Nhìn cấu trúc trước
Học các số đặc trưng đo xu thế trung tâm bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủDùng số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt để kể câu chuyện trung tâm của dữ liệu, đồng thời biết khi nào một số đại diện có thể gây hiểu nhầm.
Chọn đúng số đại diện quan trọng hơn tính thật nhanh
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học các số đặc trưng đo xu thế trung tâm bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
Mỗi bài bắt đầu bằng dữ kiện đã có, điều cần tìm và điều kiện áp dụng.
Ví dụ đo đạc, chuyển động, dữ liệu và ra quyết định giúp thấy ý nghĩa của kết quả.
Mỗi lời giải có phép kiểm bằng định nghĩa, công thức khác, hình hoặc ước lượng.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Tổng chia số quan sát; là điểm cân bằng dữ liệu.
Ví dụ: 2,4,6 có x̄=4.
Hình nên dùng: Cân thăng bằng.
Mô phỏng: Kéo một giá trị ngoại lệ.
Mẹo nhớ: Cộng rồi chia n.
Sai lầm: Quên tần số hoặc chia sai n.
Ghi chú: Nhạy với giá trị ngoại lệ.
Hiểu đơn giản: Giá trị đứng giữa sau khi sắp xếp.
Ví dụ: 1,3,9 có Me=3.
Hình nên dùng: Dãy số đã xếp.
Mô phỏng: Thêm một giá trị cực lớn.
Mẹo nhớ: Sắp trước, giữa sau.
Sai lầm: Không sắp dữ liệu.
Ghi chú: Bền vững trước ngoại lệ.
Hiểu đơn giản: Ba mốc chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần.
Ví dụ: 1…8 cho Q1=2,5; Q2=4,5; Q3=6,5.
Hình nên dùng: Biểu đồ hộp.
Mô phỏng: Kéo các điểm dữ liệu.
Mẹo nhớ: Ba nhát cắt, bốn phần.
Sai lầm: Tính khi chưa sắp.
Ghi chú: Nêu rõ quy ước khi số phần tử lẻ.
Hiểu đơn giản: Giá trị xuất hiện nhiều nhất.
Ví dụ: 1,2,2,3 có Mo=2.
Hình nên dùng: Cột tần số cao nhất.
Mô phỏng: Thêm hoặc bớt quan sát.
Mẹo nhớ: Mốt = phổ biến nhất.
Sai lầm: Chọn giá trị lớn nhất.
Ghi chú: Dùng được cả dữ liệu định tính.
Hiểu đơn giản: Không có một số tốt cho mọi mẫu.
Ví dụ: Thu nhập lệch phải nên ưu tiên trung vị.
Hình nên dùng: Hai phân bố cân và lệch.
Mô phỏng: Thêm ngoại lệ và so x̄, Me.
Mẹo nhớ: Ngoại lệ → nghĩ đến trung vị.
Sai lầm: Luôn dùng trung bình.
Ghi chú: Báo cáo cần kèm bối cảnh.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập các số cách nhau bởi dấu phẩy; thử thêm một giá trị ngoại lệ để quan sát thay đổi.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính số trung bình của mẫu 2, 4, 6, 8.
Phân tích: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Hướng làm: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 5. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tìm trung vị của mẫu 2, 4, 5, 8, 11.
Phân tích: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Hướng làm: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Vì sao: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 5. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tìm mốt của mẫu 4, 5, 5, 6, 7, 7, 7.
Phân tích: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Hướng làm: Đếm tần số xuất hiện của từng giá trị.
Vì sao: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Cách khác: Lập bảng giá trị–tần số.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 7. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Với mẫu đã sắp 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, tìm Q1, Q2, Q3.
Phân tích: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Hướng làm: Q2 là trung vị; Q1 và Q3 là trung vị của hai nửa.
Vì sao: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Cách khác: Đánh dấu ba điểm cắt trên hàng tám quan sát.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Q1=5.5; Q2=7.5; Q3=9.5. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Mẫu 9, 10, 10, 11, 34 có một giá trị ngoại lệ lớn. Nên dùng số trung bình hay trung vị để mô tả mức điển hình?
Phân tích: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Hướng làm: So sánh độ nhạy của hai số trước ngoại lệ.
Vì sao: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Cách khác: Báo cáo cả trung vị và số trung bình rồi giải thích chênh lệch.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Trung vị. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính số trung bình của mẫu 7, 9, 11, 13.
Phân tích: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Hướng làm: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 10. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tìm trung vị của mẫu 7, 9, 10, 13, 16.
Phân tích: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Hướng làm: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Vì sao: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 10. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tìm mốt của mẫu 2, 3, 3, 4, 5, 5, 5.
Phân tích: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Hướng làm: Đếm tần số xuất hiện của từng giá trị.
Vì sao: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Cách khác: Lập bảng giá trị–tần số.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 5. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Với mẫu đã sắp 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, tìm Q1, Q2, Q3.
Phân tích: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Hướng làm: Q2 là trung vị; Q1 và Q3 là trung vị của hai nửa.
Vì sao: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Cách khác: Đánh dấu ba điểm cắt trên hàng tám quan sát.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Q1=3.5; Q2=5.5; Q3=7.5. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Mẫu 7, 8, 8, 9, 32 có một giá trị ngoại lệ lớn. Nên dùng số trung bình hay trung vị để mô tả mức điển hình?
Phân tích: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Hướng làm: So sánh độ nhạy của hai số trước ngoại lệ.
Vì sao: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Cách khác: Báo cáo cả trung vị và số trung bình rồi giải thích chênh lệch.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Trung vị. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm giúp kiểm tra các phép đo, ước lượng và quyết định trong gia đình có căn cứ.
Học sinh thu thập dữ kiện, chọn mô hình các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và trình bày cách tự kiểm.
Không chỉ tính ra số; phải hiểu đơn vị, độ tin cậy và giới hạn sử dụng.
Đại lượng được biểu diễn bằng quan hệ toán học có điều kiện và có phép kiểm độc lập.
Kĩ sư dùng công thức, hướng và sai số để tránh kết luận vượt quá dữ kiện.
So sánh kết quả đo hoặc dữ liệu giúp phát hiện độ lệch và điều chỉnh quy trình.
Khoảng cách, phương hướng và số liệu tự nhiên có thể được suy ra từ mô hình phù hợp.
Kiến trúc, dữ liệu, logistics, khảo sát và công nghệ đều cần suy luận định lượng chặt chẽ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tổng chia số quan sát; là điểm cân bằng dữ liệu. Dấu hiệu nhận biết: Cộng rồi chia n.
Quay lại Số trung bình: x̄=(x1+…+xn)/n. Tự kiểm bằng 2,4,6 có x̄=4.
Quay lại Trung vị: n lẻ lấy một số giữa; n chẵn lấy trung bình hai số giữa. Tự kiểm bằng 1,3,9 có Me=3.
Quay lại Tứ phân vị: Q2 là trung vị; Q1, Q3 là trung vị hai nửa theo quy ước. Tự kiểm bằng 1…8 cho Q1=2,5; Q2=4,5; Q3=6,5.
Quay lại Mốt: Mo là giá trị có tần số lớn nhất; có thể không có hoặc có nhiều mốt. Tự kiểm bằng 1,2,2,3 có Mo=2.
Quay lại Chọn số đại diện: Chọn x̄ khi dữ liệu khá cân; chọn Me khi có ngoại lệ; dùng Mo để nêu giá trị phổ biến. Tự kiểm bằng Thu nhập lệch phải nên ưu tiên trung vị.
Quay lại Số trung bình: x̄=(x1+…+xn)/n. Tự kiểm bằng 2,4,6 có x̄=4.
Quay lại Trung vị: n lẻ lấy một số giữa; n chẵn lấy trung bình hai số giữa. Tự kiểm bằng 1,3,9 có Me=3.
Quay lại Tứ phân vị: Q2 là trung vị; Q1, Q3 là trung vị hai nửa theo quy ước. Tự kiểm bằng 1…8 cho Q1=2,5; Q2=4,5; Q3=6,5.
Quay lại Mốt: Mo là giá trị có tần số lớn nhất; có thể không có hoặc có nhiều mốt. Tự kiểm bằng 1,2,2,3 có Mo=2.
Quay lại Chọn số đại diện: Chọn x̄ khi dữ liệu khá cân; chọn Me khi có ngoại lệ; dùng Mo để nêu giá trị phổ biến. Tự kiểm bằng Thu nhập lệch phải nên ưu tiên trung vị.
Quay lại Số trung bình: x̄=(x1+…+xn)/n. Tự kiểm bằng 2,4,6 có x̄=4.
Quay lại Trung vị: n lẻ lấy một số giữa; n chẵn lấy trung bình hai số giữa. Tự kiểm bằng 1,3,9 có Me=3.
Quay lại Tứ phân vị: Q2 là trung vị; Q1, Q3 là trung vị hai nửa theo quy ước. Tự kiểm bằng 1…8 cho Q1=2,5; Q2=4,5; Q3=6,5.
Quay lại Mốt: Mo là giá trị có tần số lớn nhất; có thể không có hoặc có nhiều mốt. Tự kiểm bằng 1,2,2,3 có Mo=2.
Quay lại Chọn số đại diện: Chọn x̄ khi dữ liệu khá cân; chọn Me khi có ngoại lệ; dùng Mo để nêu giá trị phổ biến. Tự kiểm bằng Thu nhập lệch phải nên ưu tiên trung vị.
Quay lại Số trung bình: x̄=(x1+…+xn)/n. Tự kiểm bằng 2,4,6 có x̄=4.
Quay lại Trung vị: n lẻ lấy một số giữa; n chẵn lấy trung bình hai số giữa. Tự kiểm bằng 1,3,9 có Me=3.
Quay lại Tứ phân vị: Q2 là trung vị; Q1, Q3 là trung vị hai nửa theo quy ước. Tự kiểm bằng 1…8 cho Q1=2,5; Q2=4,5; Q3=6,5.
Quay lại Mốt: Mo là giá trị có tần số lớn nhất; có thể không có hoặc có nhiều mốt. Tự kiểm bằng 1,2,2,3 có Mo=2.
Quay lại Chọn số đại diện: Chọn x̄ khi dữ liệu khá cân; chọn Me khi có ngoại lệ; dùng Mo để nêu giá trị phổ biến. Tự kiểm bằng Thu nhập lệch phải nên ưu tiên trung vị.
Ước lượng dấu, độ lớn hoặc vị trí kết quả trước khi bấm máy.
Viết cạnh–góc tương ứng, hướng vectơ, đơn vị hoặc giả thiết dữ liệu ngay cạnh công thức.
Kiểm bằng công thức khác, trường hợp đặc biệt, hình vẽ hoặc thế ngược.
Ghi câu sai, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Flashcard sau một ngày, bài ngắn sau ba ngày, đề trộn sau bảy ngày.
Nếu giải thích được cho người khác trong hai phút, em mới thực sự hiểu.
Số trung bìnhCộng rồi chia n.
Trung vịSắp trước, giữa sau.
Tứ phân vịBa nhát cắt, bốn phần.
MốtMốt = phổ biến nhất.
Chọn số đại diệnNgoại lệ → nghĩ đến trung vị.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân cả hai tọa độ với cùng hệ số.
Lời giải: 2u⃗ = (-2;-8).
Vì sao: Phép nhân số tác động đồng thời lên hoành độ và tung độ.
Sai ở đâu: Chỉ nhân một thành phần.
Cách khác: Cộng u⃗ với chính nó k lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lời giải: u⃗·w⃗ = 0·(0) + 0·0 = 0, nên u⃗ là vectơ-không nên không kết luận góc.
Vì sao: Phép quay 90° biến (x;y) thành (−y;x).
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hình thức tọa độ mà không kiểm trường hợp vectơ-không.
Cách khác: So sánh hệ số góc khi cả hai đường biểu diễn đều xác định.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi phần trăm thành phân số trên 100.
Lời giải: 20%·200 = 0.2·200 = 40.
Vì sao: Phần trăm là nền để đọc sai số tương đối và tỉ lệ dữ liệu.
Sai ở đâu: Nhân trực tiếp với p mà quên chia 100.
Cách khác: Tính 1% của 200 rồi nhân p.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Lời giải: x̄ = (2+4+6+8)/4 = 5.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Sai ở đâu: Chia cho tổng giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Lời giải: Mẫu có 5 giá trị nên trung vị là giá trị thứ 3: 5.
Vì sao: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Sai ở đâu: Lấy trung bình của hai số giữa dù số phần tử là lẻ.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đếm tần số xuất hiện của từng giá trị.
Lời giải: 7 xuất hiện 3 lần, nhiều nhất, nên mốt là 7.
Vì sao: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Sai ở đâu: Chọn số lớn nhất hoặc cho rằng mẫu luôn chỉ có một mốt.
Cách khác: Lập bảng giá trị–tần số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Q2 là trung vị; Q1 và Q3 là trung vị của hai nửa.
Lời giải: Q1 = 5.5, Q2 = 7.5, Q3 = 9.5.
Vì sao: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Sai ở đâu: Tính tứ phân vị khi chưa sắp dữ liệu hoặc đưa Q2 vào cả hai nửa sai quy ước.
Cách khác: Đánh dấu ba điểm cắt trên hàng tám quan sát.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh độ nhạy của hai số trước ngoại lệ.
Lời giải: Nên ưu tiên trung vị 10 vì số trung bình 14.8 bị kéo mạnh về phía giá trị ngoại lệ.
Vì sao: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Sai ở đâu: Luôn chọn số trung bình vì công thức quen thuộc.
Cách khác: Báo cáo cả trung vị và số trung bình rồi giải thích chênh lệch.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Lời giải: x̄ = (7+9+11+13)/4 = 10.
Vì sao: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Sai ở đâu: Chia cho tổng giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Lời giải: Mẫu có 5 giá trị nên trung vị là giá trị thứ 3: 10.
Vì sao: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Sai ở đâu: Lấy trung bình của hai số giữa dù số phần tử là lẻ.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân cả hai tọa độ với cùng hệ số.
Lời giải: 2u⃗ = (-2;-8).
Giải thích: Phép nhân số tác động đồng thời lên hoành độ và tung độ.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân một thành phần.
Cách khác: Cộng u⃗ với chính nó k lần.
Gợi ý: Đếm tần số xuất hiện của từng giá trị.
Lời giải: 7 xuất hiện 3 lần, nhiều nhất, nên mốt là 7.
Giải thích: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Chọn số lớn nhất hoặc cho rằng mẫu luôn chỉ có một mốt.
Cách khác: Lập bảng giá trị–tần số.
Gợi ý: Đếm tần số xuất hiện của từng giá trị.
Lời giải: 5 xuất hiện 3 lần, nhiều nhất, nên mốt là 5.
Giải thích: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Chọn số lớn nhất hoặc cho rằng mẫu luôn chỉ có một mốt.
Cách khác: Lập bảng giá trị–tần số.
Gợi ý: Đếm tần số xuất hiện của từng giá trị.
Lời giải: 10 xuất hiện 3 lần, nhiều nhất, nên mốt là 10.
Giải thích: Mốt là giá trị phổ biến nhất, không phải giá trị lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Chọn số lớn nhất hoặc cho rằng mẫu luôn chỉ có một mốt.
Cách khác: Lập bảng giá trị–tần số.
Gợi ý: Cộng các thành phần cùng vị trí.
Lời giải: u⃗ + v⃗ = (6;5).
Giải thích: Phép cộng vectơ tọa độ được thực hiện theo từng trục độc lập.
Lỗi cần tránh: Cộng chéo hoành độ với tung độ.
Cách khác: Xem mỗi vectơ như một lệnh dịch chuyển ngang rồi dọc.
Gợi ý: So sánh độ nhạy của hai số trước ngoại lệ.
Lời giải: Nên ưu tiên trung vị 11 vì số trung bình 15.8 bị kéo mạnh về phía giá trị ngoại lệ.
Giải thích: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Lỗi cần tránh: Luôn chọn số trung bình vì công thức quen thuộc.
Cách khác: Báo cáo cả trung vị và số trung bình rồi giải thích chênh lệch.
Gợi ý: So sánh độ nhạy của hai số trước ngoại lệ.
Lời giải: Nên ưu tiên trung vị 9 vì số trung bình 13.8 bị kéo mạnh về phía giá trị ngoại lệ.
Giải thích: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Lỗi cần tránh: Luôn chọn số trung bình vì công thức quen thuộc.
Cách khác: Báo cáo cả trung vị và số trung bình rồi giải thích chênh lệch.
Gợi ý: So sánh độ nhạy của hai số trước ngoại lệ.
Lời giải: Nên ưu tiên trung vị 7 vì số trung bình 11.8 bị kéo mạnh về phía giá trị ngoại lệ.
Giải thích: Trung vị bền vững hơn trước một số quan sát cực lớn hoặc cực nhỏ.
Lỗi cần tránh: Luôn chọn số trung bình vì công thức quen thuộc.
Cách khác: Báo cáo cả trung vị và số trung bình rồi giải thích chênh lệch.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗ = (3−(-2); -2−(-1)) = (5;-1).
Giải thích: Thứ tự B−A đồng thời ở cả hai thành phần.
Lỗi cần tránh: Lấy A−B hoặc chỉ đổi dấu một thành phần.
Cách khác: Kiểm bằng A + AB⃗ phải thu được B.
Gợi ý: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Lời giải: Mẫu có 5 giá trị nên trung vị là giá trị thứ 3: 5.
Giải thích: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình của hai số giữa dù số phần tử là lẻ.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Gợi ý: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Lời giải: Mẫu có 5 giá trị nên trung vị là giá trị thứ 3: 10.
Giải thích: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình của hai số giữa dù số phần tử là lẻ.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Gợi ý: Dữ liệu đã tăng dần; chọn giá trị ở giữa.
Lời giải: Mẫu có 5 giá trị nên trung vị là giá trị thứ 3: 8.
Giải thích: Trung vị chia số quan sát thành hai nửa về vị trí.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình của hai số giữa dù số phần tử là lẻ.
Cách khác: Gạch dần một số nhỏ nhất và một số lớn nhất.
Gợi ý: Kiểm định thức x₁y₂ − y₁x₂.
Lời giải: 1·-2 − -4·5 = 18; vì khác 0 nên hai vectơ không cùng phương.
Giải thích: Điều kiện định thức tránh phải chia cho thành phần có thể bằng 0.
Lỗi cần tránh: Lập tỉ số và chia cho 0 hoặc so sánh nhầm hai thành phần.
Cách khác: Tìm k từ một thành phần rồi kiểm thành phần còn lại.
Gợi ý: Q2 là trung vị; Q1 và Q3 là trung vị của hai nửa.
Lời giải: Q1 = 6.5, Q2 = 8.5, Q3 = 10.5.
Giải thích: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Lỗi cần tránh: Tính tứ phân vị khi chưa sắp dữ liệu hoặc đưa Q2 vào cả hai nửa sai quy ước.
Cách khác: Đánh dấu ba điểm cắt trên hàng tám quan sát.
Gợi ý: Q2 là trung vị; Q1 và Q3 là trung vị của hai nửa.
Lời giải: Q1 = 4.5, Q2 = 6.5, Q3 = 8.5.
Giải thích: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Lỗi cần tránh: Tính tứ phân vị khi chưa sắp dữ liệu hoặc đưa Q2 vào cả hai nửa sai quy ước.
Cách khác: Đánh dấu ba điểm cắt trên hàng tám quan sát.
Gợi ý: Q2 là trung vị; Q1 và Q3 là trung vị của hai nửa.
Lời giải: Q1 = 2.5, Q2 = 4.5, Q3 = 6.5.
Giải thích: Bộ tứ phân vị chia mẫu đã sắp thành bốn phần theo vị trí.
Lỗi cần tránh: Tính tứ phân vị khi chưa sắp dữ liệu hoặc đưa Q2 vào cả hai nửa sai quy ước.
Cách khác: Đánh dấu ba điểm cắt trên hàng tám quan sát.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng tọa độ.
Lời giải: M((-3+0)/2; (2+2)/2) = M(-1.5;2).
Giải thích: Trung điểm chia đều cả độ dời ngang và dọc.
Lỗi cần tránh: Cộng hai tọa độ nhưng quên chia 2.
Cách khác: Giải điều kiện AM⃗ = MB⃗.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Lời giải: x̄ = (2+4+6+8)/4 = 5.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Lời giải: x̄ = (7+9+11+13)/4 = 10.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia cho số phần tử.
Lời giải: x̄ = (5+7+9+11)/4 = 8.
Giải thích: Số trung bình là điểm cân bằng của dữ liệu.
Lỗi cần tránh: Chia cho tổng giá trị thay vì số phần tử.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối; mỗi cặp có cùng trung bình.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B13-NB-01, T10-B13-NB-02, T10-B13-NB-03, T10-B13-NB-04, T10-B13-NB-05, T10-B13-NB-06, T10-B13-NB-07, T10-B13-NB-08, T10-B13-NB-09, T10-B13-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B13-NB-11, T10-B13-NB-12, T10-B13-NB-13, T10-B13-NB-14, T10-B13-NB-15, T10-B13-NB-16, T10-B13-NB-17, T10-B13-NB-18, T10-B13-NB-19, T10-B13-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B13-TH-01, T10-B13-TH-02, T10-B13-TH-03, T10-B13-TH-04, T10-B13-TH-05, T10-B13-TH-06, T10-B13-TH-07, T10-B13-TH-08, T10-B13-TH-09, T10-B13-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B13-TH-11, T10-B13-TH-12, T10-B13-TH-13, T10-B13-TH-14, T10-B13-TH-15, T10-B13-TH-16, T10-B13-TH-17, T10-B13-TH-18, T10-B13-TH-19, T10-B13-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B13-VD-01, T10-B13-VD-02, T10-B13-VD-03, T10-B13-VD-04, T10-B13-VD-05, T10-B13-VD-06, T10-B13-VD-07, T10-B13-VD-08, T10-B13-VD-09, T10-B13-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.