Dùng s=rθ, ω=2π/T=2πf và v=ωr đúng đơn vị.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ
Trang chủChương 6. Chuyển động tròn đều
Tiếp tuyến cho vận tốc, bán kính cho gia tốc
Hai bài nối góc quay, chu kì–tần số, tốc độ dài với gia tốc và hợp lực hướng tâm trong đúng hệ quy chiếu.
Học theo quan hệ, không học công thức rời
Mỗi bài có chiến lược 5Đ, lab tương tác, 20 bài tập và 10 câu tự chấm.
Một mạch suy nghĩ xuyên suốt chương
Phải giải thích được trước khi bấm máy
Phân biệt tốc độ không đổi với vectơ vận tốc đang đổi hướng.
Tính a_ht=v²/r=ω²r và xác định chiều vào tâm.
Liệt kê lực thật rồi viết ΣF_hướng tâm=mv²/r, không tự thêm lực mới.
Đo video một đĩa quay chậm: xác định T, f, ω, so v ở hai bán kính và dự đoán gia tốc hướng tâm có kiểm soát an toàn.
Tiêu chí: câu hỏi rõ, dữ liệu gốc, đơn vị, hệ quy chiếu/biến kiểm soát, sai số, an toàn, giới hạn mô hình và một đề xuất cải tiến.
Kiểm tra liên kết kiến thức, không chỉ nhớ từng bài
Đạt từ 80% để mở lộ trình tiếp theo. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 7/8
1Bài 31Nhận định nào đúng nhất về góc và độ dài cung?
2Bài 31Nhận định nào đúng nhất về tốc độ góc?
3Bài 31Nhận định nào đúng nhất về chu kì và tần số?
4Bài 31Nhận định nào đúng nhất về vận tốc tiếp tuyến?
5Bài 32Nhận định nào đúng nhất về gia tốc hướng tâm?
6Bài 32Nhận định nào đúng nhất về hợp lực hướng tâm?
7Bài 32Nhận định nào đúng nhất về phương trình theo bán kính?
8Bài 32Nhận định nào đúng nhất về quán tính và hệ quy chiếu?
Hỏi hệ quy chiếu và điều kiện trước đáp số
Cho con giải thích dấu, đơn vị và sai số. Không cho trẻ thử với xe thật, vật rơi cao, laser, điện lưới hoặc ném vật cứng.
Chấm cả dữ liệu, mô hình và giới hạn
Yêu cầu học sinh giữ dữ liệu gốc, vẽ trục, ghi chiều dương, nêu điều kiện và chỉ ra điều không thể kết luận từ phép đo.