Nhìn cấu trúc trước
Học hàm số bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTừ hệ số đến parabol, từ parabol đến bài toán cực trị: học sinh vẽ, đọc, kiểm và mô hình hóa hàm số bậc hai thay vì thuộc rời rạc.
Đỉnh là trung tâm điều khiển cả hình dạng và cực trị
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học hàm số bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đồ thị bậc hai là một parabol; dấu a quyết định mở lên hay xuống.
Ví dụ: y=−2x²+3 mở xuống.
Hình nên dùng: Hai parabol đối hướng.
Mô phỏng: Đổi dấu a.
Mẹo nhớ: Dấu a là hướng mở.
Sai lầm: Dùng dấu c để đoán hướng.
Ghi chú: |a| càng lớn, parabol càng hẹp theo trực giác đồ thị.
Hiểu đơn giản: Đỉnh là điểm quay đầu, trục đi thẳng qua đỉnh.
Ví dụ: y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Hình nên dùng: Parabol và đường trục nét đứt.
Mô phỏng: Kéo b, c và theo dõi đỉnh.
Mẹo nhớ: Âm b chia hai a.
Sai lầm: Quên a trong mẫu.
Ghi chú: Dạng a(x−h)²+k cho đỉnh (h;k) trực tiếp.
Hiểu đơn giản: Parabol đổi chiều tại hoành độ đỉnh.
Ví dụ: y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Hình nên dùng: Mũi tên hai nhánh.
Mô phỏng: Chạy điểm qua đỉnh.
Mẹo nhớ: Mở lên: xuống rồi lên.
Sai lầm: Đảo hai khoảng.
Ghi chú: Giá trị tại đỉnh là min khi a>0, max khi a<0.
Hiểu đơn giản: Cần đỉnh, trục, hướng mở và vài cặp điểm đối xứng.
Ví dụ: y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Hình nên dùng: Bảng điểm đối xứng.
Mô phỏng: Thêm từng mốc vào hệ trục.
Mẹo nhớ: Đỉnh–trục–giao–đối xứng.
Sai lầm: Nối điểm thành đoạn gấp khúc.
Ghi chú: Không phải parabol nào cũng cắt Ox.
Hiểu đơn giản: Đỉnh trả lời bài toán lớn nhất hoặc nhỏ nhất khi mô hình bậc hai phù hợp.
Ví dụ: Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Hình nên dùng: Quỹ đạo ném và hàng rào.
Mô phỏng: Đổi h, k để xem thời điểm và giá trị cực trị.
Mẹo nhớ: Cực trị nằm ở đỉnh.
Sai lầm: Tìm đỉnh nhưng quên miền thực tế.
Ghi chú: Phải kiểm h có thuộc khoảng thời gian hoặc kích thước cho phép.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập a, b, c của y=ax²+bx+c. Hệ thống kiểm a≠0 rồi tính các mốc đồ thị.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho y = 1(x + 3)² − 4. Xác định đỉnh và trục đối xứng.
Phân tích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Hướng làm: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Vì sao: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Tự kiểm: Đáp số: I(-3; -4), x = -3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Với y = -2(x + 2)² − 3, parabol mở theo hướng nào và có cực trị gì?
Phân tích: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Hướng làm: Dấu của a quyết định hướng mở.
Vì sao: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Cách khác: So y(h) với y(h±1).
Tự kiểm: Đáp số: mở xuống; giá trị lớn nhất -3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm giao điểm với Ox của y = 3(x + 2)(x − 2).
Phân tích: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Hướng làm: Trên Ox thì y = 0.
Vì sao: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Tự kiểm: Đáp số: (-2; 0), (2; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính giá trị của y = -1(x + 0)² − 1 tại x = 2.
Phân tích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Hướng làm: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Cách khác: Điểm x = 2 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Tự kiểm: Đáp số: -5. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Độ cao của một vật được mô hình bởi h(t) = −(t−2)² + 13 (m). Độ cao lớn nhất là bao nhiêu?
Phân tích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Hướng làm: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Vì sao: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 13 ≤ 13.
Tự kiểm: Đáp số: 13 m. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Đưa y = -3x² + 12x − 11 về dạng đỉnh.
Phân tích: Dạng khai triển và dạng đỉnh biểu diễn cùng một hàm số.
Hướng làm: Hoàn thành bình phương hoặc dùng xI = −b/(2a).
Vì sao: Dạng khai triển và dạng đỉnh biểu diễn cùng một hàm số.
Cách khác: Khai triển ngược dạng đỉnh để kiểm ba hệ số.
Tự kiểm: Đáp số: -3(x − 2)² + 1. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Cho y = 1(x − 3)² + 2. Xác định đỉnh và trục đối xứng.
Phân tích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Hướng làm: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Vì sao: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Tự kiểm: Đáp số: I(3; 2), x = 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Với y = -2(x + 3)² + 3, parabol mở theo hướng nào và có cực trị gì?
Phân tích: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Hướng làm: Dấu của a quyết định hướng mở.
Vì sao: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Cách khác: So y(h) với y(h±1).
Tự kiểm: Đáp số: mở xuống; giá trị lớn nhất 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm giao điểm với Ox của y = 3(x + 1)(x − 3).
Phân tích: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Hướng làm: Trên Ox thì y = 0.
Vì sao: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Tự kiểm: Đáp số: (-1; 0), (3; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính giá trị của y = -1(x + 1)² − 4 tại x = 1.
Phân tích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Hướng làm: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Tự kiểm: Đáp số: -8. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Hàm số bậc hai giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đồ thị bậc hai là một parabol; dấu a quyết định mở lên hay xuống. Dấu hiệu: Dấu a là hướng mở.
Quay lại Dạng và hướng mở: y=ax²+bx+c, a≠0; a>0 mở lên, a<0 mở xuống. Kiểm nhanh bằng y=−2x²+3 mở xuống.
Quay lại Đỉnh và trục đối xứng: xI=−b/(2a); yI=f(xI); trục x=xI. Kiểm nhanh bằng y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Quay lại Sự biến thiên: a>0: giảm trên (−∞;xI), tăng trên (xI;+∞); a<0 ngược lại. Kiểm nhanh bằng y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Quay lại Vẽ parabol: Giao Oy: (0;c); giao Ox là nghiệm ax²+bx+c=0 nếu có. Kiểm nhanh bằng y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Quay lại Mô hình cực trị: f(x)=a(x−h)²+k ⇒ f≥k nếu a>0; f≤k nếu a<0. Kiểm nhanh bằng Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Quay lại Dạng và hướng mở: y=ax²+bx+c, a≠0; a>0 mở lên, a<0 mở xuống. Kiểm nhanh bằng y=−2x²+3 mở xuống.
Quay lại Đỉnh và trục đối xứng: xI=−b/(2a); yI=f(xI); trục x=xI. Kiểm nhanh bằng y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Quay lại Sự biến thiên: a>0: giảm trên (−∞;xI), tăng trên (xI;+∞); a<0 ngược lại. Kiểm nhanh bằng y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Quay lại Vẽ parabol: Giao Oy: (0;c); giao Ox là nghiệm ax²+bx+c=0 nếu có. Kiểm nhanh bằng y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Quay lại Mô hình cực trị: f(x)=a(x−h)²+k ⇒ f≥k nếu a>0; f≤k nếu a<0. Kiểm nhanh bằng Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Quay lại Dạng và hướng mở: y=ax²+bx+c, a≠0; a>0 mở lên, a<0 mở xuống. Kiểm nhanh bằng y=−2x²+3 mở xuống.
Quay lại Đỉnh và trục đối xứng: xI=−b/(2a); yI=f(xI); trục x=xI. Kiểm nhanh bằng y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Quay lại Sự biến thiên: a>0: giảm trên (−∞;xI), tăng trên (xI;+∞); a<0 ngược lại. Kiểm nhanh bằng y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Quay lại Vẽ parabol: Giao Oy: (0;c); giao Ox là nghiệm ax²+bx+c=0 nếu có. Kiểm nhanh bằng y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Quay lại Mô hình cực trị: f(x)=a(x−h)²+k ⇒ f≥k nếu a>0; f≤k nếu a<0. Kiểm nhanh bằng Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Quay lại Dạng và hướng mở: y=ax²+bx+c, a≠0; a>0 mở lên, a<0 mở xuống. Kiểm nhanh bằng y=−2x²+3 mở xuống.
Quay lại Đỉnh và trục đối xứng: xI=−b/(2a); yI=f(xI); trục x=xI. Kiểm nhanh bằng y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Quay lại Sự biến thiên: a>0: giảm trên (−∞;xI), tăng trên (xI;+∞); a<0 ngược lại. Kiểm nhanh bằng y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Quay lại Vẽ parabol: Giao Oy: (0;c); giao Ox là nghiệm ax²+bx+c=0 nếu có. Kiểm nhanh bằng y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Quay lại Mô hình cực trị: f(x)=a(x−h)²+k ⇒ f≥k nếu a>0; f≤k nếu a<0. Kiểm nhanh bằng Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Dạng và hướng mởDấu a là hướng mở.
Đỉnh và trục đối xứngÂm b chia hai a.
Sự biến thiênMở lên: xuống rồi lên.
Vẽ parabolĐỉnh–trục–giao–đối xứng.
Mô hình cực trịCực trị nằm ở đỉnh.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Vì sao: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Sai ở đâu: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển vế rồi chia cho 3≠0.
Lời giải: 3t=3 ⇒ t=3/3=1.
Vì sao: Biến đổi phương trình là nền để tìm nghiệm và giao điểm.
Sai ở đâu: Chuyển vế sai dấu.
Cách khác: Đặt 3 làm nhân tử: 3(t−1)=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng căn tổng bình phương hai tọa độ.
Lời giải: |u⃗|=√[0²+1²]=√1.
Vì sao: Độ dài luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Dùng định lí Pythagore.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(-3; -4) và trục đối xứng x = -3.
Vì sao: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Sai ở đâu: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dấu của a quyết định hướng mở.
Lời giải: Vì a = -2 < 0, parabol mở xuống; hàm có giá trị lớn nhất -3 tại x = -2.
Vì sao: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Sai ở đâu: Dùng dấu của k để quyết định hướng mở.
Cách khác: So y(h) với y(h±1).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trên Ox thì y = 0.
Lời giải: 3(x + 2)(x − 2) = 0 ⇔ x = -2 hoặc x = 2.
Vì sao: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Sai ở đâu: Cho tung độ giao điểm bằng hệ số tự do.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 2 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 13); độ cao lớn nhất là 13 m tại t = 2.
Vì sao: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Sai ở đâu: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 13 ≤ 13.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc dùng xI = −b/(2a).
Lời giải: xI = −(12)/(2·-3) = 2, yI = 1; do đó y = -3(x − 2)² + 1.
Vì sao: Dạng khai triển và dạng đỉnh biểu diễn cùng một hàm số.
Sai ở đâu: Tính −b/2 rồi quên chia cho a.
Cách khác: Khai triển ngược dạng đỉnh để kiểm ba hệ số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(3; 2) và trục đối xứng x = 3.
Vì sao: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Sai ở đâu: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Trên Ox thì y = 0.
Lời giải: 3(x + 2)(x − 2) = 0 ⇔ x = -2 hoặc x = 2.
Giải thích: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Lỗi cần tránh: Cho tung độ giao điểm bằng hệ số tự do.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Gợi ý: Dấu của a quyết định hướng mở.
Lời giải: Vì a = -2 < 0, parabol mở xuống; hàm có giá trị lớn nhất 3 tại x = -3.
Giải thích: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu của k để quyết định hướng mở.
Cách khác: So y(h) với y(h±1).
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(5+7+9+11)/4=8.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Dấu của a quyết định hướng mở.
Lời giải: Vì a = -2 < 0, parabol mở xuống; hàm có giá trị lớn nhất -3 tại x = 2.
Giải thích: Bình phương luôn không âm nên dấu a quyết định đi lên hay đi xuống từ đỉnh.
Lỗi cần tránh: Dùng dấu của k để quyết định hướng mở.
Cách khác: So y(h) với y(h±1).
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(0; 2) và trục đối xứng x = 0.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc dùng xI = −b/(2a).
Lời giải: xI = −(-12)/(2·-3) = -2, yI = -2; do đó y = -3(x + 2)² − 2.
Giải thích: Dạng khai triển và dạng đỉnh biểu diễn cùng một hàm số.
Lỗi cần tránh: Tính −b/2 rồi quên chia cho a.
Cách khác: Khai triển ngược dạng đỉnh để kiểm ba hệ số.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(4+6+8+10)/4=7.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(-2; -4) và trục đối xứng x = -2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc dùng xI = −b/(2a).
Lời giải: xI = −(18)/(2·-3) = 3, yI = 1; do đó y = -3(x − 3)² + 1.
Giải thích: Dạng khai triển và dạng đỉnh biểu diễn cùng một hàm số.
Lỗi cần tránh: Tính −b/2 rồi quên chia cho a.
Cách khác: Khai triển ngược dạng đỉnh để kiểm ba hệ số.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 10); độ cao lớn nhất là 10 m tại t = 2.
Giải thích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Lỗi cần tránh: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 10 ≤ 10.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(3+5+7+9)/4=6.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc dùng xI = −b/(2a).
Lời giải: xI = −(6)/(2·-3) = 1, yI = 4; do đó y = -3(x − 1)² + 4.
Giải thích: Dạng khai triển và dạng đỉnh biểu diễn cùng một hàm số.
Lỗi cần tránh: Tính −b/2 rồi quên chia cho a.
Cách khác: Khai triển ngược dạng đỉnh để kiểm ba hệ số.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 12); độ cao lớn nhất là 12 m tại t = 2.
Giải thích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Lỗi cần tránh: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 12 ≤ 12.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 9); độ cao lớn nhất là 9 m tại t = 2.
Giải thích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Lỗi cần tránh: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 9 ≤ 9.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 4 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Trên Ox thì y = 0.
Lời giải: 3(x + 4)(x + 0) = 0 ⇔ x = -4 hoặc x = 0.
Giải thích: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Lỗi cần tránh: Cho tung độ giao điểm bằng hệ số tự do.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B16-NB-01, T10-B16-NB-02, T10-B16-NB-03, T10-B16-NB-04, T10-B16-NB-05, T10-B16-NB-06, T10-B16-NB-07, T10-B16-NB-08, T10-B16-NB-09, T10-B16-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B16-NB-11, T10-B16-NB-12, T10-B16-NB-13, T10-B16-NB-14, T10-B16-NB-15, T10-B16-NB-16, T10-B16-NB-17, T10-B16-NB-18, T10-B16-NB-19, T10-B16-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B16-TH-01, T10-B16-TH-02, T10-B16-TH-03, T10-B16-TH-04, T10-B16-TH-05, T10-B16-TH-06, T10-B16-TH-07, T10-B16-TH-08, T10-B16-TH-09, T10-B16-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B16-TH-11, T10-B16-TH-12, T10-B16-TH-13, T10-B16-TH-14, T10-B16-TH-15, T10-B16-TH-16, T10-B16-TH-17, T10-B16-TH-18, T10-B16-TH-19, T10-B16-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B16-VD-01, T10-B16-VD-02, T10-B16-VD-03, T10-B16-VD-04, T10-B16-VD-05, T10-B16-VD-06, T10-B16-VD-07, T10-B16-VD-08, T10-B16-VD-09, T10-B16-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.