ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
VẬT LÍ 11 • CHƯƠNG 1 • BÀI 6

Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng

Vì sao một lực nhỏ lặp đúng nhịp có thể tạo dao động rất lớn?

Đẩy xích đu đúng nhịp, biên độ tăng dần dù mỗi lần đẩy không mạnh. Nhưng nếu đẩy sai nhịp, năng lượng truyền kém. Cộng hưởng là câu chuyện về nhịp và tiêu tán, vừa hữu ích vừa có thể nguy hiểm.

90–110 phútThời gian họcNền tảng THPT đến vận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được dao động tắt dần.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được dao động cưỡng bức.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được cộng hưởng.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được lợi ích, nguy cơ và kiểm soát.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, dữ liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Dao động riêng và tần số riêng
  • Cơ năng dao động
  • Lực cản và truyền năng lượng
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao một lực nhỏ lặp đúng nhịp có thể tạo dao động rất lớn?” bằng một câu trước khi mở công thức.
  2. 2Định vị: vẽ vị trí cân bằng, hai biên, chiều dương và đồng hồ pha.
  3. 3Đồng bộ bốn biểu diễn: hiện tượng ↔ x(t) ↔ đồ thị ↔ véc-tơ quay/năng lượng.
  4. 4Đối chiếu: kiểm dấu, đơn vị, pha, trường hợp biên và điều kiện thí nghiệm.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích một tình huống mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Dao động tắt dần

Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm theo thời gian vì năng lượng chuyển sang môi trường do ma sát, lực cản hoặc cơ chế tiêu tán.

Hiểu thật dễHệ vẫn có thể qua lại nhiều lần nhưng mỗi lần không đi xa như trước.

Ví dụXích đu không được đẩy sẽ dừng dần.

Mẹo nhớ đúng bản chấtTắt dần là giảm biên độ, không phải tần số giảm theo cùng quy luật.

Lỗi phải tránhDao động tắt dần nghĩa là chu kì cứ dài dần cho tới dừng.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Máy giặt lệch tải rung mạnh khi tốc độ quay đi qua vùng gần cộng hưởng.

2

Trường học

Nhạc cụ dùng cộng hưởng để khuếch đại chọn lọc âm.

3

Giao thông – âm nhạc

Cầu, tòa nhà và máy móc cần tránh tần số kích thích nguy hiểm.

4

Khoa học – công nghệ

Kĩ sư dùng bộ giảm chấn và thử rung để kiểm soát biên độ.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng

Dụng cụ

Mô phỏng nhập tần số riêng, tần số cưỡng bức và mức cản; hai con lắc nhẹ ghép yếu do giáo viên bố trí.

An toàn bắt buộc

Không kích rung cầu, lan can, kính, máy móc thật; không dùng vật nặng hoặc tăng biên độ tới va chạm.

  1. Nêu dự đoán và xác định biến độc lập, biến phụ thuộc, biến cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, đơn vị, thang đo và quy tắc an toàn.
  3. Đo hoặc quan sát nhiều lần; giữ dữ liệu gốc và mốc thời gian/vị trí.
  4. Xử lí dữ liệu, so với mô hình và nêu rõ sai số cùng giới hạn kết luận.
Kết quả dự kiến

Biên độ lớn nhất gần tần số riêng và giảm khi độ cản tăng trong cùng điều kiện kích thích.

Giải thích

Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm theo thời gian vì năng lượng chuyển sang môi trường do ma sát, lực cản hoặc cơ chế tiêu tán.

Ô 2 là tần số cưỡng bức; ô 3 là hệ số cản tương đối ζ
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNGần vùng cộng hưởng • f/f₀ = 1

Hệ số đáp ứng chuẩn hóa của mô hình tuyến tính ≈ 2,5. Biên độ thật còn phụ thuộc lực kích thích, khối lượng và độ cản.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Hệ có f₀=2 Hz, ngoại lực tuần hoàn 2 Hz. Hiện tượng dự kiến?

Phân tíchKhóa mô hình dao động tắt dần, gọi đúng đại lượng và điều kiện.

  1. Xác định vị trí cân bằng, chiều dương, biên độ, pha và mốc thời gian.
  2. Đổi mọi dữ kiện về đơn vị tương thích; nếu có góc pha thì dùng radian.
  3. Áp dụng: Tắt dần là giảm biên độ, không phải tần số giảm theo cùng quy luật.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, miền giá trị và điều kiện của mô hình.

Kết luậnHệ ở gần điều kiện cộng hưởng; biên độ có thể lớn, phụ thuộc độ cản và lực kích thích.

Cách nhìn khácKiểm lại bằng đồ thị, vectơ, tỉ lệ, định luật bảo toàn, dữ liệu thực nghiệm hoặc mô phỏng tương tác.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởngTình huống 1/30

Hệ vẫn có thể qua lại nhiều lần nhưng mỗi lần không đi xa như trước.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiDao động tắt dần nghĩa là chu kì cứ dài dần cho tới dừng.

✓ SửaĐặc trưng chính là biên độ/cơ năng giảm; tần số không nhất thiết giảm như vậy.

✕ SaiDao động cưỡng bức ổn định có tần số riêng của hệ.

✓ SửaSau chuyển tiếp, tần số bằng tần số lực cưỡng bức.

✕ SaiCộng hưởng xảy ra khi biên độ lực cưỡng bức lớn.

✓ SửaĐiều kiện cốt lõi là tần số kích thích gần tần số riêng; lực và độ cản quyết định mức biên độ.

✕ SaiTăng ma sát luôn làm cộng hưởng mạnh hơn.

✓ SửaTăng giảm chấn thường làm đỉnh cộng hưởng thấp và rộng hơn.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Nhận định nào đúng nhất về dao động tắt dần?

2Nhận định nào đúng nhất về dao động cưỡng bức?

3Nhận định nào đúng nhất về cộng hưởng?

4Nhận định nào đúng nhất về lợi ích, nguy cơ và kiểm soát?

5Nhận định nào đúng nhất về dao động tắt dần?

6Nhận định nào đúng nhất về dao động cưỡng bức?

7Nhận định nào đúng nhất về cộng hưởng?

8Nhận định nào đúng nhất về lợi ích, nguy cơ và kiểm soát?

9Kết quả dự kiến nào phù hợp nhất với mô hình?

10Quy tắc an toàn phù hợp nhất cho hoạt động là gì?

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Hỏi con mô tả hiện tượng bằng lời và hình trước khi bấm máy.
  • Chỉ khuyến khích thí nghiệm biên độ nhỏ, âm lượng thấp hoặc nguồn pin thấp áp với dụng cụ an toàn phù hợp bài.
  • Yêu cầu con nói rõ khi nào công thức không còn áp dụng.
GV

Giáo viên

  • Yêu cầu học sinh dự đoán và vẽ trạng thái trước khi viết phương trình.
  • Chấm cả mô hình, đồ thị, dấu/chiều hoặc pha, dữ liệu gốc, sai số, đơn vị và giới hạn kết luận.
  • Giữ mức âm an toàn; không dùng điện lưới, nguồn cao áp, tụ chưa xả, vật treo nặng hoặc dây căng nguy hiểm.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Tắt dần là giảm biên độ, không phải tần số giảm theo cùng quy luật.
  2. Tần số ổn định theo nguồn cưỡng bức; biên độ phụ thuộc cả hệ.
  3. So f_cưỡng bức với f_riêng và xét lực cản.
  4. Tần số + biên độ + độ cản + giới hạn kết cấu.
  5. Công thức chỉ có nghĩa trong đúng mô hình, quy ước dấu/chiều hoặc pha và điều kiện áp dụng.
Nguồn đối chiếu phạm viMục lục Vật lí 11 – Kết nối tri thứcĐịnh dạng đánh giá năng lực từ năm 2025Tham chiếu ôn tập Vật lí 11 tại Hà Nội, năm học 2025–2026Nội dung trên website được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.