2 là gia tốc a theo chiều lên; ô 3 là g
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNP = 20 N • T = 22 N

Chọn chiều lên dương: T−mg=ma nên T=m(g+a). a<0 là gia tốc hướng xuống; chỉ dùng khi dây còn căng.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Vật 3 kg, g=9,8. Trọng lượng?

Phân tíchKhóa mô hình trọng lực, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Cô lập vật/hệ, vẽ đủ lực ngoài rồi chọn trục chiếu thuận lợi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: P=mg; không viết P=m.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnP=29,4 N.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Trọng lực và lực căngTình huống 1/30

Khối lượng đo bằng kg, trọng lượng đo bằng N.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiTrọng lượng có đơn vị kg.

✓ SửaTrọng lượng là lực, đơn vị N; kg là đơn vị khối lượng.

✕ SaiDây có thể đẩy vật.

✓ SửaDây mềm lí tưởng chỉ truyền lực kéo khi căng.

✕ SaiVật đi lên thì T luôn lớn hơn mg.

✓ SửaPhải xét gia tốc; vật đi lên nhưng chậm dần có a hướng xuống nên T<mg.

✕ SaiMọi đoạn dây thật đều có cùng T.

✓ SửaChỉ kết luận như vậy trong mô hình dây nhẹ và ròng rọc lí tưởng.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Trọng lực và lực căng”, về “Trọng lực”, phát biểu nào đúng?

5Vật 3 kg, g=9,8. Trọng lượng?

2Trong bài “Trọng lực và lực căng”, về “Lực căng dây”, phát biểu nào đúng?

6Vật 2 kg treo dây thẳng đứng, chỉ chịu trọng lực và lực căng, tăng tốc lên 1 m/s²; g=10 m/s². Tính lực căng.

3Trong bài “Trọng lực và lực căng”, về “Dây nhẹ lí tưởng”, phát biểu nào đúng?

7Vật 2 kg treo dây thẳng đứng, chỉ chịu trọng lực và lực căng, tăng tốc xuống 1 m/s²; g=10 m/s². Tính lực căng.

4Trong bài “Trọng lực và lực căng”, về “Vật treo chuyển động”, phát biểu nào đúng?

8Vật treo dây thẳng đứng chỉ chịu trọng lực và lực căng, đang đi lên nhưng chậm dần. So sánh lực căng với trọng lượng.

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Trọng lực và lực căng”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Trọng lực và lực căng”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. P=mg; không viết P=m.
  2. Vẽ T tại điểm dây kéo vật.
  3. Luôn ghi điều kiện dây–ròng rọc.
  4. Dấu a phải theo chiều dương.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.