Nhìn cấu trúc trước
Học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHọc sinh đọc và lập phương trình đường tròn, xác định vị trí điểm–đường, viết tiếp tuyến và kiểm mọi kết quả bằng khoảng cách.
Tâm là chỗ trừ, bán kính là số bình phương
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Điểm trên đường tròn cách tâm một khoảng cố định R.
Ví dụ: Tâm (2;−1), R=3 ⇒ (x−2)²+(y+1)²=9.
Hình nên dùng: Tâm, bán kính và điểm M.
Mô phỏng: Kéo M quanh tâm.
Mẹo nhớ: Dấu trong ngoặc ngược tọa độ tâm.
Sai lầm: Viết R thay R².
Ghi chú: R phải dương để có đường tròn thực.
Hiểu đơn giản: Hoàn thành bình phương để lộ tâm và bán kính.
Ví dụ: x²+y²−4x+2y−4=0 có tâm (2;−1).
Hình nên dùng: Ghép bình phương hoàn chỉnh.
Mô phỏng: Đổi hệ số tuyến tính.
Mẹo nhớ: Tâm bằng nửa hệ số, đổi dấu.
Sai lầm: Không kiểm R²>0.
Ghi chú: Hệ số x² và y² phải bằng nhau, không có xy ở dạng này.
Hiểu đơn giản: So khoảng cách từ điểm đến tâm với bán kính.
Ví dụ: M(a+R;b) nằm trên đường tròn.
Hình nên dùng: Ba điểm trong–trên–ngoài.
Mô phỏng: Kéo M qua đường tròn.
Mẹo nhớ: So IM² với R² cho nhanh.
Sai lầm: So IM² với R.
Ghi chú: Thế tọa độ vào phương trình là cách tương đương.
Hiểu đơn giản: Tiếp tuyến vuông góc bán kính đi qua tiếp điểm.
Ví dụ: x²+y²=25 tại (5;0) có tiếp tuyến x=5.
Hình nên dùng: Bán kính và tiếp tuyến vuông góc.
Mô phỏng: Kéo tiếp điểm.
Mẹo nhớ: Bán kính là pháp tuyến.
Sai lầm: Viết đường qua tâm.
Ghi chú: Phải kiểm tiếp điểm thuộc đường tròn.
Hiểu đơn giản: So khoảng cách từ tâm đến đường với bán kính để đếm giao điểm.
Ví dụ: x=R tiếp xúc x²+y²=R².
Hình nên dùng: Cát tuyến–tiếp tuyến–ngoài.
Mô phỏng: Tịnh tiến đường thẳng.
Mẹo nhớ: Khoảng cách so bán kính.
Sai lầm: Giải hệ dài trước khi dự đoán số nghiệm.
Ghi chú: Dự đoán giúp kiểm nghiệm phương trình giao điểm.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập tâm I, bán kính R và điểm M để kiểm vị trí bằng IM.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Viết phương trình đường tròn tâm I(-3;-2), bán kính 2.
Phân tích: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Hướng làm: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Vì sao: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Tự kiểm: Đáp số: (x + 3)² + (y + 2)² = 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tâm và bán kính của x²+y² + 4x + 2y − 4=0.
Phân tích: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Hướng làm: Hoàn thành bình phương hoặc so D=−2a, E=−2b.
Vì sao: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm lại.
Tự kiểm: Đáp số: I(-2; -1), R=3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(3;0) nằm ở đâu so với đường tròn tâm I(-1;0), R=4?
Phân tích: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Hướng làm: So sánh IM với R.
Vì sao: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Cách khác: Thế M vào phương trình đường tròn; hai vế bằng nhau.
Tự kiểm: Đáp số: Trên đường tròn. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập tiếp tuyến của đường tròn x²+y²=25 tại A(5;0).
Phân tích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Hướng làm: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Vì sao: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 5x=25.
Tự kiểm: Đáp số: x = 5. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Đường tròn có đường kính AB với A(-2;0), B(2;0). Viết phương trình.
Phân tích: Đường kính xác định cả tâm và bán kính.
Hướng làm: Tâm là trung điểm AB, bán kính bằng nửa AB.
Vì sao: Đường kính xác định cả tâm và bán kính.
Cách khác: Dùng điều kiện AM⃗·BM⃗=0 rồi rút gọn.
Tự kiểm: Đáp số: x² + y² = 4. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét đường thẳng d: x=5 và đường tròn tâm I(2;-2), R=3. d cắt, tiếp xúc hay không giao đường tròn?
Phân tích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Hướng làm: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Vì sao: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Cách khác: Tiếp điểm là (5;-2).
Tự kiểm: Đáp số: Tiếp xúc. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Viết phương trình đường tròn tâm I(3;-1), bán kính 4.
Phân tích: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Hướng làm: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Vì sao: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Tự kiểm: Đáp số: (x − 3)² + (y + 1)² = 16. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm tâm và bán kính của x²+y² + 6x + 0y − 16=0.
Phân tích: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Hướng làm: Hoàn thành bình phương hoặc so D=−2a, E=−2b.
Vì sao: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm lại.
Tự kiểm: Đáp số: I(-3; 0), R=5. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(0;1) nằm ở đâu so với đường tròn tâm I(-2;1), R=2?
Phân tích: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Hướng làm: So sánh IM với R.
Vì sao: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Cách khác: Thế M vào phương trình đường tròn; hai vế bằng nhau.
Tự kiểm: Đáp số: Trên đường tròn. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập tiếp tuyến của đường tròn x²+y²=9 tại A(3;0).
Phân tích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Hướng làm: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Vì sao: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 3x=9.
Tự kiểm: Đáp số: x = 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Điểm trên đường tròn cách tâm một khoảng cố định R. Dấu hiệu: Dấu trong ngoặc ngược tọa độ tâm.
Quay lại Phương trình tâm–bán kính: (x−a)²+(y−b)²=R², R>0. Kiểm nhanh bằng Tâm (2;−1), R=3 ⇒ (x−2)²+(y+1)²=9.
Quay lại Dạng khai triển: x²+y²−2ax−2by+c=0; R²=a²+b²−c>0. Kiểm nhanh bằng x²+y²−4x+2y−4=0 có tâm (2;−1).
Quay lại Vị trí điểm: IM<R: trong; IM=R: trên; IM>R: ngoài. Kiểm nhanh bằng M(a+R;b) nằm trên đường tròn.
Quay lại Tiếp tuyến tại điểm: M₀∈(C); n⃗ tiếp tuyến = IM₀⃗. Kiểm nhanh bằng x²+y²=25 tại (5;0) có tiếp tuyến x=5.
Quay lại Đường thẳng và đường tròn: d(I,Δ)<R: 2 điểm; =R: tiếp xúc; >R: không giao. Kiểm nhanh bằng x=R tiếp xúc x²+y²=R².
Quay lại Phương trình tâm–bán kính: (x−a)²+(y−b)²=R², R>0. Kiểm nhanh bằng Tâm (2;−1), R=3 ⇒ (x−2)²+(y+1)²=9.
Quay lại Dạng khai triển: x²+y²−2ax−2by+c=0; R²=a²+b²−c>0. Kiểm nhanh bằng x²+y²−4x+2y−4=0 có tâm (2;−1).
Quay lại Vị trí điểm: IM<R: trong; IM=R: trên; IM>R: ngoài. Kiểm nhanh bằng M(a+R;b) nằm trên đường tròn.
Quay lại Tiếp tuyến tại điểm: M₀∈(C); n⃗ tiếp tuyến = IM₀⃗. Kiểm nhanh bằng x²+y²=25 tại (5;0) có tiếp tuyến x=5.
Quay lại Đường thẳng và đường tròn: d(I,Δ)<R: 2 điểm; =R: tiếp xúc; >R: không giao. Kiểm nhanh bằng x=R tiếp xúc x²+y²=R².
Quay lại Phương trình tâm–bán kính: (x−a)²+(y−b)²=R², R>0. Kiểm nhanh bằng Tâm (2;−1), R=3 ⇒ (x−2)²+(y+1)²=9.
Quay lại Dạng khai triển: x²+y²−2ax−2by+c=0; R²=a²+b²−c>0. Kiểm nhanh bằng x²+y²−4x+2y−4=0 có tâm (2;−1).
Quay lại Vị trí điểm: IM<R: trong; IM=R: trên; IM>R: ngoài. Kiểm nhanh bằng M(a+R;b) nằm trên đường tròn.
Quay lại Tiếp tuyến tại điểm: M₀∈(C); n⃗ tiếp tuyến = IM₀⃗. Kiểm nhanh bằng x²+y²=25 tại (5;0) có tiếp tuyến x=5.
Quay lại Đường thẳng và đường tròn: d(I,Δ)<R: 2 điểm; =R: tiếp xúc; >R: không giao. Kiểm nhanh bằng x=R tiếp xúc x²+y²=R².
Quay lại Phương trình tâm–bán kính: (x−a)²+(y−b)²=R², R>0. Kiểm nhanh bằng Tâm (2;−1), R=3 ⇒ (x−2)²+(y+1)²=9.
Quay lại Dạng khai triển: x²+y²−2ax−2by+c=0; R²=a²+b²−c>0. Kiểm nhanh bằng x²+y²−4x+2y−4=0 có tâm (2;−1).
Quay lại Vị trí điểm: IM<R: trong; IM=R: trên; IM>R: ngoài. Kiểm nhanh bằng M(a+R;b) nằm trên đường tròn.
Quay lại Tiếp tuyến tại điểm: M₀∈(C); n⃗ tiếp tuyến = IM₀⃗. Kiểm nhanh bằng x²+y²=25 tại (5;0) có tiếp tuyến x=5.
Quay lại Đường thẳng và đường tròn: d(I,Δ)<R: 2 điểm; =R: tiếp xúc; >R: không giao. Kiểm nhanh bằng x=R tiếp xúc x²+y²=R².
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Phương trình tâm–bán kínhDấu trong ngoặc ngược tọa độ tâm.
Dạng khai triểnTâm bằng nửa hệ số, đổi dấu.
Vị trí điểmSo IM² với R² cho nhanh.
Tiếp tuyến tại điểmBán kính là pháp tuyến.
Đường thẳng và đường trònKhoảng cách so bán kính.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗=(3;-2)=(3;−2).
Vì sao: Tọa độ vectơ là nền trực tiếp của phương trình đường thẳng.
Sai ở đâu: Lấy điểm đầu A trừ điểm cuối B.
Cách khác: Kiểm A+AB⃗=B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: 3·(−4)+4·3=0.
Vì sao: Tích bằng 0 cho thấy hai vectơ khác 0 vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo rồi cộng.
Cách khác: Nhận (−4;3) là phép quay 90° của (3;4).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: (x + 3)² + (y + 2)² = 4.
Vì sao: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Sai ở đâu: Viết cùng dấu với tọa độ tâm hoặc quên bình phương bán kính.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc so D=−2a, E=−2b.
Lời giải: Tâm I(-2;-1); R²=5−(-4)=9, nên R=3.
Vì sao: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Sai ở đâu: Lấy tâm (D;E) thay vì (−D/2;−E/2).
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm lại.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh IM với R.
Lời giải: IM=√[(3−-1)²+(0−0)²]=4=R, nên M nằm trên đường tròn.
Vì sao: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Sai ở đâu: So IM² với R thay vì R².
Cách khác: Thế M vào phương trình đường tròn; hai vế bằng nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Lời giải: OA nằm ngang nên tiếp tuyến thẳng đứng: x=5.
Vì sao: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Sai ở đâu: Viết y=0, chính là đường kính chứ không phải tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 5x=25.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tâm là trung điểm AB, bán kính bằng nửa AB.
Lời giải: Tâm O(0;0), R=2; phương trình x²+y²=4.
Vì sao: Đường kính xác định cả tâm và bán kính.
Sai ở đâu: Lấy nhầm bán kính R bằng cả đường kính AB=4.
Cách khác: Dùng điều kiện AM⃗·BM⃗=0 rồi rút gọn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|2−(5)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Vì sao: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Sai ở đâu: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (5;-2).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: (x − 3)² + (y + 1)² = 16.
Vì sao: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Sai ở đâu: Viết cùng dấu với tọa độ tâm hoặc quên bình phương bán kính.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: So sánh IM với R.
Lời giải: IM=√[(3−-1)²+(0−0)²]=4=R, nên M nằm trên đường tròn.
Giải thích: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Lỗi cần tránh: So IM² với R thay vì R².
Cách khác: Thế M vào phương trình đường tròn; hai vế bằng nhau.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc so D=−2a, E=−2b.
Lời giải: Tâm I(-3;0); R²=9−(-16)=25, nên R=5.
Giải thích: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Lỗi cần tránh: Lấy tâm (D;E) thay vì (−D/2;−E/2).
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm lại.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: (x − 2)² + (y + 0)² = 4.
Giải thích: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Lỗi cần tránh: Viết cùng dấu với tọa độ tâm hoặc quên bình phương bán kính.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc so D=−2a, E=−2b.
Lời giải: Tâm I(2;2); R²=8−(-17)=25, nên R=5.
Giải thích: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Lỗi cần tránh: Lấy tâm (D;E) thay vì (−D/2;−E/2).
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm lại.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: (x + 0)² + (y − 2)² = 4.
Giải thích: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Lỗi cần tránh: Viết cùng dấu với tọa độ tâm hoặc quên bình phương bán kính.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|-2−(1)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Giải thích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Lỗi cần tránh: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (1;2).
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² + 2 = -2.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 0 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Dùng (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: (x + 2)² + (y + 1)² = 4.
Giải thích: Dấu trong ngoặc luôn ngược dấu tọa độ tâm.
Lỗi cần tránh: Viết cùng dấu với tọa độ tâm hoặc quên bình phương bán kính.
Cách khác: Thế tâm vào vế trái được 0 và một điểm cách tâm r cho vế trái r².
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|3−(6)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Giải thích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Lỗi cần tránh: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (6;-1).
Gợi ý: Tâm là trung điểm AB, bán kính bằng nửa AB.
Lời giải: Tâm O(0;0), R=4; phương trình x²+y²=16.
Giải thích: Đường kính xác định cả tâm và bán kính.
Lỗi cần tránh: Lấy nhầm bán kính R bằng cả đường kính AB=8.
Cách khác: Dùng điều kiện AM⃗·BM⃗=0 rồi rút gọn.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(1; -4) và trục đối xứng x = 1.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|1−(4)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Giải thích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Lỗi cần tránh: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (4;1).
Gợi ý: Tâm là trung điểm AB, bán kính bằng nửa AB.
Lời giải: Tâm O(0;0), R=4; phương trình x²+y²=16.
Giải thích: Đường kính xác định cả tâm và bán kính.
Lỗi cần tránh: Lấy nhầm bán kính R bằng cả đường kính AB=8.
Cách khác: Dùng điều kiện AM⃗·BM⃗=0 rồi rút gọn.
Gợi ý: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Lời giải: OA nằm ngang nên tiếp tuyến thẳng đứng: x=5.
Giải thích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Viết y=0, chính là đường kính chứ không phải tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 5x=25.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Tâm là trung điểm AB, bán kính bằng nửa AB.
Lời giải: Tâm O(0;0), R=4; phương trình x²+y²=16.
Giải thích: Đường kính xác định cả tâm và bán kính.
Lỗi cần tránh: Lấy nhầm bán kính R bằng cả đường kính AB=8.
Cách khác: Dùng điều kiện AM⃗·BM⃗=0 rồi rút gọn.
Gợi ý: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Lời giải: OA nằm ngang nên tiếp tuyến thẳng đứng: x=5.
Giải thích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Viết y=0, chính là đường kính chứ không phải tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 5x=25.
Gợi ý: So sánh IM với R.
Lời giải: IM=√[(2−0)²+(-2−-2)²]=2=R, nên M nằm trên đường tròn.
Giải thích: Bình phương khoảng cách cũng có thể so trực tiếp với R².
Lỗi cần tránh: So IM² với R thay vì R².
Cách khác: Thế M vào phương trình đường tròn; hai vế bằng nhau.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B21-NB-01, T10-B21-NB-02, T10-B21-NB-03, T10-B21-NB-04, T10-B21-NB-05, T10-B21-NB-06, T10-B21-NB-07, T10-B21-NB-08, T10-B21-NB-09, T10-B21-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B21-NB-11, T10-B21-NB-12, T10-B21-NB-13, T10-B21-NB-14, T10-B21-NB-15, T10-B21-NB-16, T10-B21-NB-17, T10-B21-NB-18, T10-B21-NB-19, T10-B21-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B21-TH-01, T10-B21-TH-02, T10-B21-TH-03, T10-B21-TH-04, T10-B21-TH-05, T10-B21-TH-06, T10-B21-TH-07, T10-B21-TH-08, T10-B21-TH-09, T10-B21-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B21-TH-11, T10-B21-TH-12, T10-B21-TH-13, T10-B21-TH-14, T10-B21-TH-15, T10-B21-TH-16, T10-B21-TH-17, T10-B21-TH-18, T10-B21-TH-19, T10-B21-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B21-VD-01, T10-B21-VD-02, T10-B21-VD-03, T10-B21-VD-04, T10-B21-VD-05, T10-B21-VD-06, T10-B21-VD-07, T10-B21-VD-08, T10-B21-VD-09, T10-B21-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.