Nhìn cấu trúc trước
Học phương trình đường thẳng bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủBiến hình học đường thẳng thành đại số qua vectơ pháp tuyến, chỉ phương, phương trình tổng quát và tham số; mọi phương trình đều được kiểm bằng điểm.
Đúng điểm, đúng hướng, phương trình sẽ đúng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học phương trình đường thẳng bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Pháp tuyến chỉ hướng vuông góc với đường thẳng.
Ví dụ: n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Hình nên dùng: Đường thẳng và mũi tên vuông góc.
Mô phỏng: Quay pháp tuyến và theo dõi đường.
Mẹo nhớ: Pháp tuyến vào hệ số x,y.
Sai lầm: Đồng nhất pháp tuyến và chỉ phương.
Ghi chú: Mọi bội khác 0 của n⃗ vẫn là pháp tuyến.
Hiểu đơn giản: Mọi đường thẳng có thể viết bằng một phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ví dụ: 2x−3y+1=0.
Hình nên dùng: Đường thẳng trên lưới Oxy.
Mô phỏng: Đổi c để tịnh tiến song song.
Mẹo nhớ: (a;b) là pháp tuyến.
Sai lầm: Cho a=b=0.
Ghi chú: b=0 cho đường thẳng đứng; a=0 cho đường ngang.
Hiểu đơn giản: Chỉ phương đi dọc theo đường thẳng.
Ví dụ: n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Hình nên dùng: Mũi tên nằm trên đường.
Mô phỏng: Kéo điểm theo u⃗.
Mẹo nhớ: Đổi chỗ, đổi một dấu.
Sai lầm: Lấy u⃗=(a;b).
Ghi chú: Mọi bội khác 0 của u⃗ đều dùng được.
Hiểu đơn giản: Bắt đầu ở một điểm rồi đi t lần theo vectơ chỉ phương.
Ví dụ: A(1;2),u⃗=(3;−1).
Hình nên dùng: Điểm chạy trên đường.
Mô phỏng: Kéo thanh t.
Mẹo nhớ: Điểm + t·hướng.
Sai lầm: Dùng pháp tuyến trong tham số.
Ghi chú: t=0 luôn trả về điểm gốc đã chọn.
Hiểu đơn giản: Hai điểm cho vectơ chỉ phương bằng điểm cuối trừ điểm đầu.
Ví dụ: A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Hình nên dùng: Hai điểm và mũi tên AB.
Mô phỏng: Kéo A, B và cập nhật phương trình.
Mẹo nhớ: Hai điểm→chỉ phương→phương trình.
Sai lầm: Lấy AB⃗ làm pháp tuyến.
Ghi chú: A và B phải phân biệt.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập A(x₀;y₀), n⃗=(a;b). Công cụ lập ax+by+c=0 và chỉ phương (b;−a).
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng qua A(-3;-4) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(1;2).
Phân tích: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Hướng làm: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Vì sao: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Tự kiểm: Đáp số: 1x + 2y + 11 = 0. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(-2;-3) và có vectơ chỉ phương u⃗=(2;-3).
Phân tích: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Hướng làm: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Vì sao: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Tự kiểm: Đáp số: x=-2+2t; y=-3− 3t. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Nêu một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: 3x + 4y + 11=0.
Phân tích: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Hướng làm: Nếu n⃗=(a;b) là pháp tuyến thì u⃗=(b;−a) là chỉ phương.
Vì sao: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Cách khác: Cũng có thể chọn u⃗=(-4;3), là vectơ đối.
Tự kiểm: Đáp số: (4; -3). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(-2;-5) có thuộc d: 4x − 2y − 2=0 không?
Phân tích: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Hướng làm: Thế tọa độ M vào vế trái.
Vì sao: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Tự kiểm: Đáp số: Có. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập phương trình đường trung trực của đoạn AB với A(-2;0), B(2;0).
Phân tích: Đường trung trực là tập hợp điểm cách đều A và B.
Hướng làm: Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc AB.
Vì sao: Đường trung trực là tập hợp điểm cách đều A và B.
Cách khác: Giải (x+2)²+y²=(x−2)²+y² ⇒ x=0.
Tự kiểm: Đáp số: x = 0. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập đường thẳng qua A(2;1) và B(4;-3).
Phân tích: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Hướng làm: AB⃗=(2;-4) là vectơ chỉ phương; chọn pháp tuyến (-4;-2).
Vì sao: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số x=x₀+at, y=y₀+bt.
Tự kiểm: Đáp số: -4(x−2) − 2(y−1) = 0. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng qua A(3;2) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(3;2).
Phân tích: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Hướng làm: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Vì sao: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Tự kiểm: Đáp số: 3x + 2y − 13 = 0. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(-3;3) và có vectơ chỉ phương u⃗=(4;-3).
Phân tích: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Hướng làm: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Vì sao: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Tự kiểm: Đáp số: x=-3+4t; y=3− 3t. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Nêu một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: 1x + 4y − 14=0.
Phân tích: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Hướng làm: Nếu n⃗=(a;b) là pháp tuyến thì u⃗=(b;−a) là chỉ phương.
Vì sao: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Cách khác: Cũng có thể chọn u⃗=(-4;1), là vectơ đối.
Tự kiểm: Đáp số: (4; -1). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(-3;-6) có thuộc d: 2x − 2y − 6=0 không?
Phân tích: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Hướng làm: Thế tọa độ M vào vế trái.
Vì sao: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Tự kiểm: Đáp số: Có. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Phương trình đường thẳng giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Pháp tuyến chỉ hướng vuông góc với đường thẳng. Dấu hiệu: Pháp tuyến vào hệ số x,y.
Quay lại Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)≠0⃗; d: a(x−x₀)+b(y−y₀)=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Quay lại Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, a²+b²>0. Kiểm nhanh bằng 2x−3y+1=0.
Quay lại Vectơ chỉ phương: u⃗=(u₁;u₂)≠0⃗; n⃗·u⃗=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Quay lại Phương trình tham số: x=x₀+u₁t; y=y₀+u₂t, t∈ℝ. Kiểm nhanh bằng A(1;2),u⃗=(3;−1).
Quay lại Lập đường qua hai điểm: u⃗=AB⃗=(xB−xA;yB−yA). Kiểm nhanh bằng A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Quay lại Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)≠0⃗; d: a(x−x₀)+b(y−y₀)=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Quay lại Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, a²+b²>0. Kiểm nhanh bằng 2x−3y+1=0.
Quay lại Vectơ chỉ phương: u⃗=(u₁;u₂)≠0⃗; n⃗·u⃗=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Quay lại Phương trình tham số: x=x₀+u₁t; y=y₀+u₂t, t∈ℝ. Kiểm nhanh bằng A(1;2),u⃗=(3;−1).
Quay lại Lập đường qua hai điểm: u⃗=AB⃗=(xB−xA;yB−yA). Kiểm nhanh bằng A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Quay lại Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)≠0⃗; d: a(x−x₀)+b(y−y₀)=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Quay lại Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, a²+b²>0. Kiểm nhanh bằng 2x−3y+1=0.
Quay lại Vectơ chỉ phương: u⃗=(u₁;u₂)≠0⃗; n⃗·u⃗=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Quay lại Phương trình tham số: x=x₀+u₁t; y=y₀+u₂t, t∈ℝ. Kiểm nhanh bằng A(1;2),u⃗=(3;−1).
Quay lại Lập đường qua hai điểm: u⃗=AB⃗=(xB−xA;yB−yA). Kiểm nhanh bằng A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Quay lại Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)≠0⃗; d: a(x−x₀)+b(y−y₀)=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Quay lại Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, a²+b²>0. Kiểm nhanh bằng 2x−3y+1=0.
Quay lại Vectơ chỉ phương: u⃗=(u₁;u₂)≠0⃗; n⃗·u⃗=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Quay lại Phương trình tham số: x=x₀+u₁t; y=y₀+u₂t, t∈ℝ. Kiểm nhanh bằng A(1;2),u⃗=(3;−1).
Quay lại Lập đường qua hai điểm: u⃗=AB⃗=(xB−xA;yB−yA). Kiểm nhanh bằng A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Vectơ pháp tuyếnPháp tuyến vào hệ số x,y.
Phương trình tổng quát(a;b) là pháp tuyến.
Vectơ chỉ phươngĐổi chỗ, đổi một dấu.
Phương trình tham sốĐiểm + t·hướng.
Lập đường qua hai điểmHai điểm→chỉ phương→phương trình.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗=(3;-2)=(3;−2).
Vì sao: Tọa độ vectơ là nền trực tiếp của phương trình đường thẳng.
Sai ở đâu: Lấy điểm đầu A trừ điểm cuối B.
Cách khác: Kiểm A+AB⃗=B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: 3·(−4)+4·3=0.
Vì sao: Tích bằng 0 cho thấy hai vectơ khác 0 vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo rồi cộng.
Cách khác: Nhận (−4;3) là phép quay 90° của (3;4).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Lời giải: 1(x−-3) + 2(y−-4)=0 ⇔ 1x + 2y + 11=0.
Vì sao: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Sai ở đâu: Dùng n⃗ làm vectơ chỉ phương hoặc quên thay tọa độ điểm.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Lời giải: x=-2+2t, y=-3− 3t (t∈ℝ).
Vì sao: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Sai ở đâu: Đổi hai thành phần của u⃗ hoặc dùng dấu trừ tùy ý.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nếu n⃗=(a;b) là pháp tuyến thì u⃗=(b;−a) là chỉ phương.
Lời giải: Một vectơ pháp tuyến là (3;4), nên có thể chọn u⃗=(4;-3).
Vì sao: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Sai ở đâu: Lấy luôn (a;b) làm chỉ phương.
Cách khác: Cũng có thể chọn u⃗=(-4;3), là vectơ đối.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thế tọa độ M vào vế trái.
Lời giải: 4·-2 − 2·(-5) − 2 = 0, nên M thuộc d.
Vì sao: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hình dung vị trí rồi kết luận.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc AB.
Lời giải: Trung điểm là O(0;0), AB nằm ngang nên đường trung trực là trục Oy: x=0.
Vì sao: Đường trung trực là tập hợp điểm cách đều A và B.
Sai ở đâu: Viết y=0 là đường thẳng AB, không phải đường trung trực.
Cách khác: Giải (x+2)²+y²=(x−2)²+y² ⇒ x=0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: AB⃗=(2;-4) là vectơ chỉ phương; chọn pháp tuyến (-4;-2).
Lời giải: Dùng -4(x−2) − 2(y−1)=0.
Vì sao: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Sai ở đâu: Lấy AB⃗ làm pháp tuyến nên tạo đường vuông góc với AB.
Cách khác: Viết phương trình tham số x=x₀+at, y=y₀+bt.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Lời giải: 3(x−3) + 2(y−2)=0 ⇔ 3x + 2y − 13=0.
Vì sao: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Sai ở đâu: Dùng n⃗ làm vectơ chỉ phương hoặc quên thay tọa độ điểm.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Nếu n⃗=(a;b) là pháp tuyến thì u⃗=(b;−a) là chỉ phương.
Lời giải: Một vectơ pháp tuyến là (3;4), nên có thể chọn u⃗=(4;-3).
Giải thích: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Lỗi cần tránh: Lấy luôn (a;b) làm chỉ phương.
Cách khác: Cũng có thể chọn u⃗=(-4;3), là vectơ đối.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Lời giải: x=-3+4t, y=3− 3t (t∈ℝ).
Giải thích: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Đổi hai thành phần của u⃗ hoặc dùng dấu trừ tùy ý.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Gợi ý: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Lời giải: 1(x−2) + 2(y−-1)=0 ⇔ 1x + 2y + 0=0.
Giải thích: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Lỗi cần tránh: Dùng n⃗ làm vectơ chỉ phương hoặc quên thay tọa độ điểm.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Lời giải: x=2+4t, y=-3− 3t (t∈ℝ).
Giải thích: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Đổi hai thành phần của u⃗ hoặc dùng dấu trừ tùy ý.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Gợi ý: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Lời giải: 1(x−0) + 2(y−2)=0 ⇔ 1x + 2y − 4=0.
Giải thích: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Lỗi cần tránh: Dùng n⃗ làm vectơ chỉ phương hoặc quên thay tọa độ điểm.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Gợi ý: AB⃗=(2;-4) là vectơ chỉ phương; chọn pháp tuyến (-4;-2).
Lời giải: Dùng -4(x−-2) − 2(y−-2)=0.
Giải thích: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Lấy AB⃗ làm pháp tuyến nên tạo đường vuông góc với AB.
Cách khác: Viết phương trình tham số x=x₀+at, y=y₀+bt.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² + 2 = -2.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 0 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Dùng a(x−x₀)+b(y−y₀)=0.
Lời giải: 1(x−-2) + 2(y−-4)=0 ⇔ 1x + 2y + 10=0.
Giải thích: Vectơ pháp tuyến cung cấp trực tiếp hai hệ số của x và y.
Lỗi cần tránh: Dùng n⃗ làm vectơ chỉ phương hoặc quên thay tọa độ điểm.
Cách khác: Thế A vào: 0=0.
Gợi ý: AB⃗=(2;-4) là vectơ chỉ phương; chọn pháp tuyến (-4;-2).
Lời giải: Dùng -4(x−3) − 2(y−1)=0.
Giải thích: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Lấy AB⃗ làm pháp tuyến nên tạo đường vuông góc với AB.
Cách khác: Viết phương trình tham số x=x₀+at, y=y₀+bt.
Gợi ý: Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc AB.
Lời giải: Trung điểm là O(0;0), AB nằm ngang nên đường trung trực là trục Oy: x=0.
Giải thích: Đường trung trực là tập hợp điểm cách đều A và B.
Lỗi cần tránh: Viết y=0 là đường thẳng AB, không phải đường trung trực.
Cách khác: Giải (x+4)²+y²=(x−4)²+y² ⇒ x=0.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(1; -4) và trục đối xứng x = 1.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: AB⃗=(2;-4) là vectơ chỉ phương; chọn pháp tuyến (-4;-2).
Lời giải: Dùng -4(x−1) − 2(y−4)=0.
Giải thích: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Lấy AB⃗ làm pháp tuyến nên tạo đường vuông góc với AB.
Cách khác: Viết phương trình tham số x=x₀+at, y=y₀+bt.
Gợi ý: Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc AB.
Lời giải: Trung điểm là O(0;0), AB nằm ngang nên đường trung trực là trục Oy: x=0.
Giải thích: Đường trung trực là tập hợp điểm cách đều A và B.
Lỗi cần tránh: Viết y=0 là đường thẳng AB, không phải đường trung trực.
Cách khác: Giải (x+4)²+y²=(x−4)²+y² ⇒ x=0.
Gợi ý: Thế tọa độ M vào vế trái.
Lời giải: 4·-5 − 2·(-8) + 4 = 0, nên M thuộc d.
Giải thích: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn hình dung vị trí rồi kết luận.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc AB.
Lời giải: Trung điểm là O(0;0), AB nằm ngang nên đường trung trực là trục Oy: x=0.
Giải thích: Đường trung trực là tập hợp điểm cách đều A và B.
Lỗi cần tránh: Viết y=0 là đường thẳng AB, không phải đường trung trực.
Cách khác: Giải (x+4)²+y²=(x−4)²+y² ⇒ x=0.
Gợi ý: Thế tọa độ M vào vế trái.
Lời giải: 4·0 − 2·(-5) − 10 = 0, nên M thuộc d.
Giải thích: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn hình dung vị trí rồi kết luận.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Gợi ý: Nếu n⃗=(a;b) là pháp tuyến thì u⃗=(b;−a) là chỉ phương.
Lời giải: Một vectơ pháp tuyến là (1;4), nên có thể chọn u⃗=(4;-1).
Giải thích: Chỉ phương phải vuông góc pháp tuyến: a·b+b·(−a)=0.
Lỗi cần tránh: Lấy luôn (a;b) làm chỉ phương.
Cách khác: Cũng có thể chọn u⃗=(-4;1), là vectơ đối.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B19-NB-01, T10-B19-NB-02, T10-B19-NB-03, T10-B19-NB-04, T10-B19-NB-05, T10-B19-NB-06, T10-B19-NB-07, T10-B19-NB-08, T10-B19-NB-09, T10-B19-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B19-NB-11, T10-B19-NB-12, T10-B19-NB-13, T10-B19-NB-14, T10-B19-NB-15, T10-B19-NB-16, T10-B19-NB-17, T10-B19-NB-18, T10-B19-NB-19, T10-B19-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B19-TH-01, T10-B19-TH-02, T10-B19-TH-03, T10-B19-TH-04, T10-B19-TH-05, T10-B19-TH-06, T10-B19-TH-07, T10-B19-TH-08, T10-B19-TH-09, T10-B19-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B19-TH-11, T10-B19-TH-12, T10-B19-TH-13, T10-B19-TH-14, T10-B19-TH-15, T10-B19-TH-16, T10-B19-TH-17, T10-B19-TH-18, T10-B19-TH-19, T10-B19-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B19-VD-01, T10-B19-VD-02, T10-B19-VD-03, T10-B19-VD-04, T10-B19-VD-05, T10-B19-VD-06, T10-B19-VD-07, T10-B19-VD-08, T10-B19-VD-09, T10-B19-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.