Nhìn cấu trúc trước
Học tổng và hiệu của hai vectơ bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHọc phép cộng và phép trừ như các dịch chuyển có hướng, từ đó rút gọn biểu thức và giải bài toán hình học không lệ thuộc hình vẽ cảm tính.
Nối đúng đầu–đuôi, đường gấp khúc trở thành một mũi tên
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học tổng và hiệu của hai vectơ bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
Mỗi bài bắt đầu bằng dữ kiện đã có, điều cần tìm và điều kiện áp dụng.
Ví dụ đo đạc, chuyển động, dữ liệu và ra quyết định giúp thấy ý nghĩa của kết quả.
Mỗi lời giải có phép kiểm bằng định nghĩa, công thức khác, hình hoặc ước lượng.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đi hai chặng liên tiếp bằng một chặng từ đầu đến cuối.
Ví dụ: AB⃗+BC⃗+CD⃗=AD⃗.
Hình nên dùng: Đường gấp khúc A–B–C.
Mô phỏng: Nối đuôi hai mũi tên.
Mẹo nhớ: Cuối của trước = đầu của sau.
Sai lầm: Nối sai điểm trung gian.
Ghi chú: Có thể mở rộng cho nhiều vectơ liên tiếp.
Hiểu đơn giản: Hai vectơ chung điểm đầu có tổng là đường chéo cùng điểm đầu.
Ví dụ: Hai lực cùng gốc cho hợp lực theo đường chéo.
Hình nên dùng: Hình bình hành có đường chéo AC.
Mô phỏng: Kéo hai cạnh và xem tổng.
Mẹo nhớ: Chung gốc–chéo đi ra.
Sai lầm: Chọn đường chéo BD.
Ghi chú: Phù hợp khi hai vectơ không nối đuôi sẵn.
Hiểu đơn giản: Trừ vectơ là cộng vectơ ngược hướng.
Ví dụ: AB⃗−AC⃗=CB⃗.
Hình nên dùng: Đảo mũi tên của vectơ bị trừ.
Mô phỏng: Bật/tắt dấu trừ.
Mẹo nhớ: Trừ = cộng đối.
Sai lầm: Đổi dấu vectơ đứng trước.
Ghi chú: Phép trừ có thứ tự.
Hiểu đơn giản: Có thể đổi chỗ và nhóm lại mà tổng không đổi.
Ví dụ: Nhóm các vectơ đối để triệt tiêu.
Hình nên dùng: Nhiều đường gấp khúc cùng điểm cuối.
Mô phỏng: Đổi thứ tự các bước dịch chuyển.
Mẹo nhớ: Đổi chỗ–nhóm lại.
Sai lầm: Áp dụng giao hoán cho phép trừ.
Ghi chú: 0⃗ là phần tử trung hòa.
Hiểu đơn giản: Từ trung điểm đến hai đầu mút là hai vectơ đối.
Ví dụ: OA⃗+OB⃗=2OI⃗.
Hình nên dùng: Điểm I giữa A, B.
Mô phỏng: Kéo I và kiểm tổng.
Mẹo nhớ: Trung điểm cân hai phía.
Sai lầm: Chỉ kiểm IA=IB mà quên thẳng hàng.
Ghi chú: Quan hệ vectơ giúp chứng minh trung điểm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Thay vectơ u⃗ và hệ số k để kiểm trực tiếp tọa độ, hướng và độ dài của ku⃗.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Rút gọn AB⃗ + BC⃗.
Phân tích: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Hướng làm: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Vì sao: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: AC⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Trong hình bình hành ABCD, rút gọn AB⃗ + AD⃗.
Phân tích: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Hướng làm: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Vì sao: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: AC⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn AB⃗ − AC⃗.
Phân tích: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Hướng làm: Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: −AC⃗ = CA⃗.
Vì sao: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Cách khác: Dùng công thức AB⃗ − AC⃗ = CB⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: CB⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn MN⃗ + NM⃗.
Phân tích: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Hướng làm: Hai vectơ đối nhau.
Vì sao: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Cách khác: Dùng NM⃗ = −MN⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Cho I là trung điểm AB. Rút gọn IA⃗ + IB⃗.
Phân tích: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Hướng làm: Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng.
Vì sao: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Cách khác: Dùng IA⃗ = −IB⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn AB⃗ + BC⃗.
Phân tích: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Hướng làm: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Vì sao: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: AC⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Trong hình bình hành ABCD, rút gọn AB⃗ + AD⃗.
Phân tích: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Hướng làm: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Vì sao: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: AC⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn AB⃗ − AC⃗.
Phân tích: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Hướng làm: Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: −AC⃗ = CA⃗.
Vì sao: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Cách khác: Dùng công thức AB⃗ − AC⃗ = CB⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: CB⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Rút gọn MN⃗ + NM⃗.
Phân tích: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Hướng làm: Hai vectơ đối nhau.
Vì sao: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Cách khác: Dùng NM⃗ = −MN⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Cho I là trung điểm AB. Rút gọn IA⃗ + IB⃗.
Phân tích: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Hướng làm: Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng.
Vì sao: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Cách khác: Dùng IA⃗ = −IB⃗.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 0⃗. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Tổng và hiệu của hai vectơ giúp kiểm tra các phép đo, ước lượng và quyết định trong gia đình có căn cứ.
Học sinh thu thập dữ kiện, chọn mô hình tổng và hiệu của hai vectơ và trình bày cách tự kiểm.
Không chỉ tính ra số; phải hiểu đơn vị, độ tin cậy và giới hạn sử dụng.
Đại lượng được biểu diễn bằng quan hệ toán học có điều kiện và có phép kiểm độc lập.
Kĩ sư dùng công thức, hướng và sai số để tránh kết luận vượt quá dữ kiện.
So sánh kết quả đo hoặc dữ liệu giúp phát hiện độ lệch và điều chỉnh quy trình.
Khoảng cách, phương hướng và số liệu tự nhiên có thể được suy ra từ mô hình phù hợp.
Kiến trúc, dữ liệu, logistics, khảo sát và công nghệ đều cần suy luận định lượng chặt chẽ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đi hai chặng liên tiếp bằng một chặng từ đầu đến cuối. Dấu hiệu nhận biết: Cuối của trước = đầu của sau.
Quay lại Quy tắc ba điểm: AB⃗+BC⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng AB⃗+BC⃗+CD⃗=AD⃗.
Quay lại Quy tắc hình bình hành: ABCD hình bình hành ⇒ AB⃗+AD⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng Hai lực cùng gốc cho hợp lực theo đường chéo.
Quay lại Vectơ đối và phép trừ: u⃗−v⃗=u⃗+(−v⃗). Tự kiểm bằng AB⃗−AC⃗=CB⃗.
Quay lại Tính chất phép cộng: u⃗+v⃗=v⃗+u⃗; (u⃗+v⃗)+w⃗=u⃗+(v⃗+w⃗). Tự kiểm bằng Nhóm các vectơ đối để triệt tiêu.
Quay lại Trung điểm: I trung điểm AB ⇔ IA⃗+IB⃗=0⃗. Tự kiểm bằng OA⃗+OB⃗=2OI⃗.
Quay lại Quy tắc ba điểm: AB⃗+BC⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng AB⃗+BC⃗+CD⃗=AD⃗.
Quay lại Quy tắc hình bình hành: ABCD hình bình hành ⇒ AB⃗+AD⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng Hai lực cùng gốc cho hợp lực theo đường chéo.
Quay lại Vectơ đối và phép trừ: u⃗−v⃗=u⃗+(−v⃗). Tự kiểm bằng AB⃗−AC⃗=CB⃗.
Quay lại Tính chất phép cộng: u⃗+v⃗=v⃗+u⃗; (u⃗+v⃗)+w⃗=u⃗+(v⃗+w⃗). Tự kiểm bằng Nhóm các vectơ đối để triệt tiêu.
Quay lại Trung điểm: I trung điểm AB ⇔ IA⃗+IB⃗=0⃗. Tự kiểm bằng OA⃗+OB⃗=2OI⃗.
Quay lại Quy tắc ba điểm: AB⃗+BC⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng AB⃗+BC⃗+CD⃗=AD⃗.
Quay lại Quy tắc hình bình hành: ABCD hình bình hành ⇒ AB⃗+AD⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng Hai lực cùng gốc cho hợp lực theo đường chéo.
Quay lại Vectơ đối và phép trừ: u⃗−v⃗=u⃗+(−v⃗). Tự kiểm bằng AB⃗−AC⃗=CB⃗.
Quay lại Tính chất phép cộng: u⃗+v⃗=v⃗+u⃗; (u⃗+v⃗)+w⃗=u⃗+(v⃗+w⃗). Tự kiểm bằng Nhóm các vectơ đối để triệt tiêu.
Quay lại Trung điểm: I trung điểm AB ⇔ IA⃗+IB⃗=0⃗. Tự kiểm bằng OA⃗+OB⃗=2OI⃗.
Quay lại Quy tắc ba điểm: AB⃗+BC⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng AB⃗+BC⃗+CD⃗=AD⃗.
Quay lại Quy tắc hình bình hành: ABCD hình bình hành ⇒ AB⃗+AD⃗=AC⃗. Tự kiểm bằng Hai lực cùng gốc cho hợp lực theo đường chéo.
Quay lại Vectơ đối và phép trừ: u⃗−v⃗=u⃗+(−v⃗). Tự kiểm bằng AB⃗−AC⃗=CB⃗.
Quay lại Tính chất phép cộng: u⃗+v⃗=v⃗+u⃗; (u⃗+v⃗)+w⃗=u⃗+(v⃗+w⃗). Tự kiểm bằng Nhóm các vectơ đối để triệt tiêu.
Quay lại Trung điểm: I trung điểm AB ⇔ IA⃗+IB⃗=0⃗. Tự kiểm bằng OA⃗+OB⃗=2OI⃗.
Ước lượng dấu, độ lớn hoặc vị trí kết quả trước khi bấm máy.
Viết cạnh–góc tương ứng, hướng vectơ, đơn vị hoặc giả thiết dữ liệu ngay cạnh công thức.
Kiểm bằng công thức khác, trường hợp đặc biệt, hình vẽ hoặc thế ngược.
Ghi câu sai, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Flashcard sau một ngày, bài ngắn sau ba ngày, đề trộn sau bảy ngày.
Nếu giải thích được cho người khác trong hai phút, em mới thực sự hiểu.
Quy tắc ba điểmCuối của trước = đầu của sau.
Quy tắc hình bình hànhChung gốc–chéo đi ra.
Vectơ đối và phép trừTrừ = cộng đối.
Tính chất phép cộngĐổi chỗ–nhóm lại.
Trung điểmTrung điểm cân hai phía.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Vì sao: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Sai ở đâu: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cạnh a đối diện góc A; dùng định lí cos.
Lời giải: a² = b² + c² − 2bc·cos A = 5² + 7² − 5·7 = 39. Vậy a = √39.
Vì sao: Định lí cos nối ba cạnh với góc xen giữa hai cạnh đã biết.
Sai ở đâu: Gán nhầm cạnh đối diện hoặc quên hệ số 2bc.
Cách khác: Kẻ đường cao rồi dùng lượng giác trong hai tam giác vuông; kết quả tương đương.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Góc nằm giữa 90° và 180°: tung độ dương, hoành độ âm.
Lời giải: sin 150° > 0; cos 150° < 0; tan 150° < 0.
Vì sao: tan là thương sin/cos nên âm khi sin và cos trái dấu.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi giá trị lượng giác của một góc trong [0°;180°] đều dương.
Cách khác: Đánh dấu điểm biểu diễn trên nửa đường tròn và đọc dấu hai tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Lời giải: Theo quy tắc ba điểm, AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Vì sao: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Sai ở đâu: Đổi thành CA⃗ hoặc cộng độ dài AB + BC trong mọi hình.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Lời giải: AB⃗ + AD⃗ = AC⃗.
Vì sao: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Sai ở đâu: Viết BD⃗ vì nhìn thấy đường chéo còn lại.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: −AC⃗ = CA⃗.
Lời giải: AB⃗ − AC⃗ = AB⃗ + CA⃗ = CA⃗ + AB⃗ = CB⃗.
Vì sao: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Sai ở đâu: Viết BC⃗ do bỏ qua thứ tự của phép trừ.
Cách khác: Dùng công thức AB⃗ − AC⃗ = CB⃗.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ đối nhau.
Lời giải: MN⃗ + NM⃗ = 0⃗.
Vì sao: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Sai ở đâu: Ghi kết quả là số 0 mà không phân biệt vectơ-không.
Cách khác: Dùng NM⃗ = −MN⃗.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng.
Lời giải: IA⃗ + IB⃗ = 0⃗.
Vì sao: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Sai ở đâu: Kết luận bằng AB⃗ vì cộng hai độ dài.
Cách khác: Dùng IA⃗ = −IB⃗.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Lời giải: Theo quy tắc ba điểm, AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Vì sao: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Sai ở đâu: Đổi thành CA⃗ hoặc cộng độ dài AB + BC trong mọi hình.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Lời giải: AB⃗ + AD⃗ = AC⃗.
Vì sao: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Sai ở đâu: Viết BD⃗ vì nhìn thấy đường chéo còn lại.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: −AC⃗ = CA⃗.
Lời giải: AB⃗ − AC⃗ = AB⃗ + CA⃗ = CA⃗ + AB⃗ = CB⃗.
Giải thích: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Lỗi cần tránh: Viết BC⃗ do bỏ qua thứ tự của phép trừ.
Cách khác: Dùng công thức AB⃗ − AC⃗ = CB⃗.
Gợi ý: Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: −AC⃗ = CA⃗.
Lời giải: AB⃗ − AC⃗ = AB⃗ + CA⃗ = CA⃗ + AB⃗ = CB⃗.
Giải thích: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Lỗi cần tránh: Viết BC⃗ do bỏ qua thứ tự của phép trừ.
Cách khác: Dùng công thức AB⃗ − AC⃗ = CB⃗.
Gợi ý: Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: −AC⃗ = CA⃗.
Lời giải: AB⃗ − AC⃗ = AB⃗ + CA⃗ = CA⃗ + AB⃗ = CB⃗.
Giải thích: Hiệu hai vectơ chung điểm đầu đi từ điểm cuối của vectơ bị trừ đến điểm cuối vectơ đứng trước.
Lỗi cần tránh: Viết BC⃗ do bỏ qua thứ tự của phép trừ.
Cách khác: Dùng công thức AB⃗ − AC⃗ = CB⃗.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·10·8·1/2 = 20.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Gợi ý: Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng.
Lời giải: IA⃗ + IB⃗ = 0⃗.
Giải thích: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Lỗi cần tránh: Kết luận bằng AB⃗ vì cộng hai độ dài.
Cách khác: Dùng IA⃗ = −IB⃗.
Gợi ý: Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng.
Lời giải: IA⃗ + IB⃗ = 0⃗.
Giải thích: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Lỗi cần tránh: Kết luận bằng AB⃗ vì cộng hai độ dài.
Cách khác: Dùng IA⃗ = −IB⃗.
Gợi ý: Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng.
Lời giải: IA⃗ + IB⃗ = 0⃗.
Giải thích: Trung điểm làm hai vectơ từ I đến hai đầu mút đối nhau.
Lỗi cần tránh: Kết luận bằng AB⃗ vì cộng hai độ dài.
Cách khác: Dùng IA⃗ = −IB⃗.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Lời giải: AB⃗ + AD⃗ = AC⃗.
Giải thích: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Lỗi cần tránh: Viết BD⃗ vì nhìn thấy đường chéo còn lại.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Gợi ý: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Lời giải: AB⃗ + AD⃗ = AC⃗.
Giải thích: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Lỗi cần tránh: Viết BD⃗ vì nhìn thấy đường chéo còn lại.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Gợi ý: Dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A.
Lời giải: AB⃗ + AD⃗ = AC⃗.
Giải thích: Đường chéo xuất phát từ điểm đầu chung biểu diễn tổng hai cạnh kề.
Lỗi cần tránh: Viết BD⃗ vì nhìn thấy đường chéo còn lại.
Cách khác: Thay AD⃗ bằng BC⃗ rồi dùng AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Gợi ý: Dùng S = 1/2·bc·sin A.
Lời giải: S = 1/2·11·9·1/2 = 24.75.
Giải thích: Công thức diện tích dùng đúng góc xen giữa hai cạnh được nhân.
Lỗi cần tránh: Dùng một góc không nằm giữa b và c hoặc quên hệ số 1/2.
Cách khác: Lấy c làm đáy, chiều cao tương ứng bằng b·sin30°.
Gợi ý: Hai vectơ đối nhau.
Lời giải: MN⃗ + NM⃗ = 0⃗.
Giải thích: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Lỗi cần tránh: Ghi kết quả là số 0 mà không phân biệt vectơ-không.
Cách khác: Dùng NM⃗ = −MN⃗.
Gợi ý: Hai vectơ đối nhau.
Lời giải: MN⃗ + NM⃗ = 0⃗.
Giải thích: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Lỗi cần tránh: Ghi kết quả là số 0 mà không phân biệt vectơ-không.
Cách khác: Dùng NM⃗ = −MN⃗.
Gợi ý: Hai vectơ đối nhau.
Lời giải: MN⃗ + NM⃗ = 0⃗.
Giải thích: Hai dịch chuyển cùng độ dài, ngược hướng triệt tiêu nhau.
Lỗi cần tránh: Ghi kết quả là số 0 mà không phân biệt vectơ-không.
Cách khác: Dùng NM⃗ = −MN⃗.
Gợi ý: Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin.
Lời giải: sin 135° = sin(180°−45°) = sin 45°.
Giải thích: Trên nửa đường tròn đơn vị, hai điểm đối xứng qua trục Oy có cùng tung độ.
Lỗi cần tránh: Đổi nhầm dấu của sin; chỉ cos, tan và cot đổi dấu khi chuyển sang góc bù.
Cách khác: Vẽ hai bán kính tạo góc bù và so sánh tung độ hai điểm.
Gợi ý: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Lời giải: Theo quy tắc ba điểm, AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Giải thích: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lỗi cần tránh: Đổi thành CA⃗ hoặc cộng độ dài AB + BC trong mọi hình.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
Gợi ý: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Lời giải: Theo quy tắc ba điểm, AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Giải thích: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lỗi cần tránh: Đổi thành CA⃗ hoặc cộng độ dài AB + BC trong mọi hình.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
Gợi ý: Hai vectơ nối đuôi tại B.
Lời giải: Theo quy tắc ba điểm, AB⃗ + BC⃗ = AC⃗.
Giải thích: Đi từ A đến B rồi B đến C tương đương đi thẳng từ A đến C.
Lỗi cần tránh: Đổi thành CA⃗ hoặc cộng độ dài AB + BC trong mọi hình.
Cách khác: Mô phỏng hai bước dịch chuyển liên tiếp.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B8-NB-01, T10-B8-NB-02, T10-B8-NB-03, T10-B8-NB-04, T10-B8-NB-05, T10-B8-NB-06, T10-B8-NB-07, T10-B8-NB-08, T10-B8-NB-09, T10-B8-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B8-NB-11, T10-B8-NB-12, T10-B8-NB-13, T10-B8-NB-14, T10-B8-NB-15, T10-B8-NB-16, T10-B8-NB-17, T10-B8-NB-18, T10-B8-NB-19, T10-B8-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B8-TH-01, T10-B8-TH-02, T10-B8-TH-03, T10-B8-TH-04, T10-B8-TH-05, T10-B8-TH-06, T10-B8-TH-07, T10-B8-TH-08, T10-B8-TH-09, T10-B8-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B8-TH-11, T10-B8-TH-12, T10-B8-TH-13, T10-B8-TH-14, T10-B8-TH-15, T10-B8-TH-16, T10-B8-TH-17, T10-B8-TH-18, T10-B8-TH-19, T10-B8-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B8-VD-01, T10-B8-VD-02, T10-B8-VD-03, T10-B8-VD-04, T10-B8-VD-05, T10-B8-VD-06, T10-B8-VD-07, T10-B8-VD-08, T10-B8-VD-09, T10-B8-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.