Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Ghi hệ, mốc và các dạng đã tính.
  • Khóa điều kiện trước phương trình.
  • Không đồng nhất 'cao nhất' với 'đứng yên' mọi bài.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 4 • BÀI 26

Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng

Khi nào động năng và thế năng đổi qua lại mà tổng cơ năng vẫn giữ nguyên?

Tàu lượn đi xuống nhanh dần vì thế năng giảm và động năng tăng. Nhưng ngoài đời bánh xe, không khí và kết cấu nóng lên nên không thể dùng bảo toàn cơ năng nếu bỏ qua mọi phần chuyển hóa.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được cơ năng.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được bảo toàn cơ năng.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được chuyển hóa.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được có lực cản/ma sát.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Động năng
  • Thế năng
  • Công của lực
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Khi nào động năng và thế năng đổi qua lại mà tổng cơ năng vẫn giữ nguyên?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Lập sổ năng lượng: chọn hệ, mốc, trạng thái đầu–cuối và đường truyền năng lượng.
  3. 3Phân loại: tách công, công suất, động năng, thế năng, cơ năng và phần hao phí.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Cơ năng

Cơ năng trong trường trọng lực gần mặt đất là W=Wđ+Wt=½mv²+mgh theo mốc đã chọn.

Hiểu thật dễCơ năng là tổng hai dạng đang xét, không phải toàn bộ năng lượng của vật.

Ví dụm=1 kg, v=4 m/s, h=3 m, g=10 cho W=38 J.

Mẹo nhớ đúng bản chấtGhi hệ, mốc và các dạng đã tính.

Lỗi phải tránhCơ năng luôn bảo toàn.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Tàu lượn chuyển thế năng thành động năng.

2

Trường học

Con lắc giảm biên độ do cản và ma sát.

3

Giao thông – thể thao

Phanh xe chuyển cơ năng thành nhiệt.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Thủy điện khai thác thế năng của nước.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng

Dụng cụ

Công cụ tính Wđ, Wt, W; máng thấp và xe lăn nhẹ hoặc mô phỏng con lắc.

An toàn bắt buộc

Không dùng vật nặng, không nâng cao, chặn cuối máng và tránh đứng trong quỹ đạo.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ lập cơ năng theo mốc; người học tự quyết định có được bảo toàn hay phải cộng công của lực không bảo toàn.

Giải thích

Cơ năng trong trường trọng lực gần mặt đất là W=Wđ+Wt=½mv²+mgh theo mốc đã chọn.

Ô 2 là v (m/s), ô 3 là h (m); dùng g ≈ 10 N/kg
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNWđ = 13.500 J • Wt = 6.000 J • W = 19.500 J

Dùng m (kg), v (m/s), h (m), g ≈ 10 N/kg và mốc thế năng tại h = 0.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

m=2 kg, v=3 m/s, h=4 m, g=10. Cơ năng?

Phân tíchKhóa mô hình cơ năng, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Chọn hệ, mốc thế năng, quá trình đầu–cuối và dạng năng lượng trao đổi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Ghi hệ, mốc và các dạng đã tính.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnW=½·2·9+2·10·4=89 J.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năngTình huống 1/30

Cơ năng là tổng hai dạng đang xét, không phải toàn bộ năng lượng của vật.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiCơ năng luôn bảo toàn.

✓ SửaChỉ bảo toàn khi điều kiện lực thế phù hợp và không có hao phí đáng kể.

✕ SaiCơ năng giảm nghĩa là năng lượng mất đi.

✓ SửaPhần giảm chuyển thành nội năng hoặc dạng khác.

✕ SaiỞ điểm cao nhất mọi vật có Wđ=0.

✓ SửaChỉ khi tốc độ bằng 0; vật ném xiên vẫn còn vận tốc ngang.

✕ SaiĐổi mốc thế năng làm dự đoán vận tốc đổi.

✓ SửaĐổi mốc cộng cùng hằng số vào hai trạng thái nên độ chênh không đổi.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng”, về “Cơ năng”, phát biểu nào đúng?

5m=2 kg, v=3 m/s, h=4 m, g=10. Cơ năng?

2Trong bài “Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng”, về “Bảo toàn cơ năng”, phát biểu nào đúng?

6Ném thẳng đứng v₀=20 m/s, bỏ cản, g=10. Độ cao tăng cực đại?

3Trong bài “Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng”, về “Chuyển hóa”, phát biểu nào đúng?

7Trong quá trình, ma sát là lực không bảo toàn duy nhất sinh công −12 J. Tính độ biến thiên cơ năng.

4Trong bài “Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng”, về “Có lực cản/ma sát”, phát biểu nào đúng?

8Con lắc ở biên trong mô hình lí tưởng. Dạng năng lượng?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Ghi hệ, mốc và các dạng đã tính.
  2. Khóa điều kiện trước phương trình.
  3. Không đồng nhất 'cao nhất' với 'đứng yên' mọi bài.
  4. Mở rộng hệ để lập đủ sổ năng lượng.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.