ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
TOÁN 10 • BÀI 20 • CHƯƠNG 7

Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Một trang kết nối ba nhiệm vụ lớn: nhận vị trí hai đường, tính góc và đo khoảng cách; học sinh luôn dự đoán hình trước khi giải hệ hoặc thay công thức.

Số nghiệm cho vị trí, tích vô hướng cho góc, pháp tuyến cho khoảng cách
4 buổi × 55 phútTrọng tâm tọa độCần biết: Bài 19; hệ phương trình; tích vô hướng; độ dài vectơTiếp theo: Bài 21. Đường tròn
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

HIỂU

Nhìn cấu trúc trước

Học vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. góc và khoảng cách bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.

LÀM

Chọn đúng công cụ

Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.

DÙNG

Gắn với thực tiễn

Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.

TỰ KIỂM

Không phụ thuộc đáp án

Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Xác định cắt, song song hoặc trùng.
  • Tìm giao điểm hai đường.
  • Tính góc giữa hai đường.
  • Tính khoảng cách điểm–đường và hai đường song song.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • Phương trình đường thẳng.
  • Giải hệ hai ẩn.
  • Tích vô hướng và độ dài.
  • Giá trị lượng giác góc.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Vị trí tương đối

Hiểu đơn giản: Hai đường cắt, song song phân biệt hoặc trùng nhau.

Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng.

Ví dụ: x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).

Hình nên dùng: Ba cấu hình đường thẳng.

Mô phỏng: Đổi c và xem giao điểm.

Mẹo nhớ: Số nghiệm hệ = số giao điểm.

Sai lầm: Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.

Ghi chú: Đường vuông góc là trường hợp đặc biệt của cắt nhau.

02

Góc giữa hai đường

Hiểu đơn giản: Đo góc không tù giữa hai hướng đường thẳng.

cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)].

Ví dụ: Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.

Hình nên dùng: Hai đường và góc nhọn.

Mô phỏng: Quay một đường.

Mẹo nhớ: Tích pháp tuyến, lấy trị tuyệt đối.

Sai lầm: Bỏ trị tuyệt đối.

Ghi chú: Công thức dùng được cả đường thẳng đứng.

03

Khoảng cách điểm–đường

Hiểu đơn giản: Đo đoạn vuông góc ngắn nhất từ điểm đến đường.

d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Ví dụ: d(O,3x+4y−10=0)=2.

Hình nên dùng: Chân đường vuông góc.

Mô phỏng: Kéo M và theo dõi d.

Mẹo nhớ: Thế điểm–trị tuyệt đối–chia độ dài pháp tuyến.

Sai lầm: Quên căn hoặc trị tuyệt đối.

Ghi chú: Nếu M thuộc d thì khoảng cách bằng 0.

04

Khoảng cách hai đường song song

Hiểu đơn giản: Lấy một điểm trên đường này đo đến đường kia.

ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²).

Ví dụ: 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.

Hình nên dùng: Dải song song có độ rộng cố định.

Mô phỏng: Kéo c₂.

Mẹo nhớ: Hiệu c chia độ dài pháp tuyến.

Sai lầm: Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.

Ghi chú: Nhân một phương trình để đưa về cùng a,b trước.

05

Bài toán hình học tọa độ

Hiểu đơn giản: Đường cao, trung tuyến, phân giác và trung trực đều bắt đầu từ đúng điểm và đúng hướng.

Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm.

Ví dụ: Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.

Hình nên dùng: Tam giác và bốn đường đặc biệt.

Mô phỏng: Kéo đỉnh và cập nhật đường.

Mẹo nhớ: Điểm nào? Hướng nào?

Sai lầm: Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.

Ghi chú: Thế điểm bắt buộc vào phương trình cuối.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB VỊ TRÍ & GÓC

So hai đường tổng quát

Nhập d₁:a₁x+b₁y+c₁=0 và d₂:a₂x+b₂y+c₂=0.

Hai đường cắt nhau; góc không tù ≈ 90.000°.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ chiến lược 1

Đề bài: Xét d₁: 1x + 2y − 1=0 và d₂: 2x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Phân tích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Hướng làm: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
  3. Bước 3: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

Tự kiểm: Đáp số: Vuông góc. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

02Nhận biếtVí dụ chiến lược 2

Đề bài: Xét d₁: 2x+3y−1=0 và d₂: 6x+9y−3=0.

Phân tích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Hướng làm: So sánh bộ ba hệ số.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: So sánh bộ ba hệ số.
  3. Bước 3: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.

Vì sao: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.

Tự kiểm: Đáp số: Trùng nhau. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

03Thông hiểuVí dụ chiến lược 3

Đề bài: Tìm giao điểm của d₁: x+y=-1 và d₂: x−y=-1.

Phân tích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Hướng làm: Cộng và trừ hai phương trình.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Cộng và trừ hai phương trình.
  3. Bước 3: Cộng hai phương trình: 2x=-2 ⇒ x=-1; suy ra y=0. Giao điểm I(-1;0).

Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.

Tự kiểm: Đáp số: I(-1; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

04Thông hiểuVí dụ chiến lược 4

Đề bài: Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;5) và d₂ có pháp tuyến (5;-1).

Phân tích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Hướng làm: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
  3. Bước 3: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.

Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.

Tự kiểm: Đáp số: cosφ = 0; φ = 90°. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

05Vận dụngVí dụ chiến lược 5

Đề bài: Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−5=0.

Phân tích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.

Hướng làm: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
  3. Bước 3: d(O,d)=|−5|/√(3²+4²)=5/5=1.

Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.

Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.

Tự kiểm: Đáp số: 1. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

06Vận dụngVí dụ chiến lược 6

Đề bài: Tính khoảng cách giữa d₁: 3x+4y+5=0 và d₂: 3x+4y+15=0.

Phân tích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.

Hướng làm: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.
  3. Bước 3: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.

Vì sao: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.

Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.

Tự kiểm: Đáp số: 2. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

07Vận dụng caoVí dụ chiến lược 7

Đề bài: Xét d₁: 1x + 4y − 1=0 và d₂: 4x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Phân tích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Hướng làm: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
  3. Bước 3: n⃗₁·n⃗₂ = 1·4+4·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

Tự kiểm: Đáp số: Vuông góc. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

08Vận dụng caoVí dụ chiến lược 8

Đề bài: Xét d₁: 2x+5y−1=0 và d₂: 6x+15y−3=0.

Phân tích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Hướng làm: So sánh bộ ba hệ số.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: So sánh bộ ba hệ số.
  3. Bước 3: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.

Vì sao: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.

Tự kiểm: Đáp số: Trùng nhau. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

09Thực tếVí dụ chiến lược 9

Đề bài: Tìm giao điểm của d₁: x+y=-1 và d₂: x−y=-3.

Phân tích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Hướng làm: Cộng và trừ hai phương trình.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Cộng và trừ hai phương trình.
  3. Bước 3: Cộng hai phương trình: 2x=-4 ⇒ x=-2; suy ra y=1. Giao điểm I(-2;1).

Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.

Tự kiểm: Đáp số: I(-2; 1). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

10Thực tếVí dụ chiến lược 10

Đề bài: Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;3) và d₂ có pháp tuyến (3;-1).

Phân tích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Hướng làm: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.

  1. Bước 1: Ghi dữ kiện, điều kiện và đại lượng cần tìm.
  2. Bước 2: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
  3. Bước 3: cosφ = |0|/[√10·√10] = 0; φ=90°.

Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.

Tự kiểm: Đáp số: cosφ = 0; φ = 90°. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

GIA ĐÌNH

Chi phí và lựa chọn

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.

TRƯỜNG HỌC

Dự án đo đạc

Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.

ĐỜI SỐNG

Đọc đồ thị và bản đồ

Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.

KHOA HỌC

Mô hình chuyển động

Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.

KỸ THUẬT

Thiết kế có kiểm chứng

Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.

SẢN XUẤT

Tối ưu nguyên liệu

Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.

THIÊN NHIÊN

Quỹ đạo và phản xạ

Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.

NGHỀ NGHIỆP

Ngôn ngữ định lượng

Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

Vị trí tương đối dùng khi nào?

Hai đường cắt, song song phân biệt hoặc trùng nhau. Dấu hiệu: Số nghiệm hệ = số giao điểm.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

1. Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.

Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).

02

2. Bỏ trị tuyệt đối.

Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.

03

3. Quên căn hoặc trị tuyệt đối.

Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.

04

4. Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.

Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.

05

5. Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.

Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.

06

6. Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.

Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).

07

7. Bỏ trị tuyệt đối.

Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.

08

8. Quên căn hoặc trị tuyệt đối.

Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.

09

9. Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.

Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.

10

10. Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.

Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.

11

11. Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.

Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).

12

12. Bỏ trị tuyệt đối.

Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.

13

13. Quên căn hoặc trị tuyệt đối.

Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.

14

14. Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.

Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.

15

15. Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.

Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.

16

16. Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.

Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).

17

17. Bỏ trị tuyệt đối.

Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.

18

18. Quên căn hoặc trị tuyệt đối.

Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.

19

19. Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.

Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.

20

20. Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.

Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Miền trước, phép tính sau

Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.

2

Dự đoán bằng hình

Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.

3

Một công thức–một phép kiểm

Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.

4

Hai biểu diễn

Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.

5

Sổ lỗi bốn cột

Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.

6

Ôn 1–3–7

Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
T10-B20-NB-01Tính giá trị của y = -1(x + 1)² − 4 tại x = 1.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.

Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.

Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.

Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.

Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.

T10-B20-NB-02Ôn vectơ: Với A(-1;-2), B(2;-4), tính AB⃗.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Điểm cuối trừ điểm đầu.

Lời giải: AB⃗=(3;-2)=(3;−2).

Vì sao: Tọa độ vectơ là nền trực tiếp của phương trình đường thẳng.

Sai ở đâu: Lấy điểm đầu A trừ điểm cuối B.

Cách khác: Kiểm A+AB⃗=B.

T10-B20-NB-03Ôn tích vô hướng: (3;4)·(−4;3) bằng bao nhiêu?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.

Lời giải: 3·(−4)+4·3=0.

Vì sao: Tích bằng 0 cho thấy hai vectơ khác 0 vuông góc.

Sai ở đâu: Nhân chéo rồi cộng.

Cách khác: Nhận (−4;3) là phép quay 90° của (3;4).

T10-B20-NB-04Xét d₁: 1x + 2y − 1=0 và d₂: 2x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Sai ở đâu: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

T10-B20-NB-05Xét d₁: 2x+3y−1=0 và d₂: 6x+9y−3=0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh bộ ba hệ số.

Lời giải: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.

Vì sao: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Sai ở đâu: Chỉ thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận song song phân biệt.

Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.

T10-B20-NB-06Tìm giao điểm của d₁: x+y=-1 và d₂: x−y=-1.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.

Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=-2 ⇒ x=-1; suy ra y=0. Giao điểm I(-1;0).

Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Sai ở đâu: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.

Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.

T10-B20-NB-07Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;5) và d₂ có pháp tuyến (5;-1).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.

Lời giải: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.

Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Sai ở đâu: Bỏ trị tuyệt đối hoặc dùng sin thay cos.

Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.

T10-B20-NB-08Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−5=0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Lời giải: d(O,d)=|−5|/√(3²+4²)=5/5=1.

Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.

Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.

Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.

T10-B20-NB-09Tính khoảng cách giữa d₁: 3x+4y+5=0 và d₂: 3x+4y+15=0.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.

Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.

Vì sao: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.

Sai ở đâu: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.

T10-B20-NB-10Xét d₁: 1x + 4y − 1=0 và d₂: 4x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·4+4·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Sai ở đâu: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Tính giá trị của y = -1(x + 1)² − 4 tại x = 1.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Tính giá trị của y = -1(x + 1)² − 4 tại x = 1.

Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.

Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.

Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.

Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.

Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.

TỰ LUẬN 2Tìm giao điểm của d₁: x+y=-1 và d₂: x−y=-1.

Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.

Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=-2 ⇒ x=-1; suy ra y=0. Giao điểm I(-1;0).

Giải thích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Lỗi cần tránh: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.

Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.

TỰ LUẬN 3Xét d₁: 2x+5y−1=0 và d₂: 6x+15y−3=0.

Gợi ý: So sánh bộ ba hệ số.

Lời giải: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.

Giải thích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Lỗi cần tránh: Chỉ thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận song song phân biệt.

Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.

TỰ LUẬN 4Xét d₁: 1x + 2y − 1=0 và d₂: 2x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

TỰ LUẬN 5Cho y = 1(x − 2)² − 1. Xác định đỉnh và trục đối xứng.

Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.

Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.

Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.

Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.

Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.

TỰ LUẬN 6Xét d₁: 2x+5y−1=0 và d₂: 6x+15y−3=0.

Gợi ý: So sánh bộ ba hệ số.

Lời giải: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.

Giải thích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.

Lỗi cần tránh: Chỉ thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận song song phân biệt.

Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.

TỰ LUẬN 7Xét d₁: 1x + 2y − 1=0 và d₂: 2x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

TỰ LUẬN 8Tính khoảng cách giữa d₁: 3x+4y+5=0 và d₂: 3x+4y+15=0.

Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.

Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.

Giải thích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.

Lỗi cần tránh: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.

TỰ LUẬN 9Tính giá trị của y = -1(x + 2)² + 2 tại x = 0.

Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.

Lời giải: y = -1·(2)² + 2 = -2.

Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.

Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.

Cách khác: Điểm x = 0 cách trục đối xứng 2 đơn vị.

TỰ LUẬN 10Xét d₁: 1x + 2y − 1=0 và d₂: 2x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?

Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.

Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.

Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.

Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.

Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.

TỰ LUẬN 11Tính khoảng cách giữa d₁: 3x+4y+5=0 và d₂: 3x+4y+15=0.

Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.

Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.

Giải thích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.

Lỗi cần tránh: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.

TỰ LUẬN 12Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−15=0.

Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Lời giải: d(O,d)=|−15|/√(3²+4²)=15/5=3.

Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.

Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.

TỰ LUẬN 13Cho y = 1(x − 1)² − 4. Xác định đỉnh và trục đối xứng.

Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.

Lời giải: Parabol có đỉnh I(1; -4) và trục đối xứng x = 1.

Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.

Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.

Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.

TỰ LUẬN 14Tính khoảng cách giữa d₁: 3x+4y+5=0 và d₂: 3x+4y+15=0.

Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.

Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.

Giải thích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.

Lỗi cần tránh: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.

Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.

TỰ LUẬN 15Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−15=0.

Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Lời giải: d(O,d)=|−15|/√(3²+4²)=15/5=3.

Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.

Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.

TỰ LUẬN 16Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;5) và d₂ có pháp tuyến (5;-1).

Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.

Lời giải: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.

Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Lỗi cần tránh: Bỏ trị tuyệt đối hoặc dùng sin thay cos.

Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.

TỰ LUẬN 17Tính giá trị của y = -1(x + 3)² − 1 tại x = -1.

Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.

Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.

Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.

Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.

Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.

TỰ LUẬN 18Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−15=0.

Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Lời giải: d(O,d)=|−15|/√(3²+4²)=15/5=3.

Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.

Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.

Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.

TỰ LUẬN 19Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;5) và d₂ có pháp tuyến (5;-1).

Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.

Lời giải: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.

Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.

Lỗi cần tránh: Bỏ trị tuyệt đối hoặc dùng sin thay cos.

Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.

TỰ LUẬN 20Tìm giao điểm của d₁: x+y=-2 và d₂: x−y=2.

Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.

Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=0 ⇒ x=0; suy ra y=-2. Giao điểm I(0;-2).

Giải thích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.

Lỗi cần tránh: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.

Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: T10-B20-NB-01, T10-B20-NB-02, T10-B20-NB-03, T10-B20-NB-04, T10-B20-NB-05, T10-B20-NB-06, T10-B20-NB-07, T10-B20-NB-08, T10-B20-NB-09, T10-B20-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B20-NB-01: -8
  2. T10-B20-NB-02: (3; −2)
  3. T10-B20-NB-03: 0
  4. T10-B20-NB-04: Vuông góc
  5. T10-B20-NB-05: Trùng nhau
  6. T10-B20-NB-06: I(-1; 0)
  7. T10-B20-NB-07: cosφ = 0; φ = 90°
  8. T10-B20-NB-08: 1
  9. T10-B20-NB-09: 2
  10. T10-B20-NB-10: Vuông góc

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 7

10 câu đại diện: T10-B20-NB-11, T10-B20-NB-12, T10-B20-NB-13, T10-B20-NB-14, T10-B20-NB-15, T10-B20-NB-16, T10-B20-NB-17, T10-B20-NB-18, T10-B20-NB-19, T10-B20-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B20-NB-11: Trùng nhau
  2. T10-B20-NB-12: I(-2; 1)
  3. T10-B20-NB-13: cosφ = 0; φ = 90°
  4. T10-B20-NB-14: 3
  5. T10-B20-NB-15: 2
  6. T10-B20-NB-16: Vuông góc
  7. T10-B20-NB-17: Trùng nhau
  8. T10-B20-NB-18: I(-3; 2)
  9. T10-B20-NB-19: cosφ = 0; φ = 90°
  10. T10-B20-NB-20: 1

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: T10-B20-TH-01, T10-B20-TH-02, T10-B20-TH-03, T10-B20-TH-04, T10-B20-TH-05, T10-B20-TH-06, T10-B20-TH-07, T10-B20-TH-08, T10-B20-TH-09, T10-B20-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B20-TH-01: I(2; -1), x = 2
  2. T10-B20-TH-02: (3; −2)
  3. T10-B20-TH-03: 0
  4. T10-B20-TH-04: 2
  5. T10-B20-TH-05: Vuông góc
  6. T10-B20-TH-06: Trùng nhau
  7. T10-B20-TH-07: I(3; -2)
  8. T10-B20-TH-08: cosφ = 0; φ = 90°
  9. T10-B20-TH-09: 3
  10. T10-B20-TH-10: 2

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: T10-B20-TH-11, T10-B20-TH-12, T10-B20-TH-13, T10-B20-TH-14, T10-B20-TH-15, T10-B20-TH-16, T10-B20-TH-17, T10-B20-TH-18, T10-B20-TH-19, T10-B20-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B20-TH-11: Vuông góc
  2. T10-B20-TH-12: Trùng nhau
  3. T10-B20-TH-13: I(2; -1)
  4. T10-B20-TH-14: cosφ = 0; φ = 90°
  5. T10-B20-TH-15: 1
  6. T10-B20-TH-16: 2
  7. T10-B20-TH-17: Vuông góc
  8. T10-B20-TH-18: Trùng nhau
  9. T10-B20-TH-19: I(1; 0)
  10. T10-B20-TH-20: cosφ = 0; φ = 90°

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: T10-B20-VD-01, T10-B20-VD-02, T10-B20-VD-03, T10-B20-VD-04, T10-B20-VD-05, T10-B20-VD-06, T10-B20-VD-07, T10-B20-VD-08, T10-B20-VD-09, T10-B20-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B20-VD-01: -2
  2. T10-B20-VD-02: (3; −2)
  3. T10-B20-VD-03: 0
  4. T10-B20-VD-04: 3
  5. T10-B20-VD-05: 2
  6. T10-B20-VD-06: Vuông góc
  7. T10-B20-VD-07: Trùng nhau
  8. T10-B20-VD-08: I(0; 1)
  9. T10-B20-VD-09: cosφ = 0; φ = 90°
  10. T10-B20-VD-10: 1

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi buổi 50–65 phút; yêu cầu con nói điều kiện và dự đoán kết quả trước khi bấm máy.
  • Nếu con sai, hỏi con đang dùng biểu diễn đại số hay hình học và có thể đổi sang cách kia không.
  • Cho con làm lại một câu tương tự sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày.
  • Theo dõi loại lỗi giảm dần: điều kiện, công thức, biến đổi, kết luận và trình bày.
  • Chỉ chuyển bài khi đạt 80% và giải thích được ba câu sai gần nhất.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng một dữ liệu thực tế hoặc hình động để học sinh dự đoán trước công thức.
  • Yêu cầu học sinh nói miền xác định, dấu, số giao điểm hoặc hình dạng trước khi tính.
  • Tách lỗi khái niệm, điều kiện, biểu diễn, biến đổi và nghiệm ngoại lai.
  • Dùng câu hỏi ngược: thay đổi tham số nào thì đồ thị hoặc vị trí hình học đổi ra sao?
  • Đề gắn nhãn Hà Nội là đề nội bộ tham khảo cấu trúc, không phải đề chính thức của Sở.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Số nghiệm cho vị trí, tích vô hướng cho góc, pháp tuyến cho khoảng cách

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài 19. Phương trình đường thẳngBài 21. Đường tròn