Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Xác định dấu trước, vẽ phương–chiều trước, tính độ lớn sau.
  • μ=10⁻⁶, n=10⁻⁹; r phải đổi sang mét.
  • Tỉ lệ trước khi thay số giúp phát hiện sai lũy thừa.
VẬT LÍ 11 • CHƯƠNG 3 • BÀI 16

Lực tương tác giữa các điện tích

Hai vật không chạm nhau vẫn hút hoặc đẩy nhau mạnh đến mức nào?

Một chiếc lược nhựa sau khi chải tóc có thể hút vụn giấy mà không cần chạm. Đằng sau hiện tượng nhỏ ấy là lực điện, cùng nguyên lí được dùng trong sơn tĩnh điện và lọc bụi.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được hai loại điện tích và chiều lực.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được điện tích điểm và đơn vị.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được định luật coulomb.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được nguyên lí chồng chất lực.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, dữ liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Điện tích dương, âm và sự nhiễm điện
  • Vectơ lực và quy tắc tổng hợp lực
  • Đổi μC, nC sang C và cm sang m
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Hai vật không chạm nhau vẫn hút hoặc đẩy nhau mạnh đến mức nào?” bằng một câu trước khi mở công thức.
  2. 2Định trường: vẽ điện tích nguồn, điểm xét, vectơ E⃗/F⃗ và mốc điện thế–thế năng.
  3. 3Đồng bộ bốn lớp: dấu điện tích ↔ chiều vectơ ↔ công–thế năng ↔ điện thế.
  4. 4Đối chiếu: kiểm dấu, đơn vị, pha, trường hợp biên và điều kiện thí nghiệm.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích một tình huống mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Hai loại điện tích và chiều lực

Điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Hai lực tương tác nằm trên đường nối hai điện tích, cùng độ lớn, ngược chiều và đặt lên hai vật khác nhau.

Hiểu thật dễDấu của q quyết định hút hay đẩy; độ lớn lực luôn được ghi bằng số không âm.

Ví dụHai điện tích dương đặt cạnh nhau chịu hai lực hướng ra xa nhau.

Mẹo nhớ đúng bản chấtXác định dấu trước, vẽ phương–chiều trước, tính độ lớn sau.

Lỗi phải tránhHai điện tích trái dấu thì lực Coulomb mang giá trị âm.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Máy lọc bụi tĩnh điện tích điện cho hạt bụi rồi hút chúng về bản mang điện trái dấu.

2

Trường học

Sơn tĩnh điện giúp hạt sơn bám đều hơn lên bề mặt và giảm lượng sơn thất thoát.

3

Đời sống

Quần áo khô cọ xát dễ hút nhau; độ ẩm cao làm điện tích rò nhanh hơn.

4

Khoa học – công nghệ

Sét liên quan sự phân tách điện tích và điện trường rất mạnh; không tự thử phóng điện cao áp.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Lực tương tác giữa các điện tích

Dụng cụ

Mô phỏng nhập q₁, q₂ và khoảng cách r; thanh nhựa, giấy vụn và vải khô cho quan sát định tính.

An toàn bắt buộc

Chỉ dùng tĩnh điện nhỏ từ cọ xát; tránh linh kiện điện tử nhạy, chất dễ cháy và tuyệt đối không dùng nguồn cao áp hay tạo tia lửa.

  1. Nêu dự đoán và xác định biến độc lập, biến phụ thuộc, biến cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, đơn vị, thang đo và quy tắc an toàn.
  3. Đo hoặc quan sát nhiều lần; giữ dữ liệu gốc và mốc thời gian/vị trí.
  4. Xử lí dữ liệu, so với mô hình và nêu rõ sai số cùng giới hạn kết luận.
Kết quả dự kiến

Công cụ trả độ lớn lực Coulomb, xác định hút–đẩy và kiểm luật nghịch đảo bình phương khoảng cách.

Giải thích

Điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Hai lực tương tác nằm trên đường nối hai điện tích, cùng độ lớn, ngược chiều và đặt lên hai vật khác nhau.

Ô 2 là q₂ (μC), ô 3 là khoảng cách r (m)
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNF ≈ 0,59917 N • hai điện tích hút nhau

Độ lớn F không âm; dấu q chỉ quyết định chiều hút–đẩy. Khoảng cách r tính từ vị trí hai điện tích điểm và phải đổi sang mét.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

q₁=2 μC, q₂=3 μC, r=0,30 m trong chân không. Độ lớn lực?

Phân tíchKhóa mô hình hai loại điện tích và chiều lực, gọi đúng đại lượng và điều kiện.

  1. Xác định điện tích nguồn, điểm xét, mốc điện thế–thế năng, dấu và chiều vectơ.
  2. Đổi mọi dữ kiện về đơn vị tương thích; nếu có góc pha thì dùng radian.
  3. Áp dụng: Xác định dấu trước, vẽ phương–chiều trước, tính độ lớn sau.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, miền giá trị và điều kiện của mô hình.

Kết luậnF≈8,99×10⁹·(2×10⁻⁶)(3×10⁻⁶)/0,30²≈0,599 N.

Cách nhìn khácKiểm lại bằng đồ thị, vectơ, tỉ lệ, định luật bảo toàn, dữ liệu thực nghiệm hoặc mô phỏng tương tác.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Lực tương tác giữa các điện tíchTình huống 1/30

Dấu của q quyết định hút hay đẩy; độ lớn lực luôn được ghi bằng số không âm.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiHai điện tích trái dấu thì lực Coulomb mang giá trị âm.

✓ SửaF là độ lớn nên không âm; dấu điện tích dùng để xác định chiều hút hay đẩy.

✕ SaiKhoảng cách tăng gấp đôi thì lực giảm một nửa.

✓ SửaVì F∝1/r² nên lực giảm bốn lần.

✕ SaiHai lực tương tác triệt tiêu vì cùng độ lớn, ngược chiều.

✓ SửaChúng đặt lên hai vật khác nhau nên không cộng để tìm hợp lực trên một vật.

✕ SaiCó thể cộng độ lớn mọi lực điện.

✓ SửaPhải cộng vectơ; chỉ cộng đại số khi các lực cùng một đường thẳng và đã chọn chiều dương.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Lực tương tác giữa các điện tích”, phát biểu nào đúng về “Hai loại điện tích và chiều lực”?

5q₁=2 μC, q₂=3 μC, r=0,30 m trong chân không. Độ lớn lực?

2Trong bài “Lực tương tác giữa các điện tích”, phát biểu nào đúng về “Điện tích điểm và đơn vị”?

6q₁>0, q₂<0. Vectơ lực lên q₁ hướng đâu?

3Trong bài “Lực tương tác giữa các điện tích”, phát biểu nào đúng về “Định luật Coulomb”?

7Một học sinh nhận định: “Khoảng cách tăng gấp đôi thì lực giảm một nửa.” Cách sửa nào đúng?

4Trong bài “Lực tương tác giữa các điện tích”, phát biểu nào đúng về “Nguyên lí chồng chất lực”?

8Một học sinh nhận định: “Có thể cộng độ lớn mọi lực điện.” Cách sửa nào đúng?

9Kết quả nào phù hợp với mô hình của “Phòng lab tương tác: Lực tương tác giữa các điện tích”?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Lực tương tác giữa các điện tích”, yêu cầu an toàn nào đúng?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Xác định dấu trước, vẽ phương–chiều trước, tính độ lớn sau.
  2. μ=10⁻⁶, n=10⁻⁹; r phải đổi sang mét.
  3. Tỉ lệ trước khi thay số giúp phát hiện sai lũy thừa.
  4. Tách từng nguồn, vẽ từng vectơ, rồi mới cộng vectơ.
  5. Công thức chỉ có nghĩa trong đúng mô hình, quy ước dấu/chiều hoặc pha và điều kiện áp dụng.