Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Bình phương tốc độ trước khi nhân.
  • Dùng tổng công, không chọn tùy ý một lực.
  • Luôn công bố mốc thế năng.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 4 • BÀI 25

Động năng, thế năng

Chuyển động và vị trí cất giữ năng lượng theo những cách khác nhau ra sao?

Một quả bóng đang bay có động năng; quả bóng được nâng cao có thế năng trọng trường so với mốc chọn. Hai con số chỉ có nghĩa khi khối lượng, tốc độ và mốc thế năng được nêu rõ.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được động năng.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được định lí động năng.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được thế năng trọng trường.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được công của trọng lực.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Công cơ học
  • Khối lượng và vận tốc
  • Trọng lực
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Chuyển động và vị trí cất giữ năng lượng theo những cách khác nhau ra sao?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Lập sổ năng lượng: chọn hệ, mốc, trạng thái đầu–cuối và đường truyền năng lượng.
  3. 3Phân loại: tách công, công suất, động năng, thế năng, cơ năng và phần hao phí.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Động năng

Động năng của vật khối lượng m, tốc độ v là Wđ=½mv²; phụ thuộc hệ quy chiếu vì v phụ thuộc hệ.

Hiểu thật dễTốc độ gấp đôi làm động năng gấp bốn.

Ví dụm=2 kg, v=3 m/s cho Wđ=9 J.

Mẹo nhớ đúng bản chấtBình phương tốc độ trước khi nhân.

Lỗi phải tránhTốc độ gấp đôi thì động năng gấp đôi.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Xe chạy nhanh có động năng lớn.

2

Trường học

Nước hồ cao có thế năng trọng trường.

3

Giao thông – thể thao

Búa nâng cao có khả năng thực hiện công khi hạ xuống.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Thiết kế an toàn giao thông phải xét v².

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Động năng, thế năng

Dụng cụ

Công cụ nhập m, v, h; xe lăn nhẹ và dốc thấp để so sánh định tính tốc độ ở các độ cao.

An toàn bắt buộc

Không thả vật nặng hoặc từ cao, chặn cuối dốc và không đặt tay trên đường xe chạy.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ tính Wđ, Wt và tổng theo mốc h=0, nhắc rằng Wt phụ thuộc mốc và Wđ phụ thuộc hệ quy chiếu.

Giải thích

Động năng của vật khối lượng m, tốc độ v là Wđ=½mv²; phụ thuộc hệ quy chiếu vì v phụ thuộc hệ.

Ô 2 là v (m/s), ô 3 là h (m); dùng g ≈ 10 N/kg
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNWđ = 13.500 J • Wt = 6.000 J • W = 19.500 J

Dùng m (kg), v (m/s), h (m), g ≈ 10 N/kg và mốc thế năng tại h = 0.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

m=4 kg, v=5 m/s. Wđ?

Phân tíchKhóa mô hình động năng, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Chọn hệ, mốc thế năng, quá trình đầu–cuối và dạng năng lượng trao đổi.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Bình phương tốc độ trước khi nhân.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnWđ=½·4·25=50 J.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Động năng, thế năngTình huống 1/30

Tốc độ gấp đôi làm động năng gấp bốn.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiTốc độ gấp đôi thì động năng gấp đôi.

✓ SửaDo v² nên động năng gấp bốn.

✕ SaiThế năng tuyệt đối không phụ thuộc mốc.

✓ SửaGiá trị Wt phụ thuộc mốc; độ biến thiên giữa hai vị trí thì không.

✕ SaiĐộng năng có thể âm.

✓ SửaVới m≥0, Wđ=½mv²≥0.

✕ SaiCông của trọng lực bằng ΔWt.

✓ SửaA_P=−ΔWt.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Động năng, thế năng”, về “Động năng”, phát biểu nào đúng?

5m=4 kg, v=5 m/s. Wđ?

2Trong bài “Động năng, thế năng”, về “Định lí động năng”, phát biểu nào đúng?

6m=2 kg, h=3 m, g=10. Wt?

3Trong bài “Động năng, thế năng”, về “Thế năng trọng trường”, phát biểu nào đúng?

7Vật hạ từ 5 m xuống 2 m, m=1 kg, g=10. Công trọng lực?

4Trong bài “Động năng, thế năng”, về “Công của trọng lực”, phát biểu nào đúng?

8Tổng công −15 J, Wđ đầu 40 J. Wđ cuối?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Động năng, thế năng”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Động năng, thế năng”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Bình phương tốc độ trước khi nhân.
  2. Dùng tổng công, không chọn tùy ý một lực.
  3. Luôn công bố mốc thế năng.
  4. A_P đối dấu ΔWt.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.