Nhìn cấu trúc trước
Học các số đặc trưng đo độ phân tán bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủĐo độ dao động của dữ liệu bằng khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh độ ổn định công bằng.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học các số đặc trưng đo độ phân tán bằng quan hệ và hình ảnh, không thuộc công thức rời rạc.
Mỗi bài bắt đầu bằng dữ kiện đã có, điều cần tìm và điều kiện áp dụng.
Ví dụ đo đạc, chuyển động, dữ liệu và ra quyết định giúp thấy ý nghĩa của kết quả.
Mỗi lời giải có phép kiểm bằng định nghĩa, công thức khác, hình hoặc ước lượng.
Hiểu đơn giản: Khoảng cách từ nhỏ nhất đến lớn nhất.
Ví dụ: 2,4,9 có R=7.
Hình nên dùng: Đoạn phủ dữ liệu.
Mô phỏng: Kéo hai đầu mút.
Mẹo nhớ: Max trừ min.
Sai lầm: Nhầm với số phần tử.
Ghi chú: R rất nhạy với ngoại lệ.
Hiểu đơn giản: Độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Ví dụ: Q1=3,Q3=8 ⇒ ΔQ=5.
Hình nên dùng: Chiều dài hộp.
Mô phỏng: Kéo ngoại lệ ngoài hộp.
Mẹo nhớ: Q3 trừ Q1.
Sai lầm: Cộng hai tứ phân vị.
Ghi chú: Ít nhạy với ngoại lệ hơn R.
Hiểu đơn giản: Trung bình các bình phương độ lệch so với số trung bình.
Ví dụ: −1,0,1 có s²=2/3.
Hình nên dùng: Khoảng cách tới tâm.
Mô phỏng: Kéo một điểm xa trung bình.
Mẹo nhớ: Lệch–bình phương–lấy trung bình.
Sai lầm: Cộng độ lệch không bình phương.
Ghi chú: Đơn vị bị bình phương.
Hiểu đơn giản: Căn phương sai, nên trở lại đơn vị ban đầu.
Ví dụ: s²=4 ⇒ s=2.
Hình nên dùng: Vùng quanh trung bình.
Mô phỏng: So hai mẫu cùng trung bình.
Mẹo nhớ: Chuẩn = căn phương sai.
Sai lầm: Dừng ở s².
Ghi chú: s càng nhỏ, dữ liệu càng tập trung.
Hiểu đơn giản: Cùng quy mô, mẫu có số đo phân tán nhỏ hơn ổn định hơn.
Ví dụ: Hai lớp cùng điểm trung bình nhưng lớp có s nhỏ hơn đồng đều hơn.
Hình nên dùng: Hai dải dữ liệu rộng–hẹp.
Mô phỏng: Giữ trung bình, đổi độ lệch.
Mẹo nhớ: Cùng tâm chưa chắc cùng độ rộng.
Sai lầm: Chỉ so trung bình.
Ghi chú: Nêu rõ số đo đã dùng.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập các số cách nhau bởi dấu phẩy; thử thêm một giá trị ngoại lệ để quan sát thay đổi.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính khoảng biến thiên của mẫu 2, 4, 9, 11.
Phân tích: Khoảng biến thiên chỉ dùng hai đầu mút của dữ liệu.
Hướng làm: Lấy giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất.
Vì sao: Khoảng biến thiên chỉ dùng hai đầu mút của dữ liệu.
Cách khác: Đọc chiều dài đoạn phủ dữ liệu trên trục số.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 9. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính khoảng tứ phân vị của mẫu 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Phân tích: Khoảng tứ phân vị mô tả độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Hướng làm: Tìm Q1, Q3 rồi lấy Q3−Q1.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị mô tả độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Cách khác: Dùng hộp của biểu đồ hộp: chiều dài hộp chính là ΔQ.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 4. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính phương sai của mẫu 0, 2, 4 theo công thức chia cho n.
Phân tích: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Hướng làm: Tính số trung bình, bình phương từng độ lệch rồi lấy trung bình.
Vì sao: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Cách khác: Dùng công thức s² = trung bình của x² trừ bình phương trung bình.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 8/3. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính độ lệch chuẩn của mẫu 2, 3, 4.
Phân tích: Độ lệch chuẩn trở lại cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu.
Hướng làm: Tính phương sai rồi lấy căn bậc hai.
Vì sao: Độ lệch chuẩn trở lại cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu.
Cách khác: Dùng máy tính sau khi đã ghi đúng biểu thức phương sai.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: √(2/3) ≈ 0.816. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Hai mẫu A = 5,5,5,5 và B = 2,4,6,8 có cùng số trung bình 5. Mẫu nào ổn định hơn?
Phân tích: Cùng trung bình không có nghĩa mức dao động như nhau.
Hướng làm: So sánh độ phân tán, không chỉ số trung bình.
Vì sao: Cùng trung bình không có nghĩa mức dao động như nhau.
Cách khác: So sánh khoảng biến thiên: A bằng 0, B bằng 6.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Mẫu A. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính khoảng biến thiên của mẫu 7, 9, 14, 16.
Phân tích: Khoảng biến thiên chỉ dùng hai đầu mút của dữ liệu.
Hướng làm: Lấy giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất.
Vì sao: Khoảng biến thiên chỉ dùng hai đầu mút của dữ liệu.
Cách khác: Đọc chiều dài đoạn phủ dữ liệu trên trục số.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 9. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính khoảng tứ phân vị của mẫu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Phân tích: Khoảng tứ phân vị mô tả độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Hướng làm: Tìm Q1, Q3 rồi lấy Q3−Q1.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị mô tả độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Cách khác: Dùng hộp của biểu đồ hộp: chiều dài hộp chính là ΔQ.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 4. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính phương sai của mẫu -1, 1, 3 theo công thức chia cho n.
Phân tích: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Hướng làm: Tính số trung bình, bình phương từng độ lệch rồi lấy trung bình.
Vì sao: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Cách khác: Dùng công thức s² = trung bình của x² trừ bình phương trung bình.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: 8/3. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Tính độ lệch chuẩn của mẫu 1, 2, 3.
Phân tích: Độ lệch chuẩn trở lại cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu.
Hướng làm: Tính phương sai rồi lấy căn bậc hai.
Vì sao: Độ lệch chuẩn trở lại cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu.
Cách khác: Dùng máy tính sau khi đã ghi đúng biểu thức phương sai.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: √(2/3) ≈ 0.816. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Đề bài: Hai mẫu A = 5,5,5,5 và B = 2,4,6,8 có cùng số trung bình 5. Mẫu nào ổn định hơn?
Phân tích: Cùng trung bình không có nghĩa mức dao động như nhau.
Hướng làm: So sánh độ phân tán, không chỉ số trung bình.
Vì sao: Cùng trung bình không có nghĩa mức dao động như nhau.
Cách khác: So sánh khoảng biến thiên: A bằng 0, B bằng 6.
Tự kiểm: Đáp số cần thu được: Mẫu A. Kiểm lại trường hợp biên và đơn vị nếu có.
Các số đặc trưng đo độ phân tán giúp kiểm tra các phép đo, ước lượng và quyết định trong gia đình có căn cứ.
Học sinh thu thập dữ kiện, chọn mô hình các số đặc trưng đo độ phân tán và trình bày cách tự kiểm.
Không chỉ tính ra số; phải hiểu đơn vị, độ tin cậy và giới hạn sử dụng.
Đại lượng được biểu diễn bằng quan hệ toán học có điều kiện và có phép kiểm độc lập.
Kĩ sư dùng công thức, hướng và sai số để tránh kết luận vượt quá dữ kiện.
So sánh kết quả đo hoặc dữ liệu giúp phát hiện độ lệch và điều chỉnh quy trình.
Khoảng cách, phương hướng và số liệu tự nhiên có thể được suy ra từ mô hình phù hợp.
Kiến trúc, dữ liệu, logistics, khảo sát và công nghệ đều cần suy luận định lượng chặt chẽ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Khoảng cách từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Dấu hiệu nhận biết: Max trừ min.
Quay lại Khoảng biến thiên: R=xmax−xmin. Tự kiểm bằng 2,4,9 có R=7.
Quay lại Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1. Tự kiểm bằng Q1=3,Q3=8 ⇒ ΔQ=5.
Quay lại Phương sai: s²=[Σ(xi−x̄)²]/n. Tự kiểm bằng −1,0,1 có s²=2/3.
Quay lại Độ lệch chuẩn: s=√s². Tự kiểm bằng s²=4 ⇒ s=2.
Quay lại So sánh độ ổn định: So R, ΔQ, s² hoặc s theo mục tiêu và độ nhạy với ngoại lệ. Tự kiểm bằng Hai lớp cùng điểm trung bình nhưng lớp có s nhỏ hơn đồng đều hơn.
Quay lại Khoảng biến thiên: R=xmax−xmin. Tự kiểm bằng 2,4,9 có R=7.
Quay lại Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1. Tự kiểm bằng Q1=3,Q3=8 ⇒ ΔQ=5.
Quay lại Phương sai: s²=[Σ(xi−x̄)²]/n. Tự kiểm bằng −1,0,1 có s²=2/3.
Quay lại Độ lệch chuẩn: s=√s². Tự kiểm bằng s²=4 ⇒ s=2.
Quay lại So sánh độ ổn định: So R, ΔQ, s² hoặc s theo mục tiêu và độ nhạy với ngoại lệ. Tự kiểm bằng Hai lớp cùng điểm trung bình nhưng lớp có s nhỏ hơn đồng đều hơn.
Quay lại Khoảng biến thiên: R=xmax−xmin. Tự kiểm bằng 2,4,9 có R=7.
Quay lại Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1. Tự kiểm bằng Q1=3,Q3=8 ⇒ ΔQ=5.
Quay lại Phương sai: s²=[Σ(xi−x̄)²]/n. Tự kiểm bằng −1,0,1 có s²=2/3.
Quay lại Độ lệch chuẩn: s=√s². Tự kiểm bằng s²=4 ⇒ s=2.
Quay lại So sánh độ ổn định: So R, ΔQ, s² hoặc s theo mục tiêu và độ nhạy với ngoại lệ. Tự kiểm bằng Hai lớp cùng điểm trung bình nhưng lớp có s nhỏ hơn đồng đều hơn.
Quay lại Khoảng biến thiên: R=xmax−xmin. Tự kiểm bằng 2,4,9 có R=7.
Quay lại Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1. Tự kiểm bằng Q1=3,Q3=8 ⇒ ΔQ=5.
Quay lại Phương sai: s²=[Σ(xi−x̄)²]/n. Tự kiểm bằng −1,0,1 có s²=2/3.
Quay lại Độ lệch chuẩn: s=√s². Tự kiểm bằng s²=4 ⇒ s=2.
Quay lại So sánh độ ổn định: So R, ΔQ, s² hoặc s theo mục tiêu và độ nhạy với ngoại lệ. Tự kiểm bằng Hai lớp cùng điểm trung bình nhưng lớp có s nhỏ hơn đồng đều hơn.
Ước lượng dấu, độ lớn hoặc vị trí kết quả trước khi bấm máy.
Viết cạnh–góc tương ứng, hướng vectơ, đơn vị hoặc giả thiết dữ liệu ngay cạnh công thức.
Kiểm bằng công thức khác, trường hợp đặc biệt, hình vẽ hoặc thế ngược.
Ghi câu sai, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Flashcard sau một ngày, bài ngắn sau ba ngày, đề trộn sau bảy ngày.
Nếu giải thích được cho người khác trong hai phút, em mới thực sự hiểu.
Khoảng biến thiênMax trừ min.
Khoảng tứ phân vịQ3 trừ Q1.
Phương saiLệch–bình phương–lấy trung bình.
Độ lệch chuẩnChuẩn = căn phương sai.
So sánh độ ổn địnhCùng tâm chưa chắc cùng độ rộng.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân cả hai tọa độ với cùng hệ số.
Lời giải: 2u⃗ = (-2;-8).
Vì sao: Phép nhân số tác động đồng thời lên hoành độ và tung độ.
Sai ở đâu: Chỉ nhân một thành phần.
Cách khác: Cộng u⃗ với chính nó k lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vectơ khác 0 vuông góc khi tích vô hướng bằng 0.
Lời giải: u⃗·w⃗ = 0·(0) + 0·0 = 0, nên u⃗ là vectơ-không nên không kết luận góc.
Vì sao: Phép quay 90° biến (x;y) thành (−y;x).
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hình thức tọa độ mà không kiểm trường hợp vectơ-không.
Cách khác: So sánh hệ số góc khi cả hai đường biểu diễn đều xác định.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đổi phần trăm thành phân số trên 100.
Lời giải: 20%·200 = 0.2·200 = 40.
Vì sao: Phần trăm là nền để đọc sai số tương đối và tỉ lệ dữ liệu.
Sai ở đâu: Nhân trực tiếp với p mà quên chia 100.
Cách khác: Tính 1% của 200 rồi nhân p.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất.
Lời giải: R = 11 − 2 = 9.
Vì sao: Khoảng biến thiên chỉ dùng hai đầu mút của dữ liệu.
Sai ở đâu: Lấy số phần tử hoặc lấy trung bình thay cho max−min.
Cách khác: Đọc chiều dài đoạn phủ dữ liệu trên trục số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm Q1, Q3 rồi lấy Q3−Q1.
Lời giải: Q1 = 3.5, Q3 = 7.5; ΔQ = 7.5−3.5 = 4.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị mô tả độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Sai ở đâu: Lấy Q3+Q1 hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Cách khác: Dùng hộp của biểu đồ hộp: chiều dài hộp chính là ΔQ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính số trung bình, bình phương từng độ lệch rồi lấy trung bình.
Lời giải: x̄ = 2; s² = [(-2)²+0²+2²]/3 = 8/3 ≈ 2.6667.
Vì sao: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Sai ở đâu: Cộng độ lệch trực tiếp nên luôn được 0 hoặc chia cho n−1 không theo công thức bài học.
Cách khác: Dùng công thức s² = trung bình của x² trừ bình phương trung bình.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính phương sai rồi lấy căn bậc hai.
Lời giải: s² = 2/3 nên s = √(2/3) ≈ 0.816.
Vì sao: Độ lệch chuẩn trở lại cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu.
Sai ở đâu: Dừng ở phương sai hoặc lấy căn từng độ lệch trước khi cộng.
Cách khác: Dùng máy tính sau khi đã ghi đúng biểu thức phương sai.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh độ phân tán, không chỉ số trung bình.
Lời giải: Mẫu A ổn định hơn vì mọi giá trị đều bằng 5 nên phương sai bằng 0; mẫu B có phương sai dương.
Vì sao: Cùng trung bình không có nghĩa mức dao động như nhau.
Sai ở đâu: Kết luận hai mẫu giống nhau vì có cùng số trung bình.
Cách khác: So sánh khoảng biến thiên: A bằng 0, B bằng 6.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất.
Lời giải: R = 16 − 7 = 9.
Vì sao: Khoảng biến thiên chỉ dùng hai đầu mút của dữ liệu.
Sai ở đâu: Lấy số phần tử hoặc lấy trung bình thay cho max−min.
Cách khác: Đọc chiều dài đoạn phủ dữ liệu trên trục số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm Q1, Q3 rồi lấy Q3−Q1.
Lời giải: Q1 = 2.5, Q3 = 6.5; ΔQ = 6.5−2.5 = 4.
Vì sao: Khoảng tứ phân vị mô tả độ rộng của 50% dữ liệu ở giữa.
Sai ở đâu: Lấy Q3+Q1 hoặc nhầm với khoảng biến thiên.
Cách khác: Dùng hộp của biểu đồ hộp: chiều dài hộp chính là ΔQ.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Nhân cả hai tọa độ với cùng hệ số.
Lời giải: 2u⃗ = (-2;-8).
Giải thích: Phép nhân số tác động đồng thời lên hoành độ và tung độ.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân một thành phần.
Cách khác: Cộng u⃗ với chính nó k lần.
Gợi ý: Tính số trung bình, bình phương từng độ lệch rồi lấy trung bình.
Lời giải: x̄ = 2; s² = [(-2)²+0²+2²]/3 = 8/3 ≈ 2.6667.
Giải thích: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Lỗi cần tránh: Cộng độ lệch trực tiếp nên luôn được 0 hoặc chia cho n−1 không theo công thức bài học.
Cách khác: Dùng công thức s² = trung bình của x² trừ bình phương trung bình.
Gợi ý: Tính số trung bình, bình phương từng độ lệch rồi lấy trung bình.
Lời giải: x̄ = 1; s² = [(-2)²+0²+2²]/3 = 8/3 ≈ 2.6667.
Giải thích: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Lỗi cần tránh: Cộng độ lệch trực tiếp nên luôn được 0 hoặc chia cho n−1 không theo công thức bài học.
Cách khác: Dùng công thức s² = trung bình của x² trừ bình phương trung bình.
Gợi ý: Tính số trung bình, bình phương từng độ lệch rồi lấy trung bình.
Lời giải: x̄ = 0; s² = [(-2)²+0²+2²]/3 = 8/3 ≈ 2.6667.
Giải thích: Bình phương làm các độ lệch âm và dương đều đóng góp dương.
Lỗi cần tránh: Cộng độ lệch trực tiếp nên luôn được 0 hoặc chia cho n−1 không theo công thức bài học.
Cách khác: Dùng công thức s² = trung bình của x² trừ bình phương trung bình.
Gợi ý: Cộng các thành phần cùng vị trí.
Lời giải: u⃗ + v⃗ = (6;5).
Giải thích: Phép cộng vectơ tọa độ được thực hiện theo từng trục độc lập.
Lỗi cần tránh: Cộng chéo hoành độ với tung độ.
Cách khác: Xem mỗi vectơ như một lệnh dịch chuyển ngang rồi dọc.
Gợi ý: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu.
Lời giải: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu. Q₁ là trung vị của nửa dưới: (2 + 3)/2 = 2,5.
Giải thích: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu. Q₁ là trung vị của nửa dưới: (2 + 3)/2 = 2,5.
Lỗi cần tránh: Tính trung vị của toàn mẫu hoặc lấy ngay phần tử thứ hai.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu.
Lời giải: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu. Q₁ là trung vị của nửa dưới: (3 + 4)/2 = 3,5.
Giải thích: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu. Q₁ là trung vị của nửa dưới: (3 + 4)/2 = 3,5.
Lỗi cần tránh: Tính trung vị của toàn mẫu hoặc lấy ngay phần tử thứ hai.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Trung bình là n+k; hai độ lệch bằng −k và k.
Lời giải: Trung bình là n+k; hai độ lệch bằng −k và k. Kết quả: 4.
Giải thích: Trung bình là n+k; hai độ lệch bằng −k và k.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗ = (3−(-2); -2−(-1)) = (5;-1).
Giải thích: Thứ tự B−A đồng thời ở cả hai thành phần.
Lỗi cần tránh: Lấy A−B hoặc chỉ đổi dấu một thành phần.
Cách khác: Kiểm bằng A + AB⃗ phải thu được B.
Gợi ý: Giá trị lớn nhất là 12, nhỏ nhất là 1.
Lời giải: Giá trị lớn nhất là 12, nhỏ nhất là 1. Khoảng biến thiên R = 12 − 1 = 11.
Giải thích: Giá trị lớn nhất là 12, nhỏ nhất là 1. Khoảng biến thiên R = 12 − 1 = 11.
Lỗi cần tránh: Lấy giá trị lớn nhất làm khoảng biến thiên hoặc trừ ngược.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu.
Lời giải: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu. Q₁ là trung vị của nửa dưới: (5 + 6)/2 = 5,5. Kết quả đúng là 5,5; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Giải thích: Mẫu có 8 giá trị; nửa dưới gồm 4 giá trị đầu. Q₁ là trung vị của nửa dưới: (5 + 6)/2 = 5,5. Kết quả đúng là 5,5; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Lỗi cần tránh: Tính trung vị của toàn mẫu hoặc lấy ngay phần tử thứ hai.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Số trung bình là 6; bốn độ lệch là −5, −5, 5, 5.
Lời giải: Số trung bình là 6; bốn độ lệch là −5, −5, 5, 5. Phương sai s² = [4·5²]/4 = 25.
Giải thích: Số trung bình là 6; bốn độ lệch là −5, −5, 5, 5. Phương sai s² = [4·5²]/4 = 25.
Lỗi cần tránh: Cộng độ lệch có dấu nên được 0 hoặc quên bình phương độ lệch.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Kiểm định thức x₁y₂ − y₁x₂.
Lời giải: 1·-2 − -4·5 = 18; vì khác 0 nên hai vectơ không cùng phương.
Giải thích: Điều kiện định thức tránh phải chia cho thành phần có thể bằng 0.
Lỗi cần tránh: Lập tỉ số và chia cho 0 hoặc so sánh nhầm hai thành phần.
Cách khác: Tìm k từ một thành phần rồi kiểm thành phần còn lại.
Gợi ý: Q₁ = (5+7)/2 = 6; Q₃ = (12+14)/2 = 13.
Lời giải: Q₁ = (5+7)/2 = 6; Q₃ = (12+14)/2 = 13. Khoảng tứ phân vị ΔQ = Q₃ − Q₁ = 7.
Giải thích: Q₁ = (5+7)/2 = 6; Q₃ = (12+14)/2 = 13. Khoảng tứ phân vị ΔQ = Q₃ − Q₁ = 7.
Lỗi cần tránh: Nhầm ΔQ với khoảng biến thiên hoặc lấy Q₁ + Q₃.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai không âm của phương sai.
Lời giải: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai không âm của phương sai. s = √16 = 4.
Giải thích: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai không âm của phương sai. s = √16 = 4.
Lỗi cần tránh: Đồng nhất độ lệch chuẩn với phương sai hoặc lấy căn rồi viết ±.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Giá trị lớn nhất là 12, nhỏ nhất là 1.
Lời giải: Giá trị lớn nhất là 12, nhỏ nhất là 1. Khoảng biến thiên R = 12 − 1 = 11. Kết quả đúng là 11; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Giải thích: Giá trị lớn nhất là 12, nhỏ nhất là 1. Khoảng biến thiên R = 12 − 1 = 11. Kết quả đúng là 11; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Lỗi cần tránh: Lấy giá trị lớn nhất làm khoảng biến thiên hoặc trừ ngược.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng từng tọa độ.
Lời giải: M((-3+0)/2; (2+2)/2) = M(-1.5;2).
Giải thích: Trung điểm chia đều cả độ dời ngang và dọc.
Lỗi cần tránh: Cộng hai tọa độ nhưng quên chia 2.
Cách khác: Giải điều kiện AM⃗ = MB⃗.
Gợi ý: Khoảng tứ phân vị là Q3−Q1.
Lời giải: Khoảng tứ phân vị là Q3−Q1. Kết quả: 3.
Giải thích: Khoảng tứ phân vị là Q3−Q1.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Mọi độ lệch so với trung bình đều bằng 0.
Lời giải: Mọi độ lệch so với trung bình đều bằng 0. Kết quả: 0.
Giải thích: Mọi độ lệch so với trung bình đều bằng 0.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai không âm của phương sai.
Lời giải: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai không âm của phương sai. Kết quả: 4.
Giải thích: Độ lệch chuẩn là căn bậc hai không âm của phương sai.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B14-NB-01, T10-B14-NB-02, T10-B14-NB-03, T10-B14-NB-04, T10-B14-NB-05, T10-B14-NB-06, T10-B14-NB-07, T10-B14-NB-08, T10-B14-NB-09, T10-B14-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B14-NB-11, T10-B14-NB-12, T10-B14-NB-13, T10-B14-NB-14, T10-B14-NB-15, T10-B14-NB-16, T10-B14-NB-17, T10-B14-NB-18, T10-B14-NB-19, T10-B14-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B14-TH-01, T10-B14-TH-02, T10-B14-TH-03, T10-B14-TH-04, T10-B14-TH-05, T10-B14-TH-06, T10-B14-TH-07, T10-B14-TH-08, T10-B14-TH-09, T10-B14-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B14-TH-11, T10-B14-TH-12, T10-B14-TH-13, T10-B14-TH-14, T10-B14-TH-15, T10-B14-TH-16, T10-B14-TH-17, T10-B14-TH-18, T10-B14-TH-19, T10-B14-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B14-VD-01, T10-B14-VD-02, T10-B14-VD-03, T10-B14-VD-04, T10-B14-VD-05, T10-B14-VD-06, T10-B14-VD-07, T10-B14-VD-08, T10-B14-VD-09, T10-B14-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.