Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Gọi đúng kiểu biến dạng trước khi tính.
  • Không dùng Hooke ngoài giới hạn đàn hồi.
  • Vectơ lực phục hồi ngược biến dạng.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 7 • BÀI 33

Biến dạng của vật rắn

Vì sao một lò xo trở lại như cũ sau khi kéo nhẹ nhưng có thể hỏng khi kéo quá mạnh?

Lò xo cân chỉ đo đúng trong vùng mà lực và độ biến dạng còn tỉ lệ. Vượt giới hạn đàn hồi, vật không còn trở về hoàn toàn và công thức Hooke không được kéo dài chỉ vì phép tính vẫn cho ra số.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được biến dạng và phân loại.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được đàn hồi và giới hạn.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được lực đàn hồi.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được định luật hooke.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Lực đàn hồi ở THCS
  • Đồ thị tỉ lệ thuận
  • Đơn vị lực và độ dài
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao một lò xo trở lại như cũ sau khi kéo nhẹ nhưng có thể hỏng khi kéo quá mạnh?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Khóa điều kiện vật liệu–chất lưu: giới hạn đàn hồi, nhiệt độ, trạng thái đứng yên và mốc mặt thoáng.
  3. 3Đọc đồ thị và đơn vị: tách lực–áp suất, độ biến dạng–giới hạn, áp suất dư–tuyệt đối.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Biến dạng và phân loại

Ngoại lực có thể làm vật thay đổi hình dạng hoặc kích thước; biến dạng kéo và nén được nhận diện theo cặp lực tác dụng.

Hiểu thật dễCột nhà chủ yếu chịu nén; dây treo chủ yếu chịu kéo.

Ví dụKéo hai đầu lò xo ra ngoài gây biến dạng kéo.

Mẹo nhớ đúng bản chấtGọi đúng kiểu biến dạng trước khi tính.

Lỗi phải tránhMọi biến dạng đều mất đi khi bỏ lực.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Cân lò xo phải được hiệu chuẩn và không treo quá giới hạn đo.

2

Trường học

Giảm xóc xe dùng phần tử đàn hồi cùng bộ phận tiêu tán dao động; không phải chỉ có lò xo.

3

Giao thông – thể thao

Cột, dầm, dây cáp được thiết kế với giới hạn tải và hệ số an toàn.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Đệm, nệm và vật liệu thể thao cần vừa đàn hồi vừa phân bố lực phù hợp.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Biến dạng của vật rắn

Dụng cụ

Giá, lò xo nhẹ, quả cân nhỏ, thước; mô phỏng nhập k, độ biến dạng và giới hạn đàn hồi giả định.

An toàn bắt buộc

Đeo kính khi giáo viên yêu cầu; không kéo quá tải, không hướng lò xo vào mặt và không dùng lò xo gỉ/hỏng.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Trong vùng đàn hồi, F tăng tuyến tính theo |Δℓ|; công cụ cảnh báo khi độ biến dạng vượt giới hạn đã nhập.

Giải thích

Ngoại lực có thể làm vật thay đổi hình dạng hoặc kích thước; biến dạng kéo và nén được nhận diện theo cặp lực tác dụng.

Ô 2 là độ biến dạng; ô 3 là giới hạn đàn hồi giả định, đều tính bằng cm
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNF_đh = 6 N

Δℓ=0,03 m ≤ 0,05 m; dùng F=k|Δℓ| trong giới hạn đàn hồi.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Lò xo dài tự nhiên 20 cm, dài 24 cm khi kéo. Δℓ?

Phân tíchKhóa mô hình biến dạng và phân loại, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Xác định vật/chất, mặt cắt hoặc mốc mặt thoáng và điều kiện của mô hình.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: Gọi đúng kiểu biến dạng trước khi tính.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnΔℓ=4 cm=0,04 m.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Biến dạng của vật rắnTình huống 1/30

Cột nhà chủ yếu chịu nén; dây treo chủ yếu chịu kéo.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiMọi biến dạng đều mất đi khi bỏ lực.

✓ SửaChỉ biến dạng đàn hồi trong giới hạn phù hợp mới phục hồi; có thể có biến dạng dư hoặc phá hủy.

✕ SaiLực đàn hồi cùng chiều với biến dạng.

✓ SửaLực đàn hồi chống lại nguyên nhân biến dạng, hướng về trạng thái tự nhiên.

✕ SaiF=kΔℓ đúng với mọi độ dãn.

✓ SửaĐịnh luật Hooke chỉ đúng trong giới hạn đàn hồi và vùng tuyến tính.

✕ SaiLò xo cứng hơn thì dãn nhiều hơn dưới cùng lực.

✓ SửaVì Δℓ=F/k, k lớn hơn thì dãn ít hơn khi cùng lực.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Biến dạng của vật rắn”, về “Biến dạng và phân loại”, phát biểu nào đúng?

5Lò xo dài tự nhiên 20 cm, dài 24 cm khi kéo. Δℓ?

2Trong bài “Biến dạng của vật rắn”, về “Đàn hồi và giới hạn”, phát biểu nào đúng?

6Treo lực 5 N làm dãn 2,5 cm. k?

3Trong bài “Biến dạng của vật rắn”, về “Lực đàn hồi”, phát biểu nào đúng?

7Cùng lực 10 N tác dụng lên k₁=100 N/m và k₂=250 N/m. Độ dãn?

4Trong bài “Biến dạng của vật rắn”, về “Định luật Hooke”, phát biểu nào đúng?

8Giới hạn đàn hồi thực nghiệm là 5 cm nhưng phép tính cho Δℓ=8 cm. Có dùng kết quả Hooke không?

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Biến dạng của vật rắn”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Biến dạng của vật rắn”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Gọi đúng kiểu biến dạng trước khi tính.
  2. Không dùng Hooke ngoài giới hạn đàn hồi.
  3. Vectơ lực phục hồi ngược biến dạng.
  4. Đổi cm sang m và kiểm giới hạn đàn hồi trước.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.