ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 3 • BÀI 16

Định luật 3 Newton

Vì sao mọi tương tác luôn xuất hiện thành một cặp lực trên hai vật?

Bàn chân đẩy đất về sau, đất đẩy người về trước. Hai lực này bằng nhau nhưng người vẫn tăng tốc vì chúng không cùng tác dụng lên một vật.

85–105 phútThời gian họcNền tảng THPT đến vận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được cặp lực tương tác.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được bốn đặc điểm.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được phân biệt lực cân bằng.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được chuyển động của hai vật.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Lực là tương tác
  • Định luật II Newton
  • Cách cô lập vật
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao mọi tương tác luôn xuất hiện thành một cặp lực trên hai vật?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Cô lập: chọn đúng vật/hệ cần xét, chỉ vẽ các lực tác dụng lên hệ ấy.
  3. 3Chiếu lực: viết phương trình vectơ trước, chiếu theo trục sau, không tự thêm lực.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Cặp lực tương tác

Nếu A tác dụng lên B lực F⃗_AB thì B đồng thời tác dụng lên A lực F⃗_BA=−F⃗_AB.

Hiểu thật dễHai lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

Ví dụTay đẩy tường; tường đẩy tay ngược lại.

Mẹo nhớ đúng bản chấtGhi đủ vật gây lực và vật nhận lực.

Lỗi phải tránhLực và phản lực triệt tiêu nhau.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Đi bộ nhờ tương tác chân–mặt đất.

2

Trường học

Bơi nhờ đẩy nước về sau.

3

Giao thông – thể thao

Bóng đập tường và tường tác dụng lại lên bóng.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Tên lửa phụt khí nhưng nội dung động lượng học ở chương sau.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Định luật 3 Newton

Dụng cụ

Mô phỏng chọn cặp tương tác; hai lực kế móc nối và kéo nhẹ trong giới hạn.

An toàn bắt buộc

Không kéo quá giới hạn lực kế, không kéo người, không dùng dây đàn hồi có thể bật vào mắt.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Mỗi tình huống chỉ rõ hai vật, hai lực cùng loại và giải thích vì sao chúng không cân bằng trên một vật.

Giải thích

Nếu A tác dụng lên B lực F⃗_AB thì B đồng thời tác dụng lên A lực F⃗_BA=−F⃗_AB.

Hai lực đặt lên hai vật khác nhau nên không tự triệt tiêu
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNChân đẩy đất sau • đất đẩy chân trước

Hai lực bằng nhau, ngược chiều nhưng đặt lên hai vật khác nhau.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

A đẩy B 40 N sang phải. B tác dụng lên A?

Phân tíchKhóa mô hình cặp lực tương tác, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Cô lập vật/hệ, vẽ đủ lực ngoài rồi chọn trục chiếu thuận lợi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Ghi đủ vật gây lực và vật nhận lực.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luận40 N sang trái, cùng giá và đồng thời.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Định luật 3 NewtonTình huống 1/30

Hai lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiLực và phản lực triệt tiêu nhau.

✓ SửaChúng đặt lên hai vật khác nhau nên không cộng trong cùng một phương trình vật.

✕ SaiVật nặng tác dụng lực lớn hơn vật nhẹ trong cùng tương tác.

✓ SửaHai lực tương tác luôn bằng độ lớn.

✕ SaiTrọng lực và phản lực bàn là cặp định luật III.

✓ SửaChúng cùng tác dụng lên sách nên là hai lực cân bằng, không phải một cặp tương tác.

✕ SaiPhản lực xuất hiện chậm hơn lực.

✓ SửaHai lực xuất hiện đồng thời.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Nhận định nào đúng nhất về cặp lực tương tác?

2Nhận định nào đúng nhất về bốn đặc điểm?

3Nhận định nào đúng nhất về phân biệt lực cân bằng?

4Nhận định nào đúng nhất về chuyển động của hai vật?

5Nhận định nào đúng nhất về cặp lực tương tác?

6Nhận định nào đúng nhất về bốn đặc điểm?

7Nhận định nào đúng nhất về phân biệt lực cân bằng?

8Nhận định nào đúng nhất về chuyển động của hai vật?

9Kết quả dự kiến phù hợp nhất của hoạt động là gì?

10Quy tắc an toàn phù hợp nhất cho hoạt động là gì?

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Hỏi con giải thích bằng lời và hình trước khi dùng máy tính.
  • Khuyến khích đo đồ vật/chuyển động chậm, an toàn trong nhà; không thử ngoài đường.
  • Yêu cầu con nói rõ khi nào công thức không còn áp dụng.
GV

Giáo viên

  • Cho học sinh dự đoán và vẽ hệ trước khi xem công thức.
  • Chấm cả mô hình, dữ liệu gốc, sai số, đơn vị, dấu và giới hạn kết luận.
  • Không cho hoạt động có điện lưới, laser mạnh, vật rơi cao, vật nặng hoặc ném vào người.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Ghi đủ vật gây lực và vật nhận lực.
  2. Khác vật là dấu hiệu khóa.
  3. Không ghép cặp chỉ vì hai mũi tên ngược nhau.
  4. Lực bằng nhau không kéo theo hậu quả chuyển động bằng nhau.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.
Nguồn đối chiếu phạm viMục lục Vật lí 10 – Kết nối tri thứcĐịnh dạng đánh giá năng lực từ năm 2025Tham chiếu ôn tập Vật lí 10 tại Hà Nội, năm học 2025–2026Nội dung trên website được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.