Nhìn cấu trúc trước
Học vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. góc và khoảng cách bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủMột trang kết nối ba nhiệm vụ lớn: nhận vị trí hai đường, tính góc và đo khoảng cách; học sinh luôn dự đoán hình trước khi giải hệ hoặc thay công thức.
Số nghiệm cho vị trí, tích vô hướng cho góc, pháp tuyến cho khoảng cách
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. góc và khoảng cách bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Hai đường cắt, song song phân biệt hoặc trùng nhau.
Ví dụ: x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Hình nên dùng: Ba cấu hình đường thẳng.
Mô phỏng: Đổi c và xem giao điểm.
Mẹo nhớ: Số nghiệm hệ = số giao điểm.
Sai lầm: Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.
Ghi chú: Đường vuông góc là trường hợp đặc biệt của cắt nhau.
Hiểu đơn giản: Đo góc không tù giữa hai hướng đường thẳng.
Ví dụ: Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Hình nên dùng: Hai đường và góc nhọn.
Mô phỏng: Quay một đường.
Mẹo nhớ: Tích pháp tuyến, lấy trị tuyệt đối.
Sai lầm: Bỏ trị tuyệt đối.
Ghi chú: Công thức dùng được cả đường thẳng đứng.
Hiểu đơn giản: Đo đoạn vuông góc ngắn nhất từ điểm đến đường.
Ví dụ: d(O,3x+4y−10=0)=2.
Hình nên dùng: Chân đường vuông góc.
Mô phỏng: Kéo M và theo dõi d.
Mẹo nhớ: Thế điểm–trị tuyệt đối–chia độ dài pháp tuyến.
Sai lầm: Quên căn hoặc trị tuyệt đối.
Ghi chú: Nếu M thuộc d thì khoảng cách bằng 0.
Hiểu đơn giản: Lấy một điểm trên đường này đo đến đường kia.
Ví dụ: 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Hình nên dùng: Dải song song có độ rộng cố định.
Mô phỏng: Kéo c₂.
Mẹo nhớ: Hiệu c chia độ dài pháp tuyến.
Sai lầm: Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.
Ghi chú: Nhân một phương trình để đưa về cùng a,b trước.
Hiểu đơn giản: Đường cao, trung tuyến, phân giác và trung trực đều bắt đầu từ đúng điểm và đúng hướng.
Ví dụ: Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Hình nên dùng: Tam giác và bốn đường đặc biệt.
Mô phỏng: Kéo đỉnh và cập nhật đường.
Mẹo nhớ: Điểm nào? Hướng nào?
Sai lầm: Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.
Ghi chú: Thế điểm bắt buộc vào phương trình cuối.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập d₁:a₁x+b₁y+c₁=0 và d₂:a₂x+b₂y+c₂=0.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Xét d₁: 1x + 2y − 1=0 và d₂: 2x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?
Phân tích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Hướng làm: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Tự kiểm: Đáp số: Vuông góc. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét d₁: 2x+3y−1=0 và d₂: 6x+9y−3=0.
Phân tích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Hướng làm: So sánh bộ ba hệ số.
Vì sao: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.
Tự kiểm: Đáp số: Trùng nhau. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm giao điểm của d₁: x+y=-1 và d₂: x−y=-1.
Phân tích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Hướng làm: Cộng và trừ hai phương trình.
Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Tự kiểm: Đáp số: I(-1; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;5) và d₂ có pháp tuyến (5;-1).
Phân tích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Hướng làm: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.
Tự kiểm: Đáp số: cosφ = 0; φ = 90°. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−5=0.
Phân tích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Hướng làm: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Tự kiểm: Đáp số: 1. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính khoảng cách giữa d₁: 3x+4y+5=0 và d₂: 3x+4y+15=0.
Phân tích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.
Hướng làm: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.
Vì sao: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.
Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.
Tự kiểm: Đáp số: 2. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét d₁: 1x + 4y − 1=0 và d₂: 4x − 1y + 2=0. Hai đường có vuông góc không?
Phân tích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Hướng làm: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Tự kiểm: Đáp số: Vuông góc. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét d₁: 2x+5y−1=0 và d₂: 6x+15y−3=0.
Phân tích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Hướng làm: So sánh bộ ba hệ số.
Vì sao: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.
Tự kiểm: Đáp số: Trùng nhau. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm giao điểm của d₁: x+y=-1 và d₂: x−y=-3.
Phân tích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Hướng làm: Cộng và trừ hai phương trình.
Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Tự kiểm: Đáp số: I(-2; 1). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính cos góc giữa d₁ có pháp tuyến (1;3) và d₂ có pháp tuyến (3;-1).
Phân tích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Hướng làm: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.
Tự kiểm: Đáp số: cosφ = 0; φ = 90°. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Hai đường cắt, song song phân biệt hoặc trùng nhau. Dấu hiệu: Số nghiệm hệ = số giao điểm.
Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.
Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.
Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.
Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.
Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Vị trí tương đốiSố nghiệm hệ = số giao điểm.
Góc giữa hai đườngTích pháp tuyến, lấy trị tuyệt đối.
Khoảng cách điểm–đườngThế điểm–trị tuyệt đối–chia độ dài pháp tuyến.
Khoảng cách hai đường song songHiệu c chia độ dài pháp tuyến.
Bài toán hình học tọa độĐiểm nào? Hướng nào?
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗=(3;-2)=(3;−2).
Vì sao: Tọa độ vectơ là nền trực tiếp của phương trình đường thẳng.
Sai ở đâu: Lấy điểm đầu A trừ điểm cuối B.
Cách khác: Kiểm A+AB⃗=B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: 3·(−4)+4·3=0.
Vì sao: Tích bằng 0 cho thấy hai vectơ khác 0 vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo rồi cộng.
Cách khác: Nhận (−4;3) là phép quay 90° của (3;4).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Sai ở đâu: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh bộ ba hệ số.
Lời giải: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.
Vì sao: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Sai ở đâu: Chỉ thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận song song phân biệt.
Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.
Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=-2 ⇒ x=-1; suy ra y=0. Giao điểm I(-1;0).
Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Sai ở đâu: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.
Vì sao: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Sai ở đâu: Bỏ trị tuyệt đối hoặc dùng sin thay cos.
Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−5|/√(3²+4²)=5/5=1.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.
Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.
Sai ở đâu: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·4+4·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Vì sao: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Sai ở đâu: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.
Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=-2 ⇒ x=-1; suy ra y=0. Giao điểm I(-1;0).
Giải thích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Gợi ý: So sánh bộ ba hệ số.
Lời giải: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.
Giải thích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận song song phân biệt.
Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: So sánh bộ ba hệ số.
Lời giải: Các hệ số của d₂ bằng 3 lần d₁, nên hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.
Giải thích: Tỉ lệ cả a, b, c là điều kiện hai phương trình trùng nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận song song phân biệt.
Cách khác: Chia toàn bộ phương trình d₂ cho k.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.
Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.
Giải thích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.
Lỗi cần tránh: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² + 2 = -2.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 0 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.
Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.
Giải thích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.
Lỗi cần tránh: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−15|/√(3²+4²)=15/5=3.
Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(1; -4) và trục đối xứng x = 1.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Hai đường song song và đã có cùng hệ số a, b.
Lời giải: d(d₁,d₂)=|15−5|/√(3²+4²)=10/5=2.
Giải thích: Khoảng cách hai đường song song không phụ thuộc điểm chọn.
Lỗi cần tránh: Lấy |c₂−c₁| mà quên chia độ dài pháp tuyến.
Cách khác: Lấy một điểm bất kỳ trên d₁ rồi tính khoảng cách đến d₂.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−15|/√(3²+4²)=15/5=3.
Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.
Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Lỗi cần tránh: Bỏ trị tuyệt đối hoặc dùng sin thay cos.
Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−15|/√(3²+4²)=15/5=3.
Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Gợi ý: Dùng trị tuyệt đối tích vô hướng chia tích độ dài.
Lời giải: cosφ = |0|/[√26·√26] = 0; φ=90°.
Giải thích: Góc giữa hai đường được chọn là góc không tù nên công thức có trị tuyệt đối.
Lỗi cần tránh: Bỏ trị tuyệt đối hoặc dùng sin thay cos.
Cách khác: Hai pháp tuyến vuông góc nên hai đường cũng vuông góc.
Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.
Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=0 ⇒ x=0; suy ra y=-2. Giao điểm I(0;-2).
Giải thích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B20-NB-01, T10-B20-NB-02, T10-B20-NB-03, T10-B20-NB-04, T10-B20-NB-05, T10-B20-NB-06, T10-B20-NB-07, T10-B20-NB-08, T10-B20-NB-09, T10-B20-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B20-NB-11, T10-B20-NB-12, T10-B20-NB-13, T10-B20-NB-14, T10-B20-NB-15, T10-B20-NB-16, T10-B20-NB-17, T10-B20-NB-18, T10-B20-NB-19, T10-B20-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B20-TH-01, T10-B20-TH-02, T10-B20-TH-03, T10-B20-TH-04, T10-B20-TH-05, T10-B20-TH-06, T10-B20-TH-07, T10-B20-TH-08, T10-B20-TH-09, T10-B20-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B20-TH-11, T10-B20-TH-12, T10-B20-TH-13, T10-B20-TH-14, T10-B20-TH-15, T10-B20-TH-16, T10-B20-TH-17, T10-B20-TH-18, T10-B20-TH-19, T10-B20-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B20-VD-01, T10-B20-VD-02, T10-B20-VD-03, T10-B20-VD-04, T10-B20-VD-05, T10-B20-VD-06, T10-B20-VD-07, T10-B20-VD-08, T10-B20-VD-09, T10-B20-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.