ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
TOÁN 10 • BÀI 18 • CHƯƠNG 6

Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai

Giải phương trình chứa căn bằng điều kiện, biến đổi có kiểm soát và thử lại; hình học khoảng cách giúp học sinh dự đoán số nghiệm và nhận ra nghiệm ngoại lai.

Bình phương tạo ứng viên; thế lại mới tạo nghiệm
4 buổi × 55 phútVận dụng caoCần biết: Bài 17; căn bậc hai; phương trình bậc hai; điều kiện xác địnhTiếp theo: Bài tập cuối Chương 6
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

HIỂU

Nhìn cấu trúc trước

Học phương trình quy về phương trình bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.

LÀM

Chọn đúng công cụ

Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.

DÙNG

Gắn với thực tiễn

Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.

TỰ KIỂM

Không phụ thuộc đáp án

Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Đặt đúng điều kiện cho phương trình chứa căn.
  • Bình phương và giải phương trình quy về bậc hai.
  • Phát hiện, loại nghiệm ngoại lai.
  • Mô hình hóa bài toán khoảng cách.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • Căn bậc hai và giá trị tuyệt đối.
  • Phương trình bậc hai.
  • Dấu tam thức.
  • Khoảng cách trong mặt phẳng.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Nghiệm và nghiệm ngoại lai

Hiểu đơn giản: Bình phương giữ mọi nghiệm cũ nhưng có thể sinh thêm ứng viên sai.

A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại.

Ví dụ: √(x+2)=x loại mọi x<0.

Hình nên dùng: Hai đồ thị và giao điểm thật.

Mô phỏng: So ứng viên với phương trình gốc.

Mẹo nhớ: Bình phương xong phải thử.

Sai lầm: Nhận hết nghiệm của phương trình sau bình phương.

Ghi chú: Vế căn luôn không âm.

02

Điều kiện xác định

Hiểu đơn giản: Mọi biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.

√A có nghĩa trong ℝ khi A≥0.

Ví dụ: √(2x−1) cần x≥1/2.

Hình nên dùng: Miền được phép trên trục số.

Mô phỏng: Kéo x qua biên A=0.

Mẹo nhớ: Căn không âm.

Sai lầm: Chỉ xét điều kiện sau khi giải.

Ghi chú: Điều kiện giúp loại sớm ứng viên.

03

Dạng √f=g

Hiểu đơn giản: Ngoài f≥0 còn cần g≥0 trước khi bình phương tương đương.

√f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}.

Ví dụ: √(x+2)=x cần x≥0.

Hình nên dùng: Đồ thị căn nằm trên Ox.

Mô phỏng: Bật vùng g<0 để thấy không thể giao.

Mẹo nhớ: Vế phải cũng không âm.

Sai lầm: Chỉ đặt f≥0.

Ghi chú: Thử lại vẫn là cổng cuối an toàn.

04

Dạng hai căn bằng nhau

Hiểu đơn giản: Khi hai căn đều có nghĩa, có thể so biểu thức dưới căn.

√f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}.

Ví dụ: √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.

Hình nên dùng: Hai nhánh căn giao nhau.

Mô phỏng: Kéo hai miền xác định.

Mẹo nhớ: Bằng căn–bằng ruột, nhưng phải có nghĩa.

Sai lầm: Bỏ miền chung.

Ghi chú: Nghiệm của f=g phải nằm trong cả hai miền.

05

Mô hình khoảng cách

Hiểu đơn giản: Căn thức thường xuất hiện từ định lí Pythagore hoặc công thức khoảng cách.

AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²].

Ví dụ: Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.

Hình nên dùng: Tam giác vuông tọa độ.

Mô phỏng: Kéo điểm trên quỹ tích.

Mẹo nhớ: Căn của tổng bình phương.

Sai lầm: Bình phương rồi mất nghiệm đối xứng.

Ghi chú: Hình vẽ giúp dự đoán số nghiệm.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB NGHIỆM NGOẠI LAI

Giải √(x+k)=x và thử lại tự động

Bình phương cho x²−x−k=0; công cụ chỉ giữ ứng viên thỏa phương trình gốc.

Ứng viên: -2.0000, 3.0000; nghiệm phương trình gốc: 3.0000.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ chiến lược 1

Đề bài: Giải √(x + 1) = 2.

Phân tích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Hướng làm: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
  3. Bước 3: x + 1 = 4 ⇒ x = 3. Thử lại: √4 = 2.

Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

Tự kiểm: Đáp số: 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

02Nhận biếtVí dụ chiến lược 2

Đề bài: Giải √(x + 6) = x.

Phân tích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Hướng làm: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
  3. Bước 3: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.

Vì sao: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.

Tự kiểm: Đáp số: {3}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

03Thông hiểuVí dụ chiến lược 3

Đề bài: Giải √(x + 2) = √(10−x).

Phân tích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Hướng làm: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
  3. Bước 3: Miền xác định: x≥-2, x≤10. Bình phương: x+2=10−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.

Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.

Tự kiểm: Đáp số: 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

04Thông hiểuVí dụ chiến lược 4

Đề bài: Giải √((x + 0)²) = 4.

Phân tích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Hướng làm: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
  3. Bước 3: |x + 0| = 4 ⇔ x = -4 hoặc x = 4.

Vì sao: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến 0 bằng 4.

Tự kiểm: Đáp số: {-4; 4}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

05Vận dụngVí dụ chiến lược 5

Đề bài: Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.

Phân tích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.

Hướng làm: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
  3. Bước 3: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.

Vì sao: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.

Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.

Tự kiểm: Đáp số: Không. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

06Vận dụngVí dụ chiến lược 6

Đề bài: Một điểm M(x;0) cách A(-2;3) một khoảng 5. Tìm x.

Phân tích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.

Hướng làm: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.
  3. Bước 3: √[(x−-2)²+3²]=5 ⇒ (x−-2)²=16 ⇒ x=-6 hoặc x=2.

Vì sao: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.

Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.

Tự kiểm: Đáp số: {-6; 2}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

07Vận dụng caoVí dụ chiến lược 7

Đề bài: Giải √(x + 2) = 2.

Phân tích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Hướng làm: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
  3. Bước 3: x + 2 = 4 ⇒ x = 2. Thử lại: √4 = 2.

Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

Tự kiểm: Đáp số: 2. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

08Vận dụng caoVí dụ chiến lược 8

Đề bài: Giải √(x + 6) = x.

Phân tích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Hướng làm: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
  3. Bước 3: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.

Vì sao: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.

Tự kiểm: Đáp số: {3}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

09Thực tếVí dụ chiến lược 9

Đề bài: Giải √(x + 3) = √(11−x).

Phân tích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Hướng làm: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
  3. Bước 3: Miền xác định: x≥-3, x≤11. Bình phương: x+3=11−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.

Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.

Tự kiểm: Đáp số: 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

10Thực tếVí dụ chiến lược 10

Đề bài: Giải √((x + 1)²) = 2.

Phân tích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Hướng làm: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
  3. Bước 3: |x + 1| = 2 ⇔ x = -3 hoặc x = 1.

Vì sao: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến -1 bằng 2.

Tự kiểm: Đáp số: {-3; 1}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

GIA ĐÌNH

Chi phí và lựa chọn

Phương trình quy về phương trình bậc hai giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.

TRƯỜNG HỌC

Dự án đo đạc

Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.

ĐỜI SỐNG

Đọc đồ thị và bản đồ

Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.

KHOA HỌC

Mô hình chuyển động

Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.

KỸ THUẬT

Thiết kế có kiểm chứng

Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.

SẢN XUẤT

Tối ưu nguyên liệu

Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.

THIÊN NHIÊN

Quỹ đạo và phản xạ

Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.

NGHỀ NGHIỆP

Ngôn ngữ định lượng

Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

Nghiệm và nghiệm ngoại lai dùng khi nào?

Bình phương giữ mọi nghiệm cũ nhưng có thể sinh thêm ứng viên sai. Dấu hiệu: Bình phương xong phải thử.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

1. Nhận hết nghiệm của phương trình sau bình phương.

Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.

02

2. Chỉ xét điều kiện sau khi giải.

Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.

03

3. Chỉ đặt f≥0.

Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.

04

4. Bỏ miền chung.

Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.

05

5. Bình phương rồi mất nghiệm đối xứng.

Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.

06

6. Nhận hết nghiệm của phương trình sau bình phương.

Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.

07

7. Chỉ xét điều kiện sau khi giải.

Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.

08

8. Chỉ đặt f≥0.

Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.

09

9. Bỏ miền chung.

Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.

10

10. Bình phương rồi mất nghiệm đối xứng.

Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.

11

11. Nhận hết nghiệm của phương trình sau bình phương.

Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.

12

12. Chỉ xét điều kiện sau khi giải.

Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.

13

13. Chỉ đặt f≥0.

Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.

14

14. Bỏ miền chung.

Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.

15

15. Bình phương rồi mất nghiệm đối xứng.

Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.

16

16. Nhận hết nghiệm của phương trình sau bình phương.

Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.

17

17. Chỉ xét điều kiện sau khi giải.

Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.

18

18. Chỉ đặt f≥0.

Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.

19

19. Bỏ miền chung.

Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.

20

20. Bình phương rồi mất nghiệm đối xứng.

Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Miền trước, phép tính sau

Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.

2

Dự đoán bằng hình

Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.

3

Một công thức–một phép kiểm

Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.

4

Hai biểu diễn

Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.

5

Sổ lỗi bốn cột

Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.

6

Ôn 1–3–7

Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
T10-B18-NB-01Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 2, 4, 6, 8.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.

Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.

Vì sao: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.

Sai ở đâu: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.

Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.

T10-B18-NB-02Ôn đại số: Giải 3t−3=0.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chuyển vế rồi chia cho 3≠0.

Lời giải: 3t=3 ⇒ t=3/3=1.

Vì sao: Biến đổi phương trình là nền để tìm nghiệm và giao điểm.

Sai ở đâu: Chuyển vế sai dấu.

Cách khác: Đặt 3 làm nhân tử: 3(t−1)=0.

T10-B18-NB-03Ôn tọa độ: Tính độ dài vectơ u⃗=(0;1).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng căn tổng bình phương hai tọa độ.

Lời giải: |u⃗|=√[0²+1²]=√1.

Vì sao: Độ dài luôn không âm.

Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.

Cách khác: Dùng định lí Pythagore.

T10-B18-NB-04Giải √(x + 1) = 2.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

Lời giải: x + 1 = 4 ⇒ x = 3. Thử lại: √4 = 2.

Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Sai ở đâu: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

T10-B18-NB-05Giải √(x + 6) = x.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.

Lời giải: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.

Vì sao: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Sai ở đâu: Nhận cả x = -2 dù vế phải âm.

Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.

T10-B18-NB-06Giải √(x + 2) = √(10−x).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.

Lời giải: Miền xác định: x≥-2, x≤10. Bình phương: x+2=10−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.

Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Sai ở đâu: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.

Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.

T10-B18-NB-07Giải √((x + 0)²) = 4.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.

Lời giải: |x + 0| = 4 ⇔ x = -4 hoặc x = 4.

Vì sao: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Sai ở đâu: Viết √((x−h)²)=x−h và làm mất một nghiệm.

Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến 0 bằng 4.

T10-B18-NB-08Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.

Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.

Vì sao: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.

Sai ở đâu: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.

Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.

T10-B18-NB-09Một điểm M(x;0) cách A(-2;3) một khoảng 5. Tìm x.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.

Lời giải: √[(x−-2)²+3²]=5 ⇒ (x−-2)²=16 ⇒ x=-6 hoặc x=2.

Vì sao: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.

Sai ở đâu: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.

Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.

T10-B18-NB-10Giải √(x + 2) = 2.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

Lời giải: x + 2 = 4 ⇒ x = 2. Thử lại: √4 = 2.

Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Sai ở đâu: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 2, 4, 6, 8.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 2, 4, 6, 8.

Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.

Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.

Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.

Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.

Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.

TỰ LUẬN 2Giải √(x + 2) = √(10−x).

Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.

Lời giải: Miền xác định: x≥-2, x≤10. Bình phương: x+2=10−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.

Giải thích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Lỗi cần tránh: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.

Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.

TỰ LUẬN 3Giải √(x + 6) = x.

Gợi ý: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.

Lời giải: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.

Giải thích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Lỗi cần tránh: Nhận cả x = -2 dù vế phải âm.

Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.

TỰ LUẬN 4Giải √(x + 3) = 2.

Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

Lời giải: x + 3 = 4 ⇒ x = 1. Thử lại: √4 = 2.

Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

TỰ LUẬN 5Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 5, 7, 9, 11.

Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.

Lời giải: x̄=(5+7+9+11)/4=8.

Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.

Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.

Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.

TỰ LUẬN 6Giải √(x + 6) = x.

Gợi ý: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.

Lời giải: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.

Giải thích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.

Lỗi cần tránh: Nhận cả x = -2 dù vế phải âm.

Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.

TỰ LUẬN 7Giải √(x + 5) = 2.

Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

Lời giải: x + 5 = 4 ⇒ x = -1. Thử lại: √4 = 2.

Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

TỰ LUẬN 8Một điểm M(x;0) cách A(2;3) một khoảng 5. Tìm x.

Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.

Lời giải: √[(x−2)²+3²]=5 ⇒ (x−2)²=16 ⇒ x=-2 hoặc x=6.

Giải thích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.

Lỗi cần tránh: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.

Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.

TỰ LUẬN 9Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 4, 6, 8, 10.

Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.

Lời giải: x̄=(4+6+8+10)/4=7.

Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.

Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.

Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.

TỰ LUẬN 10Giải √(x + 2) = 2.

Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.

Lời giải: x + 2 = 4 ⇒ x = 2. Thử lại: √4 = 2.

Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.

Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.

Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.

TỰ LUẬN 11Một điểm M(x;0) cách A(-1;3) một khoảng 5. Tìm x.

Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.

Lời giải: √[(x−-1)²+3²]=5 ⇒ (x−-1)²=16 ⇒ x=-5 hoặc x=3.

Giải thích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.

Lỗi cần tránh: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.

Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.

TỰ LUẬN 12Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.

Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.

Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.

Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.

Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.

Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.

TỰ LUẬN 13Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 3, 5, 7, 9.

Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.

Lời giải: x̄=(3+5+7+9)/4=6.

Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.

Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.

Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.

TỰ LUẬN 14Một điểm M(x;0) cách A(1;3) một khoảng 5. Tìm x.

Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.

Lời giải: √[(x−1)²+3²]=5 ⇒ (x−1)²=16 ⇒ x=-3 hoặc x=5.

Giải thích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.

Lỗi cần tránh: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.

Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.

TỰ LUẬN 15Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.

Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.

Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.

Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.

Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.

Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.

TỰ LUẬN 16Giải √((x + 3)²) = 4.

Gợi ý: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.

Lời giải: |x + 3| = 4 ⇔ x = -7 hoặc x = 1.

Giải thích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Lỗi cần tránh: Viết √((x−h)²)=x−h và làm mất một nghiệm.

Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến -3 bằng 4.

TỰ LUẬN 17Ôn dữ liệu: Tính số trung bình của 2, 4, 6, 8.

Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.

Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.

Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.

Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.

Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.

TỰ LUẬN 18Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.

Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.

Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.

Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.

Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.

Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.

TỰ LUẬN 19Giải √((x − 2)²) = 4.

Gợi ý: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.

Lời giải: |x − 2| = 4 ⇔ x = -2 hoặc x = 6.

Giải thích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.

Lỗi cần tránh: Viết √((x−h)²)=x−h và làm mất một nghiệm.

Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến 2 bằng 4.

TỰ LUẬN 20Giải √(x + 0) = √(8−x).

Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.

Lời giải: Miền xác định: x≥0, x≤8. Bình phương: x+0=8−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.

Giải thích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.

Lỗi cần tránh: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.

Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: T10-B18-NB-01, T10-B18-NB-02, T10-B18-NB-03, T10-B18-NB-04, T10-B18-NB-05, T10-B18-NB-06, T10-B18-NB-07, T10-B18-NB-08, T10-B18-NB-09, T10-B18-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B18-NB-01: 5
  2. T10-B18-NB-02: 1
  3. T10-B18-NB-03: √1
  4. T10-B18-NB-04: 3
  5. T10-B18-NB-05: {3}
  6. T10-B18-NB-06: 4
  7. T10-B18-NB-07: {-4; 4}
  8. T10-B18-NB-08: Không
  9. T10-B18-NB-09: {-6; 2}
  10. T10-B18-NB-10: 2

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 6

10 câu đại diện: T10-B18-NB-11, T10-B18-NB-12, T10-B18-NB-13, T10-B18-NB-14, T10-B18-NB-15, T10-B18-NB-16, T10-B18-NB-17, T10-B18-NB-18, T10-B18-NB-19, T10-B18-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B18-NB-11: {3}
  2. T10-B18-NB-12: 4
  3. T10-B18-NB-13: {-3; 1}
  4. T10-B18-NB-14: Không
  5. T10-B18-NB-15: {-5; 3}
  6. T10-B18-NB-16: 1
  7. T10-B18-NB-17: {3}
  8. T10-B18-NB-18: 4
  9. T10-B18-NB-19: {-6; 2}
  10. T10-B18-NB-20: Không

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: T10-B18-TH-01, T10-B18-TH-02, T10-B18-TH-03, T10-B18-TH-04, T10-B18-TH-05, T10-B18-TH-06, T10-B18-TH-07, T10-B18-TH-08, T10-B18-TH-09, T10-B18-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B18-TH-01: 8
  2. T10-B18-TH-02: 1
  3. T10-B18-TH-03: √5
  4. T10-B18-TH-04: {-4; 4}
  5. T10-B18-TH-05: 0
  6. T10-B18-TH-06: {3}
  7. T10-B18-TH-07: 4
  8. T10-B18-TH-08: {-5; -1}
  9. T10-B18-TH-09: Không
  10. T10-B18-TH-10: {-3; 5}

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: T10-B18-TH-11, T10-B18-TH-12, T10-B18-TH-13, T10-B18-TH-14, T10-B18-TH-15, T10-B18-TH-16, T10-B18-TH-17, T10-B18-TH-18, T10-B18-TH-19, T10-B18-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B18-TH-11: -1
  2. T10-B18-TH-12: {3}
  3. T10-B18-TH-13: 4
  4. T10-B18-TH-14: {-1; 7}
  5. T10-B18-TH-15: Không
  6. T10-B18-TH-16: {-2; 6}
  7. T10-B18-TH-17: 3
  8. T10-B18-TH-18: {3}
  9. T10-B18-TH-19: 4
  10. T10-B18-TH-20: {0; 4}

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: T10-B18-VD-01, T10-B18-VD-02, T10-B18-VD-03, T10-B18-VD-04, T10-B18-VD-05, T10-B18-VD-06, T10-B18-VD-07, T10-B18-VD-08, T10-B18-VD-09, T10-B18-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B18-VD-01: 7
  2. T10-B18-VD-02: 1
  3. T10-B18-VD-03: √5
  4. T10-B18-VD-04: Không
  5. T10-B18-VD-05: {-6; 2}
  6. T10-B18-VD-06: 2
  7. T10-B18-VD-07: {3}
  8. T10-B18-VD-08: 4
  9. T10-B18-VD-09: {-3; 5}
  10. T10-B18-VD-10: Không

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi buổi 50–65 phút; yêu cầu con nói điều kiện và dự đoán kết quả trước khi bấm máy.
  • Nếu con sai, hỏi con đang dùng biểu diễn đại số hay hình học và có thể đổi sang cách kia không.
  • Cho con làm lại một câu tương tự sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày.
  • Theo dõi loại lỗi giảm dần: điều kiện, công thức, biến đổi, kết luận và trình bày.
  • Chỉ chuyển bài khi đạt 80% và giải thích được ba câu sai gần nhất.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một dữ liệu thực tế hoặc hình động để học sinh dự đoán trước công thức.
  • Yêu cầu học sinh nói miền xác định, dấu, số giao điểm hoặc hình dạng trước khi tính.
  • Tách lỗi khái niệm, điều kiện, biểu diễn, biến đổi và nghiệm ngoại lai.
  • Dùng câu hỏi ngược: thay đổi tham số nào thì đồ thị hoặc vị trí hình học đổi ra sao?
  • Đề gắn nhãn Hà Nội là đề nội bộ tham khảo cấu trúc, không phải đề chính thức của Sở.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Bình phương tạo ứng viên; thế lại mới tạo nghiệm

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 17. Dấu của tam thứcBài tập cuối Chương 6