Nhìn cấu trúc trước
Học hàm số bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHọc sinh xây nền hàm số bằng quan hệ vào–ra, tập xác định, đồ thị, sự biến thiên và đối xứng; mọi phép tính đều đi sau điều kiện.
Đầu vào hợp lệ, đầu ra duy nhất, đồ thị mới có nghĩa
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học hàm số bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi đầu vào hợp lệ chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Ví dụ: f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Hình nên dùng: Máy vào–ra và sơ đồ ánh xạ.
Mô phỏng: Nhập x và quan sát một đầu ra.
Mẹo nhớ: Một x–một y.
Sai lầm: Cho cùng một x hai giá trị y.
Ghi chú: Hai x khác nhau có thể cho cùng một y.
Hiểu đơn giản: Là toàn bộ đầu vào làm công thức có nghĩa.
Ví dụ: 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Hình nên dùng: Trục số tô miền được phép.
Mô phỏng: Kéo x qua điểm bị cấm.
Mẹo nhớ: Mẫu khác 0, căn không âm.
Sai lầm: Tìm miền sau khi đã biến đổi mất điều kiện.
Ghi chú: Nếu đề không nêu, tìm tập xác định tự nhiên.
Hiểu đơn giản: Đồ thị gom mọi điểm có tọa độ (x;f(x)).
Ví dụ: M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Hình nên dùng: Mặt phẳng tọa độ và phép thử đứng.
Mô phỏng: Kéo điểm rồi kiểm b=f(a).
Mẹo nhớ: Hoành vào, tung ra.
Sai lầm: Đổi thứ tự tọa độ.
Ghi chú: Đường thẳng đứng cắt đồ thị hàm số nhiều nhất một điểm.
Hiểu đơn giản: Theo dõi đầu ra tăng hay giảm khi đầu vào tăng.
Ví dụ: 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Hình nên dùng: Đường đi lên hoặc đi xuống từ trái sang phải.
Mô phỏng: Di chuyển x từ trái sang phải.
Mẹo nhớ: Đọc theo chiều x tăng.
Sai lầm: Xét hai điểm không theo thứ tự x.
Ghi chú: Một hàm có thể tăng ở khoảng này, giảm ở khoảng khác.
Hiểu đơn giản: Đối xứng của công thức tạo đối xứng của đồ thị.
Ví dụ: x² chẵn; x³ lẻ.
Hình nên dùng: Đối xứng qua Oy hoặc qua O.
Mô phỏng: So điểm tại x và −x.
Mẹo nhớ: Chẵn–trục Oy; lẻ–tâm O.
Sai lầm: Bỏ kiểm tra miền xác định đối xứng.
Ghi chú: Hàm không chẵn cũng không lẻ là trường hợp phổ biến.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Công cụ xét f(x)=(ax+b)/(x−c), tự chặn đầu vào làm mẫu bằng 0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho f(x) = 1x − 3. Tính f(-4).
Phân tích: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Hướng làm: Thay x = -4 vào đúng vị trí của biến.
Vì sao: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (-4; -7) trên đồ thị y = f(x).
Tự kiểm: Đáp số: -7. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tập xác định của hàm số y = 1/(x + 2).
Phân tích: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Hướng làm: Mẫu số phải khác 0.
Vì sao: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = -2 là vị trí bị khuyết.
Tự kiểm: Đáp số: ℝ \ {-2}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tập xác định của hàm số y = √(x + 0).
Phân tích: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Hướng làm: Biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.
Vì sao: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Cách khác: Đặt điểm bắt đầu tại x = 0 trên trục số rồi tô về bên phải.
Tự kiểm: Đáp số: [0; +∞). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét tính chẵn–lẻ của f(x) = 4x² + 5.
Phân tích: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Hướng làm: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Vì sao: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Tự kiểm: Đáp số: Hàm chẵn. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Quan hệ cho bởi ba cặp (0; 5), (0; 6), (1; 7) có phải là một hàm số không?
Phân tích: Một hàm số không thể cho hai đầu ra khác nhau từ cùng một đầu vào.
Hướng làm: Mỗi đầu vào chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Vì sao: Một hàm số không thể cho hai đầu ra khác nhau từ cùng một đầu vào.
Cách khác: Dùng phép thử đường thẳng đứng tại x = 0: nó gặp hai điểm.
Tự kiểm: Đáp số: Không. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Bảng có x = -2, -1, 0 và f(x) = 0, 1, 2. Hàm tăng hay giảm trên ba mốc này?
Phân tích: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Hướng làm: So sánh đầu ra khi đầu vào tăng dần.
Vì sao: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Cách khác: Nhận ra đây là các giá trị của hàm bậc nhất có hệ số góc 1 > 0.
Tự kiểm: Đáp số: Tăng. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Cho f(x) = 2x + 3. Tính f(2).
Phân tích: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Hướng làm: Thay x = 2 vào đúng vị trí của biến.
Vì sao: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (2; 7) trên đồ thị y = f(x).
Tự kiểm: Đáp số: 7. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tập xác định của hàm số y = 1/(x + 3).
Phân tích: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Hướng làm: Mẫu số phải khác 0.
Vì sao: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = -3 là vị trí bị khuyết.
Tự kiểm: Đáp số: ℝ \ {-3}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tập xác định của hàm số y = √(x + 0).
Phân tích: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Hướng làm: Biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.
Vì sao: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Cách khác: Đặt điểm bắt đầu tại x = 0 trên trục số rồi tô về bên phải.
Tự kiểm: Đáp số: [0; +∞). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét tính chẵn–lẻ của f(x) = 2x² + 3.
Phân tích: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Hướng làm: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Vì sao: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Tự kiểm: Đáp số: Hàm chẵn. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Hàm số giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi đầu vào hợp lệ chỉ được ghép với đúng một đầu ra. Dấu hiệu: Một x–một y.
Quay lại Khái niệm hàm số: f:D→ℝ; mỗi x∈D có duy nhất y=f(x). Kiểm nhanh bằng f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Quay lại Tập xác định: Mẫu ≠0; biểu thức dưới căn bậc hai ≥0. Kiểm nhanh bằng 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Quay lại Đồ thị hàm số: G={(x;y)∈D×ℝ | y=f(x)}. Kiểm nhanh bằng M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Quay lại Sự biến thiên: x₁<x₂ ⇒ f(x₁)<f(x₂) (đồng biến), f(x₁)>f(x₂) (nghịch biến). Kiểm nhanh bằng 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Quay lại Hàm chẵn và hàm lẻ: f chẵn: f(−x)=f(x); f lẻ: f(−x)=−f(x), trên D đối xứng. Kiểm nhanh bằng x² chẵn; x³ lẻ.
Quay lại Khái niệm hàm số: f:D→ℝ; mỗi x∈D có duy nhất y=f(x). Kiểm nhanh bằng f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Quay lại Tập xác định: Mẫu ≠0; biểu thức dưới căn bậc hai ≥0. Kiểm nhanh bằng 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Quay lại Đồ thị hàm số: G={(x;y)∈D×ℝ | y=f(x)}. Kiểm nhanh bằng M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Quay lại Sự biến thiên: x₁<x₂ ⇒ f(x₁)<f(x₂) (đồng biến), f(x₁)>f(x₂) (nghịch biến). Kiểm nhanh bằng 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Quay lại Hàm chẵn và hàm lẻ: f chẵn: f(−x)=f(x); f lẻ: f(−x)=−f(x), trên D đối xứng. Kiểm nhanh bằng x² chẵn; x³ lẻ.
Quay lại Khái niệm hàm số: f:D→ℝ; mỗi x∈D có duy nhất y=f(x). Kiểm nhanh bằng f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Quay lại Tập xác định: Mẫu ≠0; biểu thức dưới căn bậc hai ≥0. Kiểm nhanh bằng 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Quay lại Đồ thị hàm số: G={(x;y)∈D×ℝ | y=f(x)}. Kiểm nhanh bằng M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Quay lại Sự biến thiên: x₁<x₂ ⇒ f(x₁)<f(x₂) (đồng biến), f(x₁)>f(x₂) (nghịch biến). Kiểm nhanh bằng 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Quay lại Hàm chẵn và hàm lẻ: f chẵn: f(−x)=f(x); f lẻ: f(−x)=−f(x), trên D đối xứng. Kiểm nhanh bằng x² chẵn; x³ lẻ.
Quay lại Khái niệm hàm số: f:D→ℝ; mỗi x∈D có duy nhất y=f(x). Kiểm nhanh bằng f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Quay lại Tập xác định: Mẫu ≠0; biểu thức dưới căn bậc hai ≥0. Kiểm nhanh bằng 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Quay lại Đồ thị hàm số: G={(x;y)∈D×ℝ | y=f(x)}. Kiểm nhanh bằng M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Quay lại Sự biến thiên: x₁<x₂ ⇒ f(x₁)<f(x₂) (đồng biến), f(x₁)>f(x₂) (nghịch biến). Kiểm nhanh bằng 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Quay lại Hàm chẵn và hàm lẻ: f chẵn: f(−x)=f(x); f lẻ: f(−x)=−f(x), trên D đối xứng. Kiểm nhanh bằng x² chẵn; x³ lẻ.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Khái niệm hàm sốMột x–một y.
Tập xác địnhMẫu khác 0, căn không âm.
Đồ thị hàm sốHoành vào, tung ra.
Sự biến thiênĐọc theo chiều x tăng.
Hàm chẵn và hàm lẻChẵn–trục Oy; lẻ–tâm O.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Vì sao: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Sai ở đâu: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển vế rồi chia cho 3≠0.
Lời giải: 3t=3 ⇒ t=3/3=1.
Vì sao: Biến đổi phương trình là nền để tìm nghiệm và giao điểm.
Sai ở đâu: Chuyển vế sai dấu.
Cách khác: Đặt 3 làm nhân tử: 3(t−1)=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng căn tổng bình phương hai tọa độ.
Lời giải: |u⃗|=√[0²+1²]=√1.
Vì sao: Độ dài luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Dùng định lí Pythagore.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x = -4 vào đúng vị trí của biến.
Lời giải: f(-4) = 1·(-4) − 3 = -7.
Vì sao: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Sai ở đâu: Nhầm f(x) với phép nhân f·x hoặc quên ngoặc khi thay số âm.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (-4; -7) trên đồ thị y = f(x).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x + 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ -2. Vậy D = ℝ \ {-2}.
Vì sao: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Sai ở đâu: Cho mẫu số lớn hơn 0 thay vì chỉ yêu cầu khác 0.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = -2 là vị trí bị khuyết.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.
Lời giải: x + 0 ≥ 0 ⇔ x ≥ 0. Vậy D = [0; +∞).
Vì sao: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Sai ở đâu: Viết x > c và vô tình loại đầu mút nơi căn bằng 0.
Cách khác: Đặt điểm bắt đầu tại x = 0 trên trục số rồi tô về bên phải.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Lời giải: D = ℝ và f(−x) = 4(−x)² + 5 = f(x), nên f là hàm chẵn.
Vì sao: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Sai ở đâu: Nhìn số mũ chẵn rồi kết luận mà không kiểm miền xác định.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi đầu vào chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Lời giải: Không. Đầu vào 0 được ghép với hai giá trị 5 và 6.
Vì sao: Một hàm số không thể cho hai đầu ra khác nhau từ cùng một đầu vào.
Sai ở đâu: Thấy mọi cặp đều có hai tọa độ rồi mặc nhiên gọi là hàm số.
Cách khác: Dùng phép thử đường thẳng đứng tại x = 0: nó gặp hai điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh đầu ra khi đầu vào tăng dần.
Lời giải: Khi x tăng từng đơn vị, f(x) tăng 1; vì 1 > 0 nên dữ liệu thể hiện xu hướng tăng.
Vì sao: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn một cặp giá trị hoặc đọc bảng từ phải sang trái.
Cách khác: Nhận ra đây là các giá trị của hàm bậc nhất có hệ số góc 1 > 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x = 2 vào đúng vị trí của biến.
Lời giải: f(2) = 2·(2) + 3 = 7.
Vì sao: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Sai ở đâu: Nhầm f(x) với phép nhân f·x hoặc quên ngoặc khi thay số âm.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (2; 7) trên đồ thị y = f(x).
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.
Lời giải: x + 0 ≥ 0 ⇔ x ≥ 0. Vậy D = [0; +∞).
Giải thích: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Lỗi cần tránh: Viết x > c và vô tình loại đầu mút nơi căn bằng 0.
Cách khác: Đặt điểm bắt đầu tại x = 0 trên trục số rồi tô về bên phải.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x + 3 ≠ 0 ⇔ x ≠ -3. Vậy D = ℝ \ {-3}.
Giải thích: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Lỗi cần tránh: Cho mẫu số lớn hơn 0 thay vì chỉ yêu cầu khác 0.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = -3 là vị trí bị khuyết.
Gợi ý: Thay x = -1 vào đúng vị trí của biến.
Lời giải: f(-1) = 3·(-1) + 2 = -1.
Giải thích: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Lỗi cần tránh: Nhầm f(x) với phép nhân f·x hoặc quên ngoặc khi thay số âm.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (-1; -1) trên đồ thị y = f(x).
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(5+7+9+11)/4=8.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x − 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ 2. Vậy D = ℝ \ {2}.
Giải thích: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Lỗi cần tránh: Cho mẫu số lớn hơn 0 thay vì chỉ yêu cầu khác 0.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = 2 là vị trí bị khuyết.
Gợi ý: Thay x = 2 vào đúng vị trí của biến.
Lời giải: f(2) = 5·(2) + 0 = 10.
Giải thích: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Lỗi cần tránh: Nhầm f(x) với phép nhân f·x hoặc quên ngoặc khi thay số âm.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (2; 10) trên đồ thị y = f(x).
Gợi ý: So sánh đầu ra khi đầu vào tăng dần.
Lời giải: Khi x tăng từng đơn vị, f(x) tăng 5; vì 5 > 0 nên dữ liệu thể hiện xu hướng tăng.
Giải thích: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn một cặp giá trị hoặc đọc bảng từ phải sang trái.
Cách khác: Nhận ra đây là các giá trị của hàm bậc nhất có hệ số góc 5 > 0.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(4+6+8+10)/4=7.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Thay x = -4 vào đúng vị trí của biến.
Lời giải: f(-4) = 2·(-4) − 2 = -10.
Giải thích: Giá trị hàm số là đầu ra duy nhất ứng với đầu vào đã cho.
Lỗi cần tránh: Nhầm f(x) với phép nhân f·x hoặc quên ngoặc khi thay số âm.
Cách khác: Kiểm bằng điểm (-4; -10) trên đồ thị y = f(x).
Gợi ý: So sánh đầu ra khi đầu vào tăng dần.
Lời giải: Khi x tăng từng đơn vị, f(x) tăng 2; vì 2 > 0 nên dữ liệu thể hiện xu hướng tăng.
Giải thích: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn một cặp giá trị hoặc đọc bảng từ phải sang trái.
Cách khác: Nhận ra đây là các giá trị của hàm bậc nhất có hệ số góc 2 > 0.
Gợi ý: Mỗi đầu vào chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Lời giải: Không. Đầu vào -3 được ghép với hai giá trị 2 và 3.
Giải thích: Một hàm số không thể cho hai đầu ra khác nhau từ cùng một đầu vào.
Lỗi cần tránh: Thấy mọi cặp đều có hai tọa độ rồi mặc nhiên gọi là hàm số.
Cách khác: Dùng phép thử đường thẳng đứng tại x = -3: nó gặp hai điểm.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(3+5+7+9)/4=6.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: So sánh đầu ra khi đầu vào tăng dần.
Lời giải: Khi x tăng từng đơn vị, f(x) tăng 4; vì 4 > 0 nên dữ liệu thể hiện xu hướng tăng.
Giải thích: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn một cặp giá trị hoặc đọc bảng từ phải sang trái.
Cách khác: Nhận ra đây là các giá trị của hàm bậc nhất có hệ số góc 4 > 0.
Gợi ý: Mỗi đầu vào chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Lời giải: Không. Đầu vào 0 được ghép với hai giá trị 4 và 5.
Giải thích: Một hàm số không thể cho hai đầu ra khác nhau từ cùng một đầu vào.
Lỗi cần tránh: Thấy mọi cặp đều có hai tọa độ rồi mặc nhiên gọi là hàm số.
Cách khác: Dùng phép thử đường thẳng đứng tại x = 0: nó gặp hai điểm.
Gợi ý: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Lời giải: D = ℝ và f(−x) = 4(−x)² + 5 = f(x), nên f là hàm chẵn.
Giải thích: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Lỗi cần tránh: Nhìn số mũ chẵn rồi kết luận mà không kiểm miền xác định.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Mỗi đầu vào chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Lời giải: Không. Đầu vào 3 được ghép với hai giá trị 1 và 2.
Giải thích: Một hàm số không thể cho hai đầu ra khác nhau từ cùng một đầu vào.
Lỗi cần tránh: Thấy mọi cặp đều có hai tọa độ rồi mặc nhiên gọi là hàm số.
Cách khác: Dùng phép thử đường thẳng đứng tại x = 3: nó gặp hai điểm.
Gợi ý: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Lời giải: D = ℝ và f(−x) = 4(−x)² + 5 = f(x), nên f là hàm chẵn.
Giải thích: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Lỗi cần tránh: Nhìn số mũ chẵn rồi kết luận mà không kiểm miền xác định.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Gợi ý: Biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.
Lời giải: x + 0 ≥ 0 ⇔ x ≥ 0. Vậy D = [0; +∞).
Giải thích: Điều kiện dưới căn bảo đảm giá trị thực.
Lỗi cần tránh: Viết x > c và vô tình loại đầu mút nơi căn bằng 0.
Cách khác: Đặt điểm bắt đầu tại x = 0 trên trục số rồi tô về bên phải.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B15-NB-01, T10-B15-NB-02, T10-B15-NB-03, T10-B15-NB-04, T10-B15-NB-05, T10-B15-NB-06, T10-B15-NB-07, T10-B15-NB-08, T10-B15-NB-09, T10-B15-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B15-NB-11, T10-B15-NB-12, T10-B15-NB-13, T10-B15-NB-14, T10-B15-NB-15, T10-B15-NB-16, T10-B15-NB-17, T10-B15-NB-18, T10-B15-NB-19, T10-B15-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B15-TH-01, T10-B15-TH-02, T10-B15-TH-03, T10-B15-TH-04, T10-B15-TH-05, T10-B15-TH-06, T10-B15-TH-07, T10-B15-TH-08, T10-B15-TH-09, T10-B15-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B15-TH-11, T10-B15-TH-12, T10-B15-TH-13, T10-B15-TH-14, T10-B15-TH-15, T10-B15-TH-16, T10-B15-TH-17, T10-B15-TH-18, T10-B15-TH-19, T10-B15-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B15-VD-01, T10-B15-VD-02, T10-B15-VD-03, T10-B15-VD-04, T10-B15-VD-05, T10-B15-VD-06, T10-B15-VD-07, T10-B15-VD-08, T10-B15-VD-09, T10-B15-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.