Nhìn cấu trúc trước
Học dấu của tam thức bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKết nối biệt thức, nghiệm và vị trí parabol với bảng dấu để giải bất phương trình bậc hai chính xác cả khoảng và đầu mút.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học dấu của tam thức bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Hiểu đơn giản: Là biểu thức bậc hai theo x, có hệ số đầu khác 0.
Ví dụ: x²−3x+2=(x−1)(x−2).
Hình nên dùng: Parabol và trục Ox.
Mô phỏng: Đổi c để số giao điểm thay đổi.
Mẹo nhớ: Dấu f là vị trí đồ thị so với Ox.
Sai lầm: Gọi biểu thức a=0 là tam thức bậc hai.
Ghi chú: Nghiệm là nơi f(x)=0.
Hiểu đơn giản: Không có nghiệm nên tam thức không đổi dấu.
Ví dụ: x²+1>0 với mọi x.
Hình nên dùng: Parabol nằm hẳn trên hoặc dưới Ox.
Mô phỏng: Kéo parabol không chạm Ox.
Mẹo nhớ: Vô nghiệm–theo a.
Sai lầm: Luôn kết luận dương.
Ghi chú: Nếu a<0 thì f luôn âm.
Hiểu đơn giản: Parabol chạm Ox tại nghiệm kép và không đổi dấu qua điểm đó.
Ví dụ: −(x−2)²≤0 với mọi x.
Hình nên dùng: Parabol tiếp xúc Ox.
Mô phỏng: Đưa đỉnh chạm trục.
Mẹo nhớ: Chạm 0, còn lại theo a.
Sai lầm: Đổi dấu qua nghiệm kép.
Ghi chú: Dấu bằng chỉ xảy ra tại x₀.
Hiểu đơn giản: Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng.
Ví dụ: (x−1)(x−3)<0 trên (1;3).
Hình nên dùng: Hai giao điểm và ba miền.
Mô phỏng: Chọn điểm thử ở từng miền.
Mẹo nhớ: Ngoài cùng, trong trái.
Sai lầm: Quên dấu a hoặc đảo trong–ngoài.
Ghi chú: Dấu >,< dùng ngoặc tròn; ≥,≤ có thể lấy nghiệm.
Hiểu đơn giản: Giải bằng bảng dấu sau khi tìm nghiệm và dấu hệ số đầu.
Ví dụ: x²−4≤0 ⇔ x∈[−2;2].
Hình nên dùng: Miền đồ thị trên/dưới Ox.
Mô phỏng: Chọn dấu cần lấy trên bảng.
Mẹo nhớ: Nghiệm–thứ tự–dấu–chọn.
Sai lầm: Tìm nghiệm phương trình rồi dừng.
Ghi chú: Luôn viết tập nghiệm bằng khoảng đúng đầu mút.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=a(x−x₁)(x−x₂) và một giá trị x để kiểm dấu bằng phép thế.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Xác định dấu f(-5) với f(x) = 1(x + 4)(x + 2).
Phân tích: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Hướng làm: Xác định vị trí của x so với hai nghiệm hoặc thay trực tiếp.
Vì sao: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Cách khác: Dùng quy tắc: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a.
Tự kiểm: Đáp số: Dương. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải bất phương trình -2(x + 3)(x + 0) > 0.
Phân tích: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Hướng làm: Hai nghiệm phân biệt; dùng dấu của a và quy tắc trong–ngoài.
Vì sao: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Cách khác: Lập bảng dấu ba khoảng rồi chọn dấu +.
Tự kiểm: Đáp số: (-3; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét dấu f(x) = 3x² + 5 khi Δ < 0.
Phân tích: Không có điểm cắt Ox nên đồ thị nằm hẳn một phía của trục Ox.
Hướng làm: Tam thức vô nghiệm nên không đổi dấu.
Vì sao: Không có điểm cắt Ox nên đồ thị nằm hẳn một phía của trục Ox.
Cách khác: Nhìn hướng mở của parabol và việc không giao Ox.
Tự kiểm: Đáp số: f(x) > 0 với mọi x. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải -1(x + 0)² ≤ 0.
Phân tích: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Hướng làm: Bình phương không âm; xét thêm dấu a.
Vì sao: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Cách khác: Xét trực tiếp tích của a và một số không âm.
Tự kiểm: Đáp số: ℝ. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải 2(x + 0)(x − 3) ≤ 0.
Phân tích: Dấu ≤ gồm cả khoảng âm và các điểm làm tam thức bằng 0.
Hướng làm: Lập bảng dấu và nhớ lấy nghiệm vì có dấu bằng.
Vì sao: Dấu ≤ gồm cả khoảng âm và các điểm làm tam thức bằng 0.
Cách khác: Đổi bất phương trình thành yêu cầu đồ thị nằm dưới hoặc trên Ox.
Tự kiểm: Đáp số: [0; 3]. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Với f(x)=x² + 4x + 0, tính Δ và số nghiệm.
Phân tích: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Hướng làm: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Vì sao: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Tự kiểm: Đáp số: Δ = 16; hai nghiệm. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xác định dấu f(-4) với f(x) = 1(x + 3)(x + 1).
Phân tích: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Hướng làm: Xác định vị trí của x so với hai nghiệm hoặc thay trực tiếp.
Vì sao: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Cách khác: Dùng quy tắc: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a.
Tự kiểm: Đáp số: Dương. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải bất phương trình -2(x + 2)(x − 1) > 0.
Phân tích: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Hướng làm: Hai nghiệm phân biệt; dùng dấu của a và quy tắc trong–ngoài.
Vì sao: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Cách khác: Lập bảng dấu ba khoảng rồi chọn dấu +.
Tự kiểm: Đáp số: (-2; 1). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét dấu f(x) = 3x² + 3 khi Δ < 0.
Phân tích: Không có điểm cắt Ox nên đồ thị nằm hẳn một phía của trục Ox.
Hướng làm: Tam thức vô nghiệm nên không đổi dấu.
Vì sao: Không có điểm cắt Ox nên đồ thị nằm hẳn một phía của trục Ox.
Cách khác: Nhìn hướng mở của parabol và việc không giao Ox.
Tự kiểm: Đáp số: f(x) > 0 với mọi x. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải -1(x + 1)² ≤ 0.
Phân tích: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Hướng làm: Bình phương không âm; xét thêm dấu a.
Vì sao: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Cách khác: Xét trực tiếp tích của a và một số không âm.
Tự kiểm: Đáp số: ℝ. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Dấu của tam thức bậc hai giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Là biểu thức bậc hai theo x, có hệ số đầu khác 0. Dấu hiệu: Dấu f là vị trí đồ thị so với Ox.
Quay lại Tam thức bậc hai: f(x)=ax²+bx+c, a≠0. Kiểm nhanh bằng x²−3x+2=(x−1)(x−2).
Quay lại Trường hợp Δ<0: Δ<0 ⇒ f(x) luôn cùng dấu a. Kiểm nhanh bằng x²+1>0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ=0: f(x)=a(x−x₀)². Kiểm nhanh bằng −(x−2)²≤0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ>0: x₁<x₂: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a. Kiểm nhanh bằng (x−1)(x−3)<0 trên (1;3).
Quay lại Bất phương trình bậc hai: ax²+bx+c ⋚0. Kiểm nhanh bằng x²−4≤0 ⇔ x∈[−2;2].
Quay lại Tam thức bậc hai: f(x)=ax²+bx+c, a≠0. Kiểm nhanh bằng x²−3x+2=(x−1)(x−2).
Quay lại Trường hợp Δ<0: Δ<0 ⇒ f(x) luôn cùng dấu a. Kiểm nhanh bằng x²+1>0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ=0: f(x)=a(x−x₀)². Kiểm nhanh bằng −(x−2)²≤0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ>0: x₁<x₂: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a. Kiểm nhanh bằng (x−1)(x−3)<0 trên (1;3).
Quay lại Bất phương trình bậc hai: ax²+bx+c ⋚0. Kiểm nhanh bằng x²−4≤0 ⇔ x∈[−2;2].
Quay lại Tam thức bậc hai: f(x)=ax²+bx+c, a≠0. Kiểm nhanh bằng x²−3x+2=(x−1)(x−2).
Quay lại Trường hợp Δ<0: Δ<0 ⇒ f(x) luôn cùng dấu a. Kiểm nhanh bằng x²+1>0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ=0: f(x)=a(x−x₀)². Kiểm nhanh bằng −(x−2)²≤0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ>0: x₁<x₂: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a. Kiểm nhanh bằng (x−1)(x−3)<0 trên (1;3).
Quay lại Bất phương trình bậc hai: ax²+bx+c ⋚0. Kiểm nhanh bằng x²−4≤0 ⇔ x∈[−2;2].
Quay lại Tam thức bậc hai: f(x)=ax²+bx+c, a≠0. Kiểm nhanh bằng x²−3x+2=(x−1)(x−2).
Quay lại Trường hợp Δ<0: Δ<0 ⇒ f(x) luôn cùng dấu a. Kiểm nhanh bằng x²+1>0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ=0: f(x)=a(x−x₀)². Kiểm nhanh bằng −(x−2)²≤0 với mọi x.
Quay lại Trường hợp Δ>0: x₁<x₂: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a. Kiểm nhanh bằng (x−1)(x−3)<0 trên (1;3).
Quay lại Bất phương trình bậc hai: ax²+bx+c ⋚0. Kiểm nhanh bằng x²−4≤0 ⇔ x∈[−2;2].
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Tam thức bậc haiDấu f là vị trí đồ thị so với Ox.
Trường hợp Δ<0Vô nghiệm–theo a.
Trường hợp Δ=0Chạm 0, còn lại theo a.
Trường hợp Δ>0Ngoài cùng, trong trái.
Bất phương trình bậc haiNghiệm–thứ tự–dấu–chọn.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Vì sao: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Sai ở đâu: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển vế rồi chia cho 3≠0.
Lời giải: 3t=3 ⇒ t=3/3=1.
Vì sao: Biến đổi phương trình là nền để tìm nghiệm và giao điểm.
Sai ở đâu: Chuyển vế sai dấu.
Cách khác: Đặt 3 làm nhân tử: 3(t−1)=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng căn tổng bình phương hai tọa độ.
Lời giải: |u⃗|=√[0²+1²]=√1.
Vì sao: Độ dài luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Dùng định lí Pythagore.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xác định vị trí của x so với hai nghiệm hoặc thay trực tiếp.
Lời giải: f(-5) = 1·-1·-3 = 3, nên f(-5) > 0.
Vì sao: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Sai ở đâu: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu hệ số a.
Cách khác: Dùng quy tắc: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai nghiệm phân biệt; dùng dấu của a và quy tắc trong–ngoài.
Lời giải: Hai nghiệm là -3 < 0. Tam thức dương trên (-3; 0).
Vì sao: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Sai ở đâu: Đổi trong và ngoài hoặc lấy cả hai nghiệm khi dấu là >.
Cách khác: Lập bảng dấu ba khoảng rồi chọn dấu +.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tam thức vô nghiệm nên không đổi dấu.
Lời giải: Vì Δ < 0, f(x) luôn cùng dấu với a = 3; do đó f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ.
Vì sao: Không có điểm cắt Ox nên đồ thị nằm hẳn một phía của trục Ox.
Sai ở đâu: Kết luận f luôn dương mà không xét dấu a.
Cách khác: Nhìn hướng mở của parabol và việc không giao Ox.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bình phương không âm; xét thêm dấu a.
Lời giải: Vì -1 < 0 và bình phương không âm, bất phương trình đúng với mọi x ∈ ℝ.
Vì sao: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Sai ở đâu: Áp dụng máy móc quy tắc hai nghiệm phân biệt.
Cách khác: Xét trực tiếp tích của a và một số không âm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lập bảng dấu và nhớ lấy nghiệm vì có dấu bằng.
Lời giải: Tam thức bằng 0 tại 0, 3; miền không dương là [0; 3].
Vì sao: Dấu ≤ gồm cả khoảng âm và các điểm làm tam thức bằng 0.
Sai ở đâu: Dùng ngoặc tròn tại nghiệm.
Cách khác: Đổi bất phương trình thành yêu cầu đồ thị nằm dưới hoặc trên Ox.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Lời giải: Δ = (4)² − 4·1·(0) = 16 > 0, nên f có hai nghiệm phân biệt -4, 0.
Vì sao: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Sai ở đâu: Quên ngoặc quanh hệ số âm c.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xác định vị trí của x so với hai nghiệm hoặc thay trực tiếp.
Lời giải: f(-4) = 1·-1·-3 = 3, nên f(-4) > 0.
Vì sao: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Sai ở đâu: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu hệ số a.
Cách khác: Dùng quy tắc: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Tam thức vô nghiệm nên không đổi dấu.
Lời giải: Vì Δ < 0, f(x) luôn cùng dấu với a = 3; do đó f(x) > 0 với mọi x ∈ ℝ.
Giải thích: Không có điểm cắt Ox nên đồ thị nằm hẳn một phía của trục Ox.
Lỗi cần tránh: Kết luận f luôn dương mà không xét dấu a.
Cách khác: Nhìn hướng mở của parabol và việc không giao Ox.
Gợi ý: Hai nghiệm phân biệt; dùng dấu của a và quy tắc trong–ngoài.
Lời giải: Hai nghiệm là -2 < 1. Tam thức dương trên (-2; 1).
Giải thích: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Lỗi cần tránh: Đổi trong và ngoài hoặc lấy cả hai nghiệm khi dấu là >.
Cách khác: Lập bảng dấu ba khoảng rồi chọn dấu +.
Gợi ý: Xác định vị trí của x so với hai nghiệm hoặc thay trực tiếp.
Lời giải: f(-3) = 1·-1·-3 = 3, nên f(-3) > 0.
Giải thích: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Lỗi cần tránh: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu hệ số a.
Cách khác: Dùng quy tắc: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(5+7+9+11)/4=8.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Hai nghiệm phân biệt; dùng dấu của a và quy tắc trong–ngoài.
Lời giải: Hai nghiệm là 0 < 3. Tam thức dương trên (0; 3).
Giải thích: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Lỗi cần tránh: Đổi trong và ngoài hoặc lấy cả hai nghiệm khi dấu là >.
Cách khác: Lập bảng dấu ba khoảng rồi chọn dấu +.
Gợi ý: Xác định vị trí của x so với hai nghiệm hoặc thay trực tiếp.
Lời giải: f(-1) = 1·-1·-3 = 3, nên f(-1) > 0.
Giải thích: Thế một điểm đại diện cũng là cách kiểm độc lập bảng dấu.
Lỗi cần tránh: Chỉ đếm số thừa số âm mà quên dấu hệ số a.
Cách khác: Dùng quy tắc: ngoài cùng dấu a, trong trái dấu a.
Gợi ý: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Lời giải: Δ = (-4)² − 4·1·(0) = 16 > 0, nên f có hai nghiệm phân biệt 0, 4.
Giải thích: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Lỗi cần tránh: Quên ngoặc quanh hệ số âm c.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(4+6+8+10)/4=7.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Khi x<3<6, cả hai thừa số đều âm.
Lời giải: Khi x<3<6, cả hai thừa số đều âm. Tích của hai số âm dương, nên phát biểu sai.
Giải thích: Khi x<3<6, cả hai thừa số đều âm. Tích của hai số âm dương, nên phát biểu sai.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: truth-quadratic-sign-1-2
Gợi ý: Tích hai nhân tử bậc nhất không dương giữa hai nghiệm.
Lời giải: Tích hai nhân tử bậc nhất không dương giữa hai nghiệm. Dấu ≤ cho phép lấy hai nghiệm, nên tập nghiệm là [3; 5].
Giải thích: Tích hai nhân tử bậc nhất không dương giữa hai nghiệm. Dấu ≤ cho phép lấy hai nghiệm, nên tập nghiệm là [3; 5].
Lỗi cần tránh: Loại nghiệm khi có dấu ≤ hoặc lấy miền ngoài.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Hệ số của x² dương nên tam thức dương ở ngoài hai nghiệm và âm ở giữa hai nghiệm.
Lời giải: Hệ số của x² dương nên tam thức dương ở ngoài hai nghiệm và âm ở giữa hai nghiệm. Vì yêu cầu f(x) > 0 nên x < 2 hoặc x > 5; không lấy hai nghiệm. Kết quả đúng là x < 2 hoặc x > 5; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Giải thích: Hệ số của x² dương nên tam thức dương ở ngoài hai nghiệm và âm ở giữa hai nghiệm. Vì yêu cầu f(x) > 0 nên x < 2 hoặc x > 5; không lấy hai nghiệm. Kết quả đúng là x < 2 hoặc x > 5; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Lỗi cần tránh: Lấy cả hai nghiệm cho bất phương trình nghiêm ngặt hoặc chọn nhầm khoảng giữa.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(3+5+7+9)/4=6.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương: (x−k)²+m−k²; giá trị nhỏ nhất là m−k².
Lời giải: Hoàn thành bình phương: (x−k)²+m−k²; giá trị nhỏ nhất là m−k². Kết quả: 4.
Giải thích: Hoàn thành bình phương: (x−k)²+m−k²; giá trị nhỏ nhất là m−k².
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Hệ số đầu dương nên f âm giữa hai nghiệm; không lấy hai đầu.
Lời giải: Hệ số đầu dương nên f âm giữa hai nghiệm; không lấy hai đầu. Kết quả: 3.
Giải thích: Hệ số đầu dương nên f âm giữa hai nghiệm; không lấy hai đầu.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: b>0 nên bx²≥0; đẳng thức tại x=0.
Lời giải: b>0 nên bx²≥0; đẳng thức tại x=0. Kết quả: 4.
Giải thích: b>0 nên bx²≥0; đẳng thức tại x=0.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Sai số tương đối bằng sai số tuyệt đối chia giá trị đúng, rồi nhân 100%.
Lời giải: Sai số tương đối bằng sai số tuyệt đối chia giá trị đúng, rồi nhân 100%. Kết quả: 1.
Giải thích: Sai số tương đối bằng sai số tuyệt đối chia giá trị đúng, rồi nhân 100%.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Bất phương trình tương đương n−b<x<n+b; đếm các số nguyên bên trong.
Lời giải: Bất phương trình tương đương n−b<x<n+b; đếm các số nguyên bên trong. Kết quả: 7.
Giải thích: Bất phương trình tương đương n−b<x<n+b; đếm các số nguyên bên trong.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Vế trái là (x−k)²≥0, chỉ bằng 0 khi x=k.
Lời giải: Vế trái là (x−k)²≥0, chỉ bằng 0 khi x=k. Kết quả: 5.
Giải thích: Vế trái là (x−k)²≥0, chỉ bằng 0 khi x=k.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Phân tích thành (x−k)(x−b), hoặc dùng hệ thức tích nghiệm.
Lời giải: Phân tích thành (x−k)(x−b), hoặc dùng hệ thức tích nghiệm. Kết quả: 25.
Giải thích: Phân tích thành (x−k)(x−b), hoặc dùng hệ thức tích nghiệm.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B17-NB-01, T10-B17-NB-02, T10-B17-NB-03, T10-B17-NB-04, T10-B17-NB-05, T10-B17-NB-06, T10-B17-NB-07, T10-B17-NB-08, T10-B17-NB-09, T10-B17-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B17-NB-11, T10-B17-NB-12, T10-B17-NB-13, T10-B17-NB-14, T10-B17-NB-15, T10-B17-NB-16, T10-B17-NB-17, T10-B17-NB-18, T10-B17-NB-19, T10-B17-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B17-TH-01, T10-B17-TH-02, T10-B17-TH-03, T10-B17-TH-04, T10-B17-TH-05, T10-B17-TH-06, T10-B17-TH-07, T10-B17-TH-08, T10-B17-TH-09, T10-B17-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B17-TH-11, T10-B17-TH-12, T10-B17-TH-13, T10-B17-TH-14, T10-B17-TH-15, T10-B17-TH-16, T10-B17-TH-17, T10-B17-TH-18, T10-B17-TH-19, T10-B17-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B17-VD-01, T10-B17-VD-02, T10-B17-VD-03, T10-B17-VD-04, T10-B17-VD-05, T10-B17-VD-06, T10-B17-VD-07, T10-B17-VD-08, T10-B17-VD-09, T10-B17-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.