Nhìn cấu trúc trước
Học phương trình quy về phương trình bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủGiải phương trình chứa căn bằng điều kiện, biến đổi có kiểm soát và thử lại; hình học khoảng cách giúp học sinh dự đoán số nghiệm và nhận ra nghiệm ngoại lai.
Bình phương tạo ứng viên; thế lại mới tạo nghiệm
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học phương trình quy về phương trình bậc hai bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Bình phương giữ mọi nghiệm cũ nhưng có thể sinh thêm ứng viên sai.
Ví dụ: √(x+2)=x loại mọi x<0.
Hình nên dùng: Hai đồ thị và giao điểm thật.
Mô phỏng: So ứng viên với phương trình gốc.
Mẹo nhớ: Bình phương xong phải thử.
Sai lầm: Nhận hết nghiệm của phương trình sau bình phương.
Ghi chú: Vế căn luôn không âm.
Hiểu đơn giản: Mọi biểu thức dưới căn bậc hai phải không âm.
Ví dụ: √(2x−1) cần x≥1/2.
Hình nên dùng: Miền được phép trên trục số.
Mô phỏng: Kéo x qua biên A=0.
Mẹo nhớ: Căn không âm.
Sai lầm: Chỉ xét điều kiện sau khi giải.
Ghi chú: Điều kiện giúp loại sớm ứng viên.
Hiểu đơn giản: Ngoài f≥0 còn cần g≥0 trước khi bình phương tương đương.
Ví dụ: √(x+2)=x cần x≥0.
Hình nên dùng: Đồ thị căn nằm trên Ox.
Mô phỏng: Bật vùng g<0 để thấy không thể giao.
Mẹo nhớ: Vế phải cũng không âm.
Sai lầm: Chỉ đặt f≥0.
Ghi chú: Thử lại vẫn là cổng cuối an toàn.
Hiểu đơn giản: Khi hai căn đều có nghĩa, có thể so biểu thức dưới căn.
Ví dụ: √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.
Hình nên dùng: Hai nhánh căn giao nhau.
Mô phỏng: Kéo hai miền xác định.
Mẹo nhớ: Bằng căn–bằng ruột, nhưng phải có nghĩa.
Sai lầm: Bỏ miền chung.
Ghi chú: Nghiệm của f=g phải nằm trong cả hai miền.
Hiểu đơn giản: Căn thức thường xuất hiện từ định lí Pythagore hoặc công thức khoảng cách.
Ví dụ: Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.
Hình nên dùng: Tam giác vuông tọa độ.
Mô phỏng: Kéo điểm trên quỹ tích.
Mẹo nhớ: Căn của tổng bình phương.
Sai lầm: Bình phương rồi mất nghiệm đối xứng.
Ghi chú: Hình vẽ giúp dự đoán số nghiệm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bình phương cho x²−x−k=0; công cụ chỉ giữ ứng viên thỏa phương trình gốc.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Giải √(x + 1) = 2.
Phân tích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Hướng làm: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Tự kiểm: Đáp số: 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √(x + 6) = x.
Phân tích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Hướng làm: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
Vì sao: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.
Tự kiểm: Đáp số: {3}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √(x + 2) = √(10−x).
Phân tích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Hướng làm: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √((x + 0)²) = 4.
Phân tích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Hướng làm: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
Vì sao: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến 0 bằng 4.
Tự kiểm: Đáp số: {-4; 4}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.
Phân tích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Hướng làm: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Vì sao: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Tự kiểm: Đáp số: Không. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Một điểm M(x;0) cách A(-2;3) một khoảng 5. Tìm x.
Phân tích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.
Hướng làm: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.
Vì sao: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.
Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.
Tự kiểm: Đáp số: {-6; 2}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √(x + 2) = 2.
Phân tích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Hướng làm: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Tự kiểm: Đáp số: 2. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √(x + 6) = x.
Phân tích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Hướng làm: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
Vì sao: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.
Tự kiểm: Đáp số: {3}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √(x + 3) = √(11−x).
Phân tích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Hướng làm: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √((x + 1)²) = 2.
Phân tích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Hướng làm: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
Vì sao: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến -1 bằng 2.
Tự kiểm: Đáp số: {-3; 1}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Phương trình quy về phương trình bậc hai giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Bình phương giữ mọi nghiệm cũ nhưng có thể sinh thêm ứng viên sai. Dấu hiệu: Bình phương xong phải thử.
Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.
Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.
Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.
Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.
Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.
Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.
Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.
Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.
Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.
Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.
Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.
Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.
Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.
Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.
Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.
Quay lại Nghiệm và nghiệm ngoại lai: A=B ⇒ A²=B²; chiều đảo cần điều kiện dấu hoặc thử lại. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x loại mọi x<0.
Quay lại Điều kiện xác định: √A có nghĩa trong ℝ khi A≥0. Kiểm nhanh bằng √(2x−1) cần x≥1/2.
Quay lại Dạng √f=g: √f(x)=g(x) ⇔ {g(x)≥0; f(x)=g²(x)}. Kiểm nhanh bằng √(x+2)=x cần x≥0.
Quay lại Dạng hai căn bằng nhau: √f=√g ⇔ {f=g; f≥0; g≥0}. Kiểm nhanh bằng √(x+1)=√(5−x) ⇒ x=2.
Quay lại Mô hình khoảng cách: AB=√[(xB−xA)²+(yB−yA)²]. Kiểm nhanh bằng Điểm cách tâm 5 tạo phương trình đường tròn.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Nghiệm và nghiệm ngoại laiBình phương xong phải thử.
Điều kiện xác địnhCăn không âm.
Dạng √f=gVế phải cũng không âm.
Dạng hai căn bằng nhauBằng căn–bằng ruột, nhưng phải có nghĩa.
Mô hình khoảng cáchCăn của tổng bình phương.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Vì sao: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Sai ở đâu: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển vế rồi chia cho 3≠0.
Lời giải: 3t=3 ⇒ t=3/3=1.
Vì sao: Biến đổi phương trình là nền để tìm nghiệm và giao điểm.
Sai ở đâu: Chuyển vế sai dấu.
Cách khác: Đặt 3 làm nhân tử: 3(t−1)=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng căn tổng bình phương hai tọa độ.
Lời giải: |u⃗|=√[0²+1²]=√1.
Vì sao: Độ dài luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Dùng định lí Pythagore.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 1 = 4 ⇒ x = 3. Thử lại: √4 = 2.
Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Sai ở đâu: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
Lời giải: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.
Vì sao: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Sai ở đâu: Nhận cả x = -2 dù vế phải âm.
Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Lời giải: Miền xác định: x≥-2, x≤10. Bình phương: x+2=10−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.
Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Sai ở đâu: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
Lời giải: |x + 0| = 4 ⇔ x = -4 hoặc x = 4.
Vì sao: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Sai ở đâu: Viết √((x−h)²)=x−h và làm mất một nghiệm.
Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến 0 bằng 4.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.
Vì sao: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Sai ở đâu: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.
Lời giải: √[(x−-2)²+3²]=5 ⇒ (x−-2)²=16 ⇒ x=-6 hoặc x=2.
Vì sao: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.
Sai ở đâu: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.
Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 2 = 4 ⇒ x = 2. Thử lại: √4 = 2.
Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Sai ở đâu: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Lời giải: Miền xác định: x≥-2, x≤10. Bình phương: x+2=10−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.
Giải thích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Lỗi cần tránh: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Gợi ý: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
Lời giải: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.
Giải thích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Lỗi cần tránh: Nhận cả x = -2 dù vế phải âm.
Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 3 = 4 ⇒ x = 1. Thử lại: √4 = 2.
Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(5+7+9+11)/4=8.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Điều kiện x ≥ 0; bình phương rồi loại nghiệm âm.
Lời giải: Điều kiện x ≥ 0. Bình phương: x²−x−6=0 ⇔ (x−3)(x + 2)=0. Hai nghiệm ứng viên 3, -2; chỉ x=3 thỏa.
Giải thích: Bình phương có thể tạo nghiệm ngoại lai nên phải thế lại phương trình gốc.
Lỗi cần tránh: Nhận cả x = -2 dù vế phải âm.
Cách khác: Đặt y=√(x+k)≥0 rồi dùng giao điểm với y=x.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 5 = 4 ⇒ x = -1. Thử lại: √4 = 2.
Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.
Lời giải: √[(x−2)²+3²]=5 ⇒ (x−2)²=16 ⇒ x=-2 hoặc x=6.
Giải thích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.
Lỗi cần tránh: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.
Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(4+6+8+10)/4=7.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 2 = 4 ⇒ x = 2. Thử lại: √4 = 2.
Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.
Lời giải: √[(x−-1)²+3²]=5 ⇒ (x−-1)²=16 ⇒ x=-5 hoặc x=3.
Giải thích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.
Lỗi cần tránh: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.
Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.
Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(3+5+7+9)/4=6.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Dùng công thức khoảng cách rồi quy về phương trình chứa căn.
Lời giải: √[(x−1)²+3²]=5 ⇒ (x−1)²=16 ⇒ x=-3 hoặc x=5.
Giải thích: Bài toán khoảng cách thường tạo hai vị trí đối xứng.
Lỗi cần tránh: Bình phương xong chỉ lấy một dấu căn.
Cách khác: Vẽ đường tròn tâm A bán kính 5 cắt Ox tại hai điểm.
Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Gợi ý: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
Lời giải: |x + 3| = 4 ⇔ x = -7 hoặc x = 1.
Giải thích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Lỗi cần tránh: Viết √((x−h)²)=x−h và làm mất một nghiệm.
Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến -3 bằng 4.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Gợi ý: √(A²)=|A|, không phải luôn bằng A.
Lời giải: |x − 2| = 4 ⇔ x = -2 hoặc x = 6.
Giải thích: Căn của bình phương là giá trị tuyệt đối nên tạo hai nhánh.
Lỗi cần tránh: Viết √((x−h)²)=x−h và làm mất một nghiệm.
Cách khác: Diễn giải là khoảng cách từ x đến 2 bằng 4.
Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Lời giải: Miền xác định: x≥0, x≤8. Bình phương: x+0=8−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.
Giải thích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Lỗi cần tránh: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B18-NB-01, T10-B18-NB-02, T10-B18-NB-03, T10-B18-NB-04, T10-B18-NB-05, T10-B18-NB-06, T10-B18-NB-07, T10-B18-NB-08, T10-B18-NB-09, T10-B18-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B18-NB-11, T10-B18-NB-12, T10-B18-NB-13, T10-B18-NB-14, T10-B18-NB-15, T10-B18-NB-16, T10-B18-NB-17, T10-B18-NB-18, T10-B18-NB-19, T10-B18-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B18-TH-01, T10-B18-TH-02, T10-B18-TH-03, T10-B18-TH-04, T10-B18-TH-05, T10-B18-TH-06, T10-B18-TH-07, T10-B18-TH-08, T10-B18-TH-09, T10-B18-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B18-TH-11, T10-B18-TH-12, T10-B18-TH-13, T10-B18-TH-14, T10-B18-TH-15, T10-B18-TH-16, T10-B18-TH-17, T10-B18-TH-18, T10-B18-TH-19, T10-B18-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B18-VD-01, T10-B18-VD-02, T10-B18-VD-03, T10-B18-VD-04, T10-B18-VD-05, T10-B18-VD-06, T10-B18-VD-07, T10-B18-VD-08, T10-B18-VD-09, T10-B18-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.