Nhìn cấu trúc trước
Học ba đường conic bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủNhận dạng elip, hypebol, parabol bằng định nghĩa quỹ tích và phương trình chính tắc; tiêu điểm được gắn với quỹ đạo, phản xạ và thiết kế thật.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học ba đường conic bằng quan hệ giữa đại số, đồ thị và hình học, không học công thức rời.
Mỗi lời giải bắt đầu từ dữ kiện, điều kiện, mục tiêu và phép kiểm.
Bài toán chi phí, quỹ đạo, đo đạc, bản đồ và thiết kế cho thấy ý nghĩa của mô hình.
Thế ngược, đọc đồ thị, so dấu, kiểm đơn vị hoặc dùng cách giải độc lập.
Hiểu đơn giản: Tổng khoảng cách từ mỗi điểm đến hai tiêu điểm là hằng số.
Ví dụ: F₁(−c;0), F₂(c;0).
Hình nên dùng: Elip với hai tiêu điểm.
Mô phỏng: Dùng sợi dây hai tiêu điểm.
Mẹo nhớ: Elip: hiệu trong công thức c².
Sai lầm: Dùng c²=a²+b².
Ghi chú: Tổng MF₁+MF₂=2a.
Hiểu đơn giản: Trị tuyệt đối hiệu hai khoảng cách đến tiêu điểm là hằng số.
Ví dụ: Hai nhánh mở theo Ox.
Hình nên dùng: Hai nhánh và hai tiệm cận.
Mô phỏng: Kéo điểm giữ hiệu khoảng cách.
Mẹo nhớ: Hypebol: c² là tổng.
Sai lầm: Đọc nhánh mở theo mẫu số lớn hơn.
Ghi chú: Trục thực theo hạng dương trong phương trình chính tắc.
Hiểu đơn giản: Mỗi điểm cách tiêu điểm bằng khoảng cách đến đường chuẩn.
Ví dụ: y²=8x có F(2;0).
Hình nên dùng: Tiêu điểm, đường chuẩn và dây đo.
Mô phỏng: Kéo điểm giữ hai khoảng cách bằng nhau.
Mẹo nhớ: Hệ số 2p, tiêu điểm p/2.
Sai lầm: Nhầm với quy ước y²=4ax.
Ghi chú: Đọc đúng quy ước của phương trình đang dùng.
Hiểu đơn giản: Hai bình phương cùng dấu: nghĩ elip; trái dấu: hypebol; chỉ một biến bình phương: parabol.
Ví dụ: 4x²+9y²=36 là elip.
Hình nên dùng: Ba thẻ phương trình–đồ thị.
Mô phỏng: Đổi dấu giữa hai hạng.
Mẹo nhớ: Cùng–elip, trái–hypebol, một–parabol.
Sai lầm: Nhận dạng trước khi đưa về dạng chính tắc.
Ghi chú: Đường tròn là trường hợp đặc biệt của elip nhưng được học riêng.
Hiểu đơn giản: Hình conic điều khiển đường đi của tia và tín hiệu.
Ví dụ: Chảo vệ tinh, đèn pha, phòng thì thầm.
Hình nên dùng: Tia phản xạ trên gương.
Mô phỏng: Bắn tia và theo dõi tiêu điểm.
Mẹo nhớ: Tiêu điểm là nơi năng lượng gặp nhau.
Sai lầm: Dùng tính chất quang học mà không nêu mô hình lí tưởng.
Ghi chú: Ứng dụng thực tế còn phụ thuộc sai số chế tạo và vật liệu.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Với elip/hypebol, a và b là bán trục; với parabol, a được dùng làm tham số p trong y²=2px.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Elip x²/9 + y²/4 = 1 có tiêu điểm nào?
Phân tích: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Hướng làm: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Vì sao: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Cách khác: Kiểm c≈2.236<a=3.
Tự kiểm: Đáp số: F₁(−√5;0), F₂(√5;0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Nêu các đỉnh của elip x²/16 + y²/9 = 1 (4>3>0).
Phân tích: Mẫu số lớn hơn ứng với bán trục lớn.
Hướng làm: Cho lần lượt y=0 và x=0.
Vì sao: Mẫu số lớn hơn ứng với bán trục lớn.
Cách khác: Thế từng đỉnh vào phương trình để được 1.
Tự kiểm: Đáp số: (±4;0), (0;±3). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Hypebol x²/25 − y²/4 = 1 có tiêu cự bằng bao nhiêu?
Phân tích: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Hướng làm: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Vì sao: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Tự kiểm: Đáp số: 2√29. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Parabol y² = 10x có tiêu điểm và đường chuẩn nào?
Phân tích: Đỉnh là trung điểm theo phương Ox giữa tiêu điểm và đường chuẩn.
Hướng làm: So với y²=2px.
Vì sao: Đỉnh là trung điểm theo phương Ox giữa tiêu điểm và đường chuẩn.
Cách khác: Khoảng cách từ O đến F và từ O đến đường chuẩn đều bằng 2.5.
Tự kiểm: Đáp số: F(2.5;0), x=-2.5. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(3;0) có thuộc elip x²/9+y²/4=1 không?
Phân tích: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Hướng làm: Thế tọa độ vào vế trái.
Vì sao: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Cách khác: Nhận M=(a;0) là đỉnh phải của trục lớn.
Tự kiểm: Đáp số: Có. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Vì sao chảo thu tín hiệu vệ tinh thường có mặt cắt parabol?
Phân tích: Tính chất quang học biến cấu trúc hình học thành hiệu quả thu năng lượng và tín hiệu.
Hướng làm: Nhớ tính chất phản xạ của parabol.
Vì sao: Tính chất quang học biến cấu trúc hình học thành hiệu quả thu năng lượng và tín hiệu.
Cách khác: Liên hệ đèn pha theo chiều ngược: nguồn tại tiêu điểm cho chùm tia phản xạ song song.
Tự kiểm: Đáp số: Tín hiệu hội tụ tại tiêu điểm. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Elip x²/25 + y²/4 = 1 có tiêu điểm nào?
Phân tích: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Hướng làm: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Vì sao: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Cách khác: Kiểm c≈4.583<a=5.
Tự kiểm: Đáp số: F₁(−√21;0), F₂(√21;0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Nêu các đỉnh của elip x²/36 + y²/9 = 1 (6>3>0).
Phân tích: Mẫu số lớn hơn ứng với bán trục lớn.
Hướng làm: Cho lần lượt y=0 và x=0.
Vì sao: Mẫu số lớn hơn ứng với bán trục lớn.
Cách khác: Thế từng đỉnh vào phương trình để được 1.
Tự kiểm: Đáp số: (±6;0), (0;±3). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Hypebol x²/9 − y²/4 = 1 có tiêu cự bằng bao nhiêu?
Phân tích: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Hướng làm: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Vì sao: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Tự kiểm: Đáp số: 2√13. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Parabol y² = 12x có tiêu điểm và đường chuẩn nào?
Phân tích: Đỉnh là trung điểm theo phương Ox giữa tiêu điểm và đường chuẩn.
Hướng làm: So với y²=2px.
Vì sao: Đỉnh là trung điểm theo phương Ox giữa tiêu điểm và đường chuẩn.
Cách khác: Khoảng cách từ O đến F và từ O đến đường chuẩn đều bằng 3.
Tự kiểm: Đáp số: F(3;0), x=-3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Ba đường conic giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Tổng khoảng cách từ mỗi điểm đến hai tiêu điểm là hằng số. Dấu hiệu: Elip: hiệu trong công thức c².
Quay lại Elip: x²/a²+y²/b²=1, a>b>0; c²=a²−b². Kiểm nhanh bằng F₁(−c;0), F₂(c;0).
Quay lại Hypebol: x²/a²−y²/b²=1; c²=a²+b². Kiểm nhanh bằng Hai nhánh mở theo Ox.
Quay lại Parabol: y²=2px (p>0); F(p/2;0), đường chuẩn x=−p/2. Kiểm nhanh bằng y²=8x có F(2;0).
Quay lại Nhận dạng phương trình: Chuẩn hóa vế phải bằng 1 và kiểm hệ số dương. Kiểm nhanh bằng 4x²+9y²=36 là elip.
Quay lại Ứng dụng phản xạ: Parabol hội tụ chùm song song tại tiêu điểm; elip nối hai tiêu điểm qua phản xạ. Kiểm nhanh bằng Chảo vệ tinh, đèn pha, phòng thì thầm.
Quay lại Elip: x²/a²+y²/b²=1, a>b>0; c²=a²−b². Kiểm nhanh bằng F₁(−c;0), F₂(c;0).
Quay lại Hypebol: x²/a²−y²/b²=1; c²=a²+b². Kiểm nhanh bằng Hai nhánh mở theo Ox.
Quay lại Parabol: y²=2px (p>0); F(p/2;0), đường chuẩn x=−p/2. Kiểm nhanh bằng y²=8x có F(2;0).
Quay lại Nhận dạng phương trình: Chuẩn hóa vế phải bằng 1 và kiểm hệ số dương. Kiểm nhanh bằng 4x²+9y²=36 là elip.
Quay lại Ứng dụng phản xạ: Parabol hội tụ chùm song song tại tiêu điểm; elip nối hai tiêu điểm qua phản xạ. Kiểm nhanh bằng Chảo vệ tinh, đèn pha, phòng thì thầm.
Quay lại Elip: x²/a²+y²/b²=1, a>b>0; c²=a²−b². Kiểm nhanh bằng F₁(−c;0), F₂(c;0).
Quay lại Hypebol: x²/a²−y²/b²=1; c²=a²+b². Kiểm nhanh bằng Hai nhánh mở theo Ox.
Quay lại Parabol: y²=2px (p>0); F(p/2;0), đường chuẩn x=−p/2. Kiểm nhanh bằng y²=8x có F(2;0).
Quay lại Nhận dạng phương trình: Chuẩn hóa vế phải bằng 1 và kiểm hệ số dương. Kiểm nhanh bằng 4x²+9y²=36 là elip.
Quay lại Ứng dụng phản xạ: Parabol hội tụ chùm song song tại tiêu điểm; elip nối hai tiêu điểm qua phản xạ. Kiểm nhanh bằng Chảo vệ tinh, đèn pha, phòng thì thầm.
Quay lại Elip: x²/a²+y²/b²=1, a>b>0; c²=a²−b². Kiểm nhanh bằng F₁(−c;0), F₂(c;0).
Quay lại Hypebol: x²/a²−y²/b²=1; c²=a²+b². Kiểm nhanh bằng Hai nhánh mở theo Ox.
Quay lại Parabol: y²=2px (p>0); F(p/2;0), đường chuẩn x=−p/2. Kiểm nhanh bằng y²=8x có F(2;0).
Quay lại Nhận dạng phương trình: Chuẩn hóa vế phải bằng 1 và kiểm hệ số dương. Kiểm nhanh bằng 4x²+9y²=36 là elip.
Quay lại Ứng dụng phản xạ: Parabol hội tụ chùm song song tại tiêu điểm; elip nối hai tiêu điểm qua phản xạ. Kiểm nhanh bằng Chảo vệ tinh, đèn pha, phòng thì thầm.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
ElipElip: hiệu trong công thức c².
HypebolHypebol: c² là tổng.
ParabolHệ số 2p, tiêu điểm p/2.
Nhận dạng phương trìnhCùng–elip, trái–hypebol, một–parabol.
Ứng dụng phản xạTiêu điểm là nơi năng lượng gặp nhau.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗=(3;-2)=(3;−2).
Vì sao: Tọa độ vectơ là nền trực tiếp của phương trình đường thẳng.
Sai ở đâu: Lấy điểm đầu A trừ điểm cuối B.
Cách khác: Kiểm A+AB⃗=B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: 3·(−4)+4·3=0.
Vì sao: Tích bằng 0 cho thấy hai vectơ khác 0 vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo rồi cộng.
Cách khác: Nhận (−4;3) là phép quay 90° của (3;4).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Lời giải: c=√(9−4)=√5; F₁(−√5;0), F₂(√5;0).
Vì sao: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Sai ở đâu: Dùng c²=a²+b² của hypebol.
Cách khác: Kiểm c≈2.236<a=3.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cho lần lượt y=0 và x=0.
Lời giải: Các đỉnh trên trục lớn: (±4;0); trên trục bé: (0;±3).
Vì sao: Mẫu số lớn hơn ứng với bán trục lớn.
Sai ở đâu: Lấy ±a², ±b² làm tọa độ đỉnh.
Cách khác: Thế từng đỉnh vào phương trình để được 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Lời giải: c=√(25+4)=√29; tiêu cự F₁F₂=2√29.
Vì sao: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Sai ở đâu: Dùng hiệu a²−b² như elip.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So với y²=2px.
Lời giải: p=5; tiêu điểm F(2.5;0), đường chuẩn x=-2.5.
Vì sao: Đỉnh là trung điểm theo phương Ox giữa tiêu điểm và đường chuẩn.
Sai ở đâu: Nhầm y²=2px với y²=4px nên đặt tiêu điểm (p;0).
Cách khác: Khoảng cách từ O đến F và từ O đến đường chuẩn đều bằng 2.5.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thế tọa độ vào vế trái.
Lời giải: 9/9+0/4=1, nên M thuộc elip và là một đỉnh.
Vì sao: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Sai ở đâu: So riêng x với a² rồi kết luận.
Cách khác: Nhận M=(a;0) là đỉnh phải của trục lớn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhớ tính chất phản xạ của parabol.
Lời giải: Các tia tới song song với trục sau phản xạ hội tụ tại tiêu điểm, nơi đặt bộ thu tín hiệu.
Vì sao: Tính chất quang học biến cấu trúc hình học thành hiệu quả thu năng lượng và tín hiệu.
Sai ở đâu: Cho rằng parabol được chọn chỉ vì dễ chế tạo.
Cách khác: Liên hệ đèn pha theo chiều ngược: nguồn tại tiêu điểm cho chùm tia phản xạ song song.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Lời giải: c=√(25−4)=√21; F₁(−√21;0), F₂(√21;0).
Vì sao: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Sai ở đâu: Dùng c²=a²+b² của hypebol.
Cách khác: Kiểm c≈4.583<a=5.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Lời giải: c=√(25+4)=√29; tiêu cự F₁F₂=2√29.
Giải thích: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Lỗi cần tránh: Dùng hiệu a²−b² như elip.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Gợi ý: Cho lần lượt y=0 và x=0.
Lời giải: Các đỉnh trên trục lớn: (±6;0); trên trục bé: (0;±3).
Giải thích: Mẫu số lớn hơn ứng với bán trục lớn.
Lỗi cần tránh: Lấy ±a², ±b² làm tọa độ đỉnh.
Cách khác: Thế từng đỉnh vào phương trình để được 1.
Gợi ý: Elip có c²=a²−b²; không dùng công thức của hypebol.
Lời giải: Elip có c²=a²−b²; không dùng công thức của hypebol. Kết quả: 16.
Giải thích: Elip có c²=a²−b²; không dùng công thức của hypebol.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px.
Lời giải: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px. Phương trình x²/25 + y²/9 = 1 thuộc dạng elip.
Giải thích: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px. Phương trình x²/25 + y²/9 = 1 thuộc dạng elip.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px.
Lời giải: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px. Phương trình x²/49 − y²/9 = 1 thuộc dạng hypebol.
Giải thích: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px. Phương trình x²/49 − y²/9 = 1 thuộc dạng hypebol.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px.
Lời giải: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px. Phương trình y² = 10x thuộc dạng parabol.
Giải thích: Elip có tổng hai bình phương bằng 1, hypebol có hiệu hai bình phương bằng 1, còn parabol có dạng y² = 2px. Phương trình y² = 10x thuộc dạng parabol.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² + 2 = -2.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 0 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Với elip, c² = a² − b² = 100 − 64 = 36.
Lời giải: Với elip, c² = a² − b² = 100 − 64 = 36. c = 6, nên tiêu cự 2c = 12.
Giải thích: Với elip, c² = a² − b² = 100 − 64 = 36. c = 6, nên tiêu cự 2c = 12.
Lỗi cần tránh: Dùng c² = a² + b² hoặc nhầm tiêu cự với c.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Trên trục Oy có x = 0, khi đó vế trái thành −y²/16 ≤ 0, không thể bằng 1.
Lời giải: Trên trục Oy có x = 0, khi đó vế trái thành −y²/16 ≤ 0, không thể bằng 1. Hypebol này có hai đỉnh (±3; 0) trên trục Ox nhưng không cắt Oy. Kết quả đúng là Hypebol không cắt trục Oy; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Giải thích: Trên trục Oy có x = 0, khi đó vế trái thành −y²/16 ≤ 0, không thể bằng 1. Hypebol này có hai đỉnh (±3; 0) trên trục Ox nhưng không cắt Oy. Kết quả đúng là Hypebol không cắt trục Oy; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Lỗi cần tránh: Tưởng hai bán trục của phương trình hypebol đều cho giao điểm thực.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lời giải: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c. Kết quả: 12.
Giải thích: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(1; -4) và trục đối xứng x = 1.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Thay P vào phương trình: 100/25 − 108/b² = 1.
Lời giải: Thay P vào phương trình: 100/25 − 108/b² = 1. Suy ra 108/b² = 3 và b² = 36.
Giải thích: Thay P vào phương trình: 100/25 − 108/b² = 1. Suy ra 108/b² = 3 và b² = 36.
Lỗi cần tránh: Cộng hai phân thức như công thức elip thay vì lấy hiệu.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Dạng y² = 4px có tiêu điểm F(p; 0), với p > 0.
Lời giải: Dạng y² = 4px có tiêu điểm F(p; 0), với p > 0. Ở đây 4p = 8 nên p = 2; tiêu điểm là F(2; 0). Kết quả đúng là F(2; 0); vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Giải thích: Dạng y² = 4px có tiêu điểm F(p; 0), với p > 0. Ở đây 4p = 8 nên p = 2; tiêu điểm là F(2; 0). Kết quả đúng là F(2; 0); vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Lỗi cần tránh: Đặt tiêu điểm trên trục Oy hoặc nhầm p với 4p.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lời giải: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c. Kết quả: 18.
Giải thích: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lời giải: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c. Kết quả: 36.
Giải thích: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lời giải: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c. Kết quả: 66.
Giải thích: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lời giải: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c. Kết quả: 96.
Giải thích: Tính c=√(a²−b²)=3k; tiêu cự là 2c, không phải c.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B22-NB-01, T10-B22-NB-02, T10-B22-NB-03, T10-B22-NB-04, T10-B22-NB-05, T10-B22-NB-06, T10-B22-NB-07, T10-B22-NB-08, T10-B22-NB-09, T10-B22-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B22-NB-11, T10-B22-NB-12, T10-B22-NB-13, T10-B22-NB-14, T10-B22-NB-15, T10-B22-NB-16, T10-B22-NB-17, T10-B22-NB-18, T10-B22-NB-19, T10-B22-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B22-TH-01, T10-B22-TH-02, T10-B22-TH-03, T10-B22-TH-04, T10-B22-TH-05, T10-B22-TH-06, T10-B22-TH-07, T10-B22-TH-08, T10-B22-TH-09, T10-B22-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B22-TH-11, T10-B22-TH-12, T10-B22-TH-13, T10-B22-TH-14, T10-B22-TH-15, T10-B22-TH-16, T10-B22-TH-17, T10-B22-TH-18, T10-B22-TH-19, T10-B22-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B22-VD-01, T10-B22-VD-02, T10-B22-VD-03, T10-B22-VD-04, T10-B22-VD-05, T10-B22-VD-06, T10-B22-VD-07, T10-B22-VD-08, T10-B22-VD-09, T10-B22-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.