Tổng hợp–phân tích lực và nhận diện đúng điều kiện cân bằng.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ
Trang chủChương 3. Động lực học
Cô lập đúng vật, vẽ đúng lực, rồi mới viết Newton
Mười bài nối lực với gia tốc, các lực thường gặp, bài toán động lực học và cân bằng của vật rắn.
Học theo quan hệ, không học công thức rời
Mỗi bài có chiến lược 5Đ, lab tương tác, 20 bài tập và 10 câu tự chấm.
BÀI 13Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lựcNhiều lực cùng tác dụng có thể thay bằng một lực duy nhất như thế nào?
Học bài →02BÀI 14Định luật 1 NewtonVì sao vật không cần một lực cùng hướng để tiếp tục chuyển động thẳng đều?
Học bài →03BÀI 15Định luật 2 NewtonHợp lực và khối lượng quyết định gia tốc của vật ra sao?
Học bài →04BÀI 16Định luật 3 NewtonVì sao mọi tương tác luôn xuất hiện thành một cặp lực trên hai vật?
Học bài →05BÀI 17Trọng lực và lực căngVì sao lực của Trái Đất và lực của sợi dây phải được vẽ đúng điểm, đúng hướng?
Học bài →06BÀI 18Lực ma sátMa sát lúc nào cản trở, lúc nào lại giúp vật chuyển động?
Học bài →07BÀI 19Lực cản và lực nângKhông khí và nước làm vật chậm lại hoặc nâng vật lên bằng cơ chế nào?
Học bài →08BÀI 20Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực họcMột sơ đồ lực đúng giúp biến tình huống phức tạp thành phương trình đơn giản ra sao?
Học bài →09BÀI 21Moment lực. Cân bằng của vật rắnVì sao cùng một lực nhưng đẩy xa bản lề làm cửa quay dễ hơn?
Học bài →10BÀI 22Thực hành: Tổng hợp lựcLàm sao kiểm tra quy tắc tổng hợp lực bằng số đo chứ không chỉ bằng hình vẽ?
Học bài →Một mạch suy nghĩ xuyên suốt chương
Phải giải thích được trước khi bấm máy
Vận dụng ba định luật Newton mà không ghép sai lực–phản lực.
Mô hình hóa trọng lực, lực căng, ma sát, lực cản và lực nâng.
Giải bài toán động lực học, moment lực và kiểm chứng tổng hợp lực bằng thực nghiệm.
Thiết kế thí nghiệm xe lăn an toàn để kiểm tra a tỉ lệ với hợp lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng, có dữ liệu lặp và sai số.
Tiêu chí: câu hỏi rõ, dữ liệu gốc, đơn vị, hệ quy chiếu/biến kiểm soát, sai số, an toàn, giới hạn mô hình và một đề xuất cải tiến.
Kiểm tra liên kết kiến thức, không chỉ nhớ từng bài
Đạt từ 80% để mở lộ trình tiếp theo. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 32/40
1Bài 13Trong bài “Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, về “Hợp lực”, phát biểu nào đúng?
2Bài 13Hai lực cùng hướng 6 N và 4 N. Hợp lực?
3Bài 13Trong bài “Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực”, về “Hai lực đồng quy”, phát biểu nào đúng?
4Bài 13Hai lực vuông góc 6 N và 8 N. Hợp lực?
5Bài 14Trong bài “Định luật 1 Newton”, về “Định luật I”, phát biểu nào đúng?
6Bài 14Hợp lực lên xe trượt bằng 0, xe đang đi 3 m/s. Sau 5 s trong mô hình?
7Bài 14Trong bài “Định luật 1 Newton”, về “Quán tính”, phát biểu nào đúng?
8Bài 14Xe rẽ trái, người nghiêng phải so với xe. Giải thích?
9Bài 15Trong bài “Định luật 2 Newton”, về “Phương trình Newton”, phát biểu nào đúng?
10Bài 15Hợp lực 15 N tác dụng lên vật 5 kg. Gia tốc?
11Bài 15Trong bài “Định luật 2 Newton”, về “Tính vectơ”, phát biểu nào đúng?
12Bài 15Vật 2 kg có a=−4 m/s². Hợp lực theo trục chọn?
13Bài 16Trong bài “Định luật 3 Newton”, về “Cặp lực tương tác”, phát biểu nào đúng?
14Bài 16A đẩy B 40 N sang phải. B tác dụng lên A?
15Bài 16Trong bài “Định luật 3 Newton”, về “Bốn đặc điểm”, phát biểu nào đúng?
16Bài 16Hai xe trên mặt ngang chỉ chịu lực ngang tương tác 6 N; m₁=2 kg, m₂=3 kg. Tính độ lớn gia tốc mỗi xe.
17Bài 17Trong bài “Trọng lực và lực căng”, về “Trọng lực”, phát biểu nào đúng?
18Bài 17Vật 3 kg, g=9,8. Trọng lượng?
19Bài 17Trong bài “Trọng lực và lực căng”, về “Lực căng dây”, phát biểu nào đúng?
20Bài 17Vật 2 kg treo dây thẳng đứng, chỉ chịu trọng lực và lực căng, tăng tốc lên 1 m/s²; g=10 m/s². Tính lực căng.
21Bài 18Trong bài “Lực ma sát”, về “Ma sát trượt”, phát biểu nào đúng?
22Bài 18Khối 4 kg đang trượt trên mặt ngang, không có lực đứng ngoài trọng lực và phản lực; μ_t=0,25, g=10 m/s². Tính ma sát trượt.
23Bài 18Trong bài “Lực ma sát”, về “Ma sát nghỉ”, phát biểu nào đúng?
24Bài 18Đẩy 5 N nhưng vật chưa trượt. Ma sát nghỉ?
25Bài 19Trong bài “Lực cản và lực nâng”, về “Lực cản”, phát biểu nào đúng?
26Bài 19Vật rơi đã đạt tốc độ giới hạn. Hợp lực và gia tốc?
27Bài 19Trong bài “Lực cản và lực nâng”, về “Tốc độ giới hạn”, phát biểu nào đúng?
28Bài 19Vì sao dù mở làm người rơi chậm?
29Bài 20Trong bài “Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học”, về “Cô lập hệ”, phát biểu nào đúng?
30Bài 20Khối 2 kg đang trượt trên mặt ngang theo chiều lực kéo ngang 12 N; ma sát trượt 4 N ngược chiều, không có lực ngang khác. Tính gia tốc.
31Bài 20Trong bài “Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học”, về “Chọn trục”, phát biểu nào đúng?
32Bài 20Khối 4 kg trên dốc 30°, không lực khác vuông góc, g=10. N?
33Bài 21Trong bài “Moment lực. Cân bằng của vật rắn”, về “Moment lực”, phát biểu nào đúng?
34Bài 21F=30 N, d=0,2 m. Moment?
35Bài 21Trong bài “Moment lực. Cân bằng của vật rắn”, về “Chiều quay”, phát biểu nào đúng?
36Bài 21Hai lực tạo moment ngược chiều quanh trục cố định. F₁=20 N, cánh tay đòn d₁=0,3 m; d₂=0,2 m. Tìm F₂ để cân bằng quay.
37Bài 22Trong bài “Thực hành: Tổng hợp lực”, về “Mục tiêu và biến”, phát biểu nào đúng?
38Bài 22F₁=3 N, F₂=4 N, α=90°. R_lt?
39Bài 22Trong bài “Thực hành: Tổng hợp lực”, về “Bố trí”, phát biểu nào đúng?
40Bài 22R_lt=8,0 N, đo 7,8 N. Độ lệch tương đối theo lí thuyết?
Hỏi hệ quy chiếu và điều kiện trước đáp số
Cho con giải thích dấu, đơn vị và sai số. Không cho trẻ thử với xe thật, vật rơi cao, laser, điện lưới hoặc ném vật cứng.
Chấm cả dữ liệu, mô hình và giới hạn
Yêu cầu học sinh giữ dữ liệu gốc, vẽ trục, ghi chiều dương, nêu điều kiện và chỉ ra điều không thể kết luận từ phép đo.