Tách lỗi theo nguyên nhân
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, biểu diễn, biến đổi, tính toán và kết luận.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng kiểm định hàm số, parabol, dấu tam thức, bất phương trình và phương trình quy về bậc hai với bài toán mô hình hóa.
Miền đúng, đồ thị đúng, nghiệm mới đáng tin
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, biểu diễn, biến đổi, tính toán và kết luận.
Câu trộn buộc học sinh nhận cấu trúc thay vì học mẹo theo bài.
Mỗi mức có đúng ba câu ôn nối để chống quên và tạo mạch liên chương.
Yêu cầu 80%, tự luận có lập luận và làm lại câu sai sau một ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi đầu vào hợp lệ chỉ được ghép với đúng một đầu ra.
Ví dụ: f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Hình nên dùng: Máy vào–ra và sơ đồ ánh xạ.
Mô phỏng: Nhập x và quan sát một đầu ra.
Mẹo nhớ: Một x–một y.
Sai lầm: Cho cùng một x hai giá trị y.
Ghi chú: Hai x khác nhau có thể cho cùng một y.
Hiểu đơn giản: Là toàn bộ đầu vào làm công thức có nghĩa.
Ví dụ: 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Hình nên dùng: Trục số tô miền được phép.
Mô phỏng: Kéo x qua điểm bị cấm.
Mẹo nhớ: Mẫu khác 0, căn không âm.
Sai lầm: Tìm miền sau khi đã biến đổi mất điều kiện.
Ghi chú: Nếu đề không nêu, tìm tập xác định tự nhiên.
Hiểu đơn giản: Đồ thị gom mọi điểm có tọa độ (x;f(x)).
Ví dụ: M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Hình nên dùng: Mặt phẳng tọa độ và phép thử đứng.
Mô phỏng: Kéo điểm rồi kiểm b=f(a).
Mẹo nhớ: Hoành vào, tung ra.
Sai lầm: Đổi thứ tự tọa độ.
Ghi chú: Đường thẳng đứng cắt đồ thị hàm số nhiều nhất một điểm.
Hiểu đơn giản: Theo dõi đầu ra tăng hay giảm khi đầu vào tăng.
Ví dụ: 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Hình nên dùng: Đường đi lên hoặc đi xuống từ trái sang phải.
Mô phỏng: Di chuyển x từ trái sang phải.
Mẹo nhớ: Đọc theo chiều x tăng.
Sai lầm: Xét hai điểm không theo thứ tự x.
Ghi chú: Một hàm có thể tăng ở khoảng này, giảm ở khoảng khác.
Hiểu đơn giản: Đối xứng của công thức tạo đối xứng của đồ thị.
Ví dụ: x² chẵn; x³ lẻ.
Hình nên dùng: Đối xứng qua Oy hoặc qua O.
Mô phỏng: So điểm tại x và −x.
Mẹo nhớ: Chẵn–trục Oy; lẻ–tâm O.
Sai lầm: Bỏ kiểm tra miền xác định đối xứng.
Ghi chú: Hàm không chẵn cũng không lẻ là trường hợp phổ biến.
Hiểu đơn giản: Đồ thị bậc hai là một parabol; dấu a quyết định mở lên hay xuống.
Ví dụ: y=−2x²+3 mở xuống.
Hình nên dùng: Hai parabol đối hướng.
Mô phỏng: Đổi dấu a.
Mẹo nhớ: Dấu a là hướng mở.
Sai lầm: Dùng dấu c để đoán hướng.
Ghi chú: |a| càng lớn, parabol càng hẹp theo trực giác đồ thị.
Hiểu đơn giản: Đỉnh là điểm quay đầu, trục đi thẳng qua đỉnh.
Ví dụ: y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Hình nên dùng: Parabol và đường trục nét đứt.
Mô phỏng: Kéo b, c và theo dõi đỉnh.
Mẹo nhớ: Âm b chia hai a.
Sai lầm: Quên a trong mẫu.
Ghi chú: Dạng a(x−h)²+k cho đỉnh (h;k) trực tiếp.
Hiểu đơn giản: Parabol đổi chiều tại hoành độ đỉnh.
Ví dụ: y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Hình nên dùng: Mũi tên hai nhánh.
Mô phỏng: Chạy điểm qua đỉnh.
Mẹo nhớ: Mở lên: xuống rồi lên.
Sai lầm: Đảo hai khoảng.
Ghi chú: Giá trị tại đỉnh là min khi a>0, max khi a<0.
Hiểu đơn giản: Cần đỉnh, trục, hướng mở và vài cặp điểm đối xứng.
Ví dụ: y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Hình nên dùng: Bảng điểm đối xứng.
Mô phỏng: Thêm từng mốc vào hệ trục.
Mẹo nhớ: Đỉnh–trục–giao–đối xứng.
Sai lầm: Nối điểm thành đoạn gấp khúc.
Ghi chú: Không phải parabol nào cũng cắt Ox.
Hiểu đơn giản: Đỉnh trả lời bài toán lớn nhất hoặc nhỏ nhất khi mô hình bậc hai phù hợp.
Ví dụ: Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Hình nên dùng: Quỹ đạo ném và hàng rào.
Mô phỏng: Đổi h, k để xem thời điểm và giá trị cực trị.
Mẹo nhớ: Cực trị nằm ở đỉnh.
Sai lầm: Tìm đỉnh nhưng quên miền thực tế.
Ghi chú: Phải kiểm h có thuộc khoảng thời gian hoặc kích thước cho phép.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập f(x)=a(x−x₁)(x−x₂) và một giá trị x để kiểm dấu bằng phép thế.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Giải √(x + 1) = √(9−x).
Phân tích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Hướng làm: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét tính chẵn–lẻ của f(x) = 4x² + 5.
Phân tích: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Hướng làm: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Vì sao: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Tự kiểm: Đáp số: Hàm chẵn. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Độ cao của một vật được mô hình bởi h(t) = −(t−2)² + 12 (m). Độ cao lớn nhất là bao nhiêu?
Phân tích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Hướng làm: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Vì sao: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 12 ≤ 12.
Tự kiểm: Đáp số: 12 m. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Với f(x)=x² − 4x + 0, tính Δ và số nghiệm.
Phân tích: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Hướng làm: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Vì sao: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Tự kiểm: Đáp số: Δ = 16; hai nghiệm. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải √(x + 1) = 2.
Phân tích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Hướng làm: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Tự kiểm: Đáp số: 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tập xác định của hàm số y = 1/(x + 0).
Phân tích: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Hướng làm: Mẫu số phải khác 0.
Vì sao: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = 0 là vị trí bị khuyết.
Tự kiểm: Đáp số: ℝ \ {0}. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm giao điểm với Ox của y = 3(x + 2)(x − 2).
Phân tích: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Hướng làm: Trên Ox thì y = 0.
Vì sao: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Tự kiểm: Đáp số: (-2; 0), (2; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Giải -1(x − 2)² ≤ 0.
Phân tích: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Hướng làm: Bình phương không âm; xét thêm dấu a.
Vì sao: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Cách khác: Xét trực tiếp tích của a và một số không âm.
Tự kiểm: Đáp số: ℝ. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Kiểm tra x = -5 có là nghiệm của √(x + 30) = x hay không.
Phân tích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Hướng làm: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Vì sao: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Tự kiểm: Đáp số: Không. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Bảng có x = -2, -1, 0 và f(x) = -5, -4, -3. Hàm tăng hay giảm trên ba mốc này?
Phân tích: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Hướng làm: So sánh đầu ra khi đầu vào tăng dần.
Vì sao: Sự biến thiên được đọc theo thứ tự của x, không theo thứ tự chép tùy ý.
Cách khác: Nhận ra đây là các giá trị của hàm bậc nhất có hệ số góc 1 > 0.
Tự kiểm: Đáp số: Tăng. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Bài tập cuối Chương 6 giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi đầu vào hợp lệ chỉ được ghép với đúng một đầu ra. Dấu hiệu: Một x–một y.
Quay lại Khái niệm hàm số: f:D→ℝ; mỗi x∈D có duy nhất y=f(x). Kiểm nhanh bằng f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Quay lại Tập xác định: Mẫu ≠0; biểu thức dưới căn bậc hai ≥0. Kiểm nhanh bằng 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Quay lại Đồ thị hàm số: G={(x;y)∈D×ℝ | y=f(x)}. Kiểm nhanh bằng M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Quay lại Sự biến thiên: x₁<x₂ ⇒ f(x₁)<f(x₂) (đồng biến), f(x₁)>f(x₂) (nghịch biến). Kiểm nhanh bằng 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Quay lại Hàm chẵn và hàm lẻ: f chẵn: f(−x)=f(x); f lẻ: f(−x)=−f(x), trên D đối xứng. Kiểm nhanh bằng x² chẵn; x³ lẻ.
Quay lại Dạng và hướng mở: y=ax²+bx+c, a≠0; a>0 mở lên, a<0 mở xuống. Kiểm nhanh bằng y=−2x²+3 mở xuống.
Quay lại Đỉnh và trục đối xứng: xI=−b/(2a); yI=f(xI); trục x=xI. Kiểm nhanh bằng y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Quay lại Sự biến thiên: a>0: giảm trên (−∞;xI), tăng trên (xI;+∞); a<0 ngược lại. Kiểm nhanh bằng y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Quay lại Vẽ parabol: Giao Oy: (0;c); giao Ox là nghiệm ax²+bx+c=0 nếu có. Kiểm nhanh bằng y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Quay lại Mô hình cực trị: f(x)=a(x−h)²+k ⇒ f≥k nếu a>0; f≤k nếu a<0. Kiểm nhanh bằng Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Quay lại Khái niệm hàm số: f:D→ℝ; mỗi x∈D có duy nhất y=f(x). Kiểm nhanh bằng f(x)=2x−1 cho f(3)=5.
Quay lại Tập xác định: Mẫu ≠0; biểu thức dưới căn bậc hai ≥0. Kiểm nhanh bằng 1/(x−2) có D=ℝ\{2}.
Quay lại Đồ thị hàm số: G={(x;y)∈D×ℝ | y=f(x)}. Kiểm nhanh bằng M(a;b) thuộc đồ thị ⇔ b=f(a).
Quay lại Sự biến thiên: x₁<x₂ ⇒ f(x₁)<f(x₂) (đồng biến), f(x₁)>f(x₂) (nghịch biến). Kiểm nhanh bằng 2x+1 đồng biến trên ℝ.
Quay lại Hàm chẵn và hàm lẻ: f chẵn: f(−x)=f(x); f lẻ: f(−x)=−f(x), trên D đối xứng. Kiểm nhanh bằng x² chẵn; x³ lẻ.
Quay lại Dạng và hướng mở: y=ax²+bx+c, a≠0; a>0 mở lên, a<0 mở xuống. Kiểm nhanh bằng y=−2x²+3 mở xuống.
Quay lại Đỉnh và trục đối xứng: xI=−b/(2a); yI=f(xI); trục x=xI. Kiểm nhanh bằng y=(x−2)²−3 có I(2;−3).
Quay lại Sự biến thiên: a>0: giảm trên (−∞;xI), tăng trên (xI;+∞); a<0 ngược lại. Kiểm nhanh bằng y=x² giảm trước 0, tăng sau 0.
Quay lại Vẽ parabol: Giao Oy: (0;c); giao Ox là nghiệm ax²+bx+c=0 nếu có. Kiểm nhanh bằng y=x²−1 cắt Ox tại ±1.
Quay lại Mô hình cực trị: f(x)=a(x−h)²+k ⇒ f≥k nếu a>0; f≤k nếu a<0. Kiểm nhanh bằng Quỹ đạo mở xuống đạt cao nhất tại đỉnh.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Khái niệm hàm sốMột x–một y.
Tập xác địnhMẫu khác 0, căn không âm.
Đồ thị hàm sốHoành vào, tung ra.
Sự biến thiênĐọc theo chiều x tăng.
Hàm chẵn và hàm lẻChẵn–trục Oy; lẻ–tâm O.
Dạng và hướng mởDấu a là hướng mở.
Đỉnh và trục đối xứngÂm b chia hai a.
Sự biến thiênMở lên: xuống rồi lên.
Vẽ parabolĐỉnh–trục–giao–đối xứng.
Mô hình cực trịCực trị nằm ở đỉnh.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Vì sao: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Sai ở đâu: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chuyển vế rồi chia cho 3≠0.
Lời giải: 3t=3 ⇒ t=3/3=1.
Vì sao: Biến đổi phương trình là nền để tìm nghiệm và giao điểm.
Sai ở đâu: Chuyển vế sai dấu.
Cách khác: Đặt 3 làm nhân tử: 3(t−1)=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng căn tổng bình phương hai tọa độ.
Lời giải: |u⃗|=√[0²+1²]=√1.
Vì sao: Độ dài luôn không âm.
Sai ở đâu: Cộng tọa độ rồi lấy trị tuyệt đối.
Cách khác: Dùng định lí Pythagore.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Lời giải: Miền xác định: x≥-1, x≤9. Bình phương: x+1=9−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.
Vì sao: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Sai ở đâu: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Miền xác định đối xứng; so sánh f(−x) với f(x).
Lời giải: D = ℝ và f(−x) = 4(−x)² + 5 = f(x), nên f là hàm chẵn.
Vì sao: Hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục Oy.
Sai ở đâu: Nhìn số mũ chẵn rồi kết luận mà không kiểm miền xác định.
Cách khác: Quan sát hai điểm (x;f(x)) và (−x;f(x)) đối xứng qua Oy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 12); độ cao lớn nhất là 12 m tại t = 2.
Vì sao: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Sai ở đâu: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 12 ≤ 12.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Lời giải: Δ = (-4)² − 4·1·(0) = 16 > 0, nên f có hai nghiệm phân biệt 0, 4.
Vì sao: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Sai ở đâu: Quên ngoặc quanh hệ số âm c.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 1 = 4 ⇒ x = 3. Thử lại: √4 = 2.
Vì sao: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Sai ở đâu: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu số phải khác 0.
Lời giải: x + 0 ≠ 0 ⇔ x ≠ 0. Vậy D = ℝ \ {0}.
Vì sao: Tập xác định gồm mọi đầu vào làm biểu thức có nghĩa.
Sai ở đâu: Cho mẫu số lớn hơn 0 thay vì chỉ yêu cầu khác 0.
Cách khác: Trên đồ thị, đường thẳng x = 0 là vị trí bị khuyết.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trên Ox thì y = 0.
Lời giải: 3(x + 2)(x − 2) = 0 ⇔ x = -2 hoặc x = 2.
Vì sao: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Sai ở đâu: Cho tung độ giao điểm bằng hệ số tự do.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 12); độ cao lớn nhất là 12 m tại t = 2.
Giải thích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Lỗi cần tránh: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 12 ≤ 12.
Gợi ý: Bình phương không âm; xét thêm dấu a.
Lời giải: Vì -1 < 0 và bình phương không âm, bất phương trình đúng với mọi x ∈ ℝ.
Giải thích: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Lỗi cần tránh: Áp dụng máy móc quy tắc hai nghiệm phân biệt.
Cách khác: Xét trực tiếp tích của a và một số không âm.
Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Lời giải: Miền xác định: x≥-3, x≤11. Bình phương: x+3=11−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.
Giải thích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Lỗi cần tránh: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(5+7+9+11)/4=8.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(3; -1) và trục đối xứng x = 3.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Lời giải: Δ = (-2)² − 4·1·(-3) = 16 > 0, nên f có hai nghiệm phân biệt -1, 3.
Giải thích: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Lỗi cần tránh: Quên ngoặc quanh hệ số âm c.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(4+6+8+10)/4=7.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Trên Ox thì y = 0.
Lời giải: 3(x + 1)(x − 3) = 0 ⇔ x = -1 hoặc x = 3.
Giải thích: Nghiệm của tam thức là hoành độ giao điểm với trục Ox.
Lỗi cần tránh: Cho tung độ giao điểm bằng hệ số tự do.
Cách khác: Đọc trực tiếp hai nhân tử tuyến tính.
Gợi ý: Hai nghiệm phân biệt; dùng dấu của a và quy tắc trong–ngoài.
Lời giải: Hai nghiệm là -1 < 2. Tam thức dương trên (-1; 2).
Giải thích: Ngoài hai nghiệm cùng dấu a, giữa hai nghiệm trái dấu a.
Lỗi cần tránh: Đổi trong và ngoài hoặc lấy cả hai nghiệm khi dấu là >.
Cách khác: Lập bảng dấu ba khoảng rồi chọn dấu +.
Gợi ý: Vế phải không âm; bình phương rồi kiểm điều kiện dưới căn.
Lời giải: x + 4 = 4 ⇒ x = 0. Thử lại: √4 = 2.
Giải thích: Bình phương là tương đương khi vế phải đã không âm.
Lỗi cần tránh: Viết x+p=±n² hoặc quên thử điều kiện x+p≥0.
Cách khác: Nhìn phương trình như khoảng cách từ 0 đến √(x+p) bằng 2.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(3+5+7+9)/4=6.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Mô hình đã ở dạng đỉnh và hệ số bậc hai âm.
Lời giải: Parabol mở xuống, đỉnh (2; 12); độ cao lớn nhất là 12 m tại t = 2.
Giải thích: Đỉnh cho thời điểm và giá trị cực đại của mô hình.
Lỗi cần tránh: Cho rằng −1 là độ cao lớn nhất vì đó là hệ số bậc hai.
Cách khác: Dùng (t−2)² ≥ 0 ⇒ −(t−2)² + 12 ≤ 12.
Gợi ý: Bình phương không âm; xét thêm dấu a.
Lời giải: Vì -1 < 0 và bình phương không âm, bất phương trình đúng với mọi x ∈ ℝ.
Giải thích: Trường hợp nghiệm kép cần xét riêng dấu bằng tại nghiệm.
Lỗi cần tránh: Áp dụng máy móc quy tắc hai nghiệm phân biệt.
Cách khác: Xét trực tiếp tích của a và một số không âm.
Gợi ý: Hai vế căn không âm; bình phương rồi kiểm miền chung.
Lời giải: Miền xác định: x≥-3, x≤11. Bình phương: x+3=11−x ⇒ x=4. Giá trị này thuộc miền xác định.
Giải thích: Hai căn bậc hai bằng nhau khi các biểu thức dưới căn bằng nhau và đều có nghĩa.
Lỗi cần tránh: Chỉ giải phương trình dưới căn mà không kiểm miền.
Cách khác: Hai đồ thị căn đối xứng gặp nhau tại điểm giữa hai đầu miền.
Gợi ý: Cộng các giá trị rồi chia số quan sát.
Lời giải: x̄=(2+4+6+8)/4=5.
Giải thích: Số trung bình là một mô hình hàm từ cả mẫu dữ liệu đến một số đại diện.
Lỗi cần tránh: Chia cho 3 khoảng thay vì 4 số.
Cách khác: Ghép cặp đầu–cuối để tính nhanh.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(0; -4) và trục đối xứng x = 0.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Tính biệt thức Δ = b²−4ac.
Lời giải: Δ = (-2)² − 4·1·(-3) = 16 > 0, nên f có hai nghiệm phân biệt -1, 3.
Giải thích: Biệt thức quyết định số giao điểm của parabol với Ox.
Lỗi cần tránh: Quên ngoặc quanh hệ số âm c.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−x₁)(x−x₂) để đọc nghiệm rồi kiểm Δ=(x₂−x₁)².
Gợi ý: Thế vào cả hai vế của phương trình gốc, không chỉ phương trình sau bình phương.
Lời giải: Vế trái = √25 = 5 ≥ 0, vế phải = -5 < 0; hai vế khác nhau nên không là nghiệm.
Giải thích: Nghiệm của phương trình sau bình phương chỉ là ứng viên.
Lỗi cần tránh: Thấy ứng viên làm đúng phương trình bậc hai rồi kết luận ngay.
Cách khác: Loại nhanh vì vế trái luôn không âm nhưng vế phải âm.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-C6-NB-01, T10-C6-NB-02, T10-C6-NB-03, T10-C6-NB-04, T10-C6-NB-05, T10-C6-NB-06, T10-C6-NB-07, T10-C6-NB-08, T10-C6-NB-09, T10-C6-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C6-NB-11, T10-C6-NB-12, T10-C6-NB-13, T10-C6-NB-14, T10-C6-NB-15, T10-C6-NB-16, T10-C6-NB-17, T10-C6-NB-18, T10-C6-NB-19, T10-C6-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C6-TH-01, T10-C6-TH-02, T10-C6-TH-03, T10-C6-TH-04, T10-C6-TH-05, T10-C6-TH-06, T10-C6-TH-07, T10-C6-TH-08, T10-C6-TH-09, T10-C6-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C6-TH-11, T10-C6-TH-12, T10-C6-TH-13, T10-C6-TH-14, T10-C6-TH-15, T10-C6-TH-16, T10-C6-TH-17, T10-C6-TH-18, T10-C6-TH-19, T10-C6-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C6-VD-01, T10-C6-VD-02, T10-C6-VD-03, T10-C6-VD-04, T10-C6-VD-05, T10-C6-VD-06, T10-C6-VD-07, T10-C6-VD-08, T10-C6-VD-09, T10-C6-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.