Tách lỗi theo nguyên nhân
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, biểu diễn, biến đổi, tính toán và kết luận.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng kiểm định phương trình đường thẳng, vị trí–góc–khoảng cách, đường tròn và ba đường conic bằng cả đại số lẫn hình học.
Điểm đúng, hướng đúng, khoảng cách và quỹ tích sẽ đúng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, biểu diễn, biến đổi, tính toán và kết luận.
Câu trộn buộc học sinh nhận cấu trúc thay vì học mẹo theo bài.
Mỗi mức có đúng ba câu ôn nối để chống quên và tạo mạch liên chương.
Yêu cầu 80%, tự luận có lập luận và làm lại câu sai sau một ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Pháp tuyến chỉ hướng vuông góc với đường thẳng.
Ví dụ: n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Hình nên dùng: Đường thẳng và mũi tên vuông góc.
Mô phỏng: Quay pháp tuyến và theo dõi đường.
Mẹo nhớ: Pháp tuyến vào hệ số x,y.
Sai lầm: Đồng nhất pháp tuyến và chỉ phương.
Ghi chú: Mọi bội khác 0 của n⃗ vẫn là pháp tuyến.
Hiểu đơn giản: Mọi đường thẳng có thể viết bằng một phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ví dụ: 2x−3y+1=0.
Hình nên dùng: Đường thẳng trên lưới Oxy.
Mô phỏng: Đổi c để tịnh tiến song song.
Mẹo nhớ: (a;b) là pháp tuyến.
Sai lầm: Cho a=b=0.
Ghi chú: b=0 cho đường thẳng đứng; a=0 cho đường ngang.
Hiểu đơn giản: Chỉ phương đi dọc theo đường thẳng.
Ví dụ: n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Hình nên dùng: Mũi tên nằm trên đường.
Mô phỏng: Kéo điểm theo u⃗.
Mẹo nhớ: Đổi chỗ, đổi một dấu.
Sai lầm: Lấy u⃗=(a;b).
Ghi chú: Mọi bội khác 0 của u⃗ đều dùng được.
Hiểu đơn giản: Bắt đầu ở một điểm rồi đi t lần theo vectơ chỉ phương.
Ví dụ: A(1;2),u⃗=(3;−1).
Hình nên dùng: Điểm chạy trên đường.
Mô phỏng: Kéo thanh t.
Mẹo nhớ: Điểm + t·hướng.
Sai lầm: Dùng pháp tuyến trong tham số.
Ghi chú: t=0 luôn trả về điểm gốc đã chọn.
Hiểu đơn giản: Hai điểm cho vectơ chỉ phương bằng điểm cuối trừ điểm đầu.
Ví dụ: A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Hình nên dùng: Hai điểm và mũi tên AB.
Mô phỏng: Kéo A, B và cập nhật phương trình.
Mẹo nhớ: Hai điểm→chỉ phương→phương trình.
Sai lầm: Lấy AB⃗ làm pháp tuyến.
Ghi chú: A và B phải phân biệt.
Hiểu đơn giản: Hai đường cắt, song song phân biệt hoặc trùng nhau.
Ví dụ: x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Hình nên dùng: Ba cấu hình đường thẳng.
Mô phỏng: Đổi c và xem giao điểm.
Mẹo nhớ: Số nghiệm hệ = số giao điểm.
Sai lầm: Chỉ so pháp tuyến nên không phân biệt song song với trùng.
Ghi chú: Đường vuông góc là trường hợp đặc biệt của cắt nhau.
Hiểu đơn giản: Đo góc không tù giữa hai hướng đường thẳng.
Ví dụ: Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Hình nên dùng: Hai đường và góc nhọn.
Mô phỏng: Quay một đường.
Mẹo nhớ: Tích pháp tuyến, lấy trị tuyệt đối.
Sai lầm: Bỏ trị tuyệt đối.
Ghi chú: Công thức dùng được cả đường thẳng đứng.
Hiểu đơn giản: Đo đoạn vuông góc ngắn nhất từ điểm đến đường.
Ví dụ: d(O,3x+4y−10=0)=2.
Hình nên dùng: Chân đường vuông góc.
Mô phỏng: Kéo M và theo dõi d.
Mẹo nhớ: Thế điểm–trị tuyệt đối–chia độ dài pháp tuyến.
Sai lầm: Quên căn hoặc trị tuyệt đối.
Ghi chú: Nếu M thuộc d thì khoảng cách bằng 0.
Hiểu đơn giản: Lấy một điểm trên đường này đo đến đường kia.
Ví dụ: 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Hình nên dùng: Dải song song có độ rộng cố định.
Mô phỏng: Kéo c₂.
Mẹo nhớ: Hiệu c chia độ dài pháp tuyến.
Sai lầm: Áp dụng khi hai bộ (a;b) chưa được chuẩn hóa giống nhau.
Ghi chú: Nhân một phương trình để đưa về cùng a,b trước.
Hiểu đơn giản: Đường cao, trung tuyến, phân giác và trung trực đều bắt đầu từ đúng điểm và đúng hướng.
Ví dụ: Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Hình nên dùng: Tam giác và bốn đường đặc biệt.
Mô phỏng: Kéo đỉnh và cập nhật đường.
Mẹo nhớ: Điểm nào? Hướng nào?
Sai lầm: Đúng hướng nhưng đi qua sai điểm.
Ghi chú: Thế điểm bắt buộc vào phương trình cuối.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Với elip/hypebol, a và b là bán trục; với parabol, a được dùng làm tham số p trong y²=2px.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hypebol x²/25 − y²/4 = 1 có tiêu cự bằng bao nhiêu?
Phân tích: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Hướng làm: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Vì sao: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Tự kiểm: Đáp số: 2√29. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(1;-8) có thuộc d: 4x − 2y − 20=0 không?
Phân tích: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Hướng làm: Thế tọa độ M vào vế trái.
Vì sao: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Tự kiểm: Đáp số: Có. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tính khoảng cách từ O(0;0) đến d: 3x+4y−5=0.
Phân tích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Hướng làm: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Tự kiểm: Đáp số: 1. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Xét đường thẳng d: x=1 và đường tròn tâm I(-2;2), R=3. d cắt, tiếp xúc hay không giao đường tròn?
Phân tích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Hướng làm: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Vì sao: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Cách khác: Tiếp điểm là (1;2).
Tự kiểm: Đáp số: Tiếp xúc. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Elip x²/25 + y²/4 = 1 có tiêu điểm nào?
Phân tích: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Hướng làm: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Vì sao: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Cách khác: Kiểm c≈4.583<a=5.
Tự kiểm: Đáp số: F₁(−√21;0), F₂(√21;0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(0;0) và có vectơ chỉ phương u⃗=(4;-3).
Phân tích: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Hướng làm: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Vì sao: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Tự kiểm: Đáp số: x=0+4t; y=0− 3t. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Tìm giao điểm của d₁: x+y=1 và d₂: x−y=1.
Phân tích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Hướng làm: Cộng và trừ hai phương trình.
Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Tự kiểm: Đáp số: I(1; 0). Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập tiếp tuyến của đường tròn x²+y²=9 tại A(3;0).
Phân tích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Hướng làm: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Vì sao: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 3x=9.
Tự kiểm: Đáp số: x = 3. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Điểm M(5;0) có thuộc elip x²/25+y²/4=1 không?
Phân tích: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Hướng làm: Thế tọa độ vào vế trái.
Vì sao: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Cách khác: Nhận M=(a;0) là đỉnh phải của trục lớn.
Tự kiểm: Đáp số: Có. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Đề bài: Lập đường thẳng qua A(-3;4) và B(1;0).
Phân tích: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Hướng làm: AB⃗=(4;-4) là vectơ chỉ phương; chọn pháp tuyến (-4;-4).
Vì sao: Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số x=x₀+at, y=y₀+bt.
Tự kiểm: Đáp số: -4(x−-3) − 4(y−4) = 0. Thế ngược hoặc kiểm bằng hình học trước khi kết luận.
Bài tập cuối Chương 7 giúp mô hình hóa giá, quãng đường, diện tích và phương án phù hợp với ràng buộc thật.
Học sinh lấy dữ kiện thật, dựng mô hình, nêu sai số và kiểm kết quả bằng cách thứ hai.
Đồ thị, tọa độ và khoảng cách biến thông tin trực quan thành quyết định định lượng.
Quỹ đạo, tốc độ và vị trí được biểu diễn bằng hàm số hoặc phương trình hình học.
Cầu vòm, đường đi, vùng phủ và chi tiết tròn cần công thức kèm điều kiện an toàn.
Hàm bậc hai và miền nghiệm giúp tìm kích thước cho hiệu quả cao nhất trong mô hình phù hợp.
Parabol, elip và hypebol xuất hiện trong chuyển động, âm thanh, ánh sáng và thiên văn.
Kiến trúc, bản đồ, robot, dữ liệu, logistics và đồ họa đều dùng hàm số và tọa độ.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Pháp tuyến chỉ hướng vuông góc với đường thẳng. Dấu hiệu: Pháp tuyến vào hệ số x,y.
Quay lại Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)≠0⃗; d: a(x−x₀)+b(y−y₀)=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Quay lại Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, a²+b²>0. Kiểm nhanh bằng 2x−3y+1=0.
Quay lại Vectơ chỉ phương: u⃗=(u₁;u₂)≠0⃗; n⃗·u⃗=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Quay lại Phương trình tham số: x=x₀+u₁t; y=y₀+u₂t, t∈ℝ. Kiểm nhanh bằng A(1;2),u⃗=(3;−1).
Quay lại Lập đường qua hai điểm: u⃗=AB⃗=(xB−xA;yB−yA). Kiểm nhanh bằng A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.
Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Quay lại Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)≠0⃗; d: a(x−x₀)+b(y−y₀)=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(2;−1) cho hệ số 2x−y.
Quay lại Phương trình tổng quát: ax+by+c=0, a²+b²>0. Kiểm nhanh bằng 2x−3y+1=0.
Quay lại Vectơ chỉ phương: u⃗=(u₁;u₂)≠0⃗; n⃗·u⃗=0. Kiểm nhanh bằng n⃗=(a;b) ⇒ u⃗=(b;−a).
Quay lại Phương trình tham số: x=x₀+u₁t; y=y₀+u₂t, t∈ℝ. Kiểm nhanh bằng A(1;2),u⃗=(3;−1).
Quay lại Lập đường qua hai điểm: u⃗=AB⃗=(xB−xA;yB−yA). Kiểm nhanh bằng A(0;1),B(2;4) ⇒ u⃗=(2;3).
Quay lại Vị trí tương đối: Giải hệ hai phương trình; 1 nghiệm: cắt, vô nghiệm: song song, vô số nghiệm: trùng. Kiểm nhanh bằng x+y=2 và x−y=0 cắt tại (1;1).
Quay lại Góc giữa hai đường: cosφ=|a₁a₂+b₁b₂|/[√(a₁²+b₁²)√(a₂²+b₂²)]. Kiểm nhanh bằng Pháp tuyến vuông góc cho φ=90°.
Quay lại Khoảng cách điểm–đường: d(M,d)=|ax₀+by₀+c|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng d(O,3x+4y−10=0)=2.
Quay lại Khoảng cách hai đường song song: ax+by+c₁=0, ax+by+c₂=0 ⇒ d=|c₂−c₁|/√(a²+b²). Kiểm nhanh bằng 3x+4y=0 và 3x+4y−10=0 cách 2.
Quay lại Bài toán hình học tọa độ: Đường cao: qua đỉnh, vuông góc cạnh đối; trung tuyến: qua đỉnh và trung điểm. Kiểm nhanh bằng Đường cao nhận vectơ cạnh đối làm pháp tuyến.
Ghi tập xác định hoặc điều kiện hình học trước khi biến đổi.
Ước lượng số nghiệm, dấu, vị trí, hướng mở hoặc số giao điểm trước khi tính.
Thế ngược điểm, nghiệm hoặc tọa độ vào phương trình ban đầu.
Luân phiên đại số ↔ đồ thị, phương trình tổng quát ↔ tham số để hiểu bản chất.
Ghi lỗi, nguyên nhân, quy tắc sửa và một câu tương tự tự tạo.
Ôn flashcard sau 1 ngày, bài trộn sau 3 ngày và đề ngắn sau 7 ngày.
Vectơ pháp tuyếnPháp tuyến vào hệ số x,y.
Phương trình tổng quát(a;b) là pháp tuyến.
Vectơ chỉ phươngĐổi chỗ, đổi một dấu.
Phương trình tham sốĐiểm + t·hướng.
Lập đường qua hai điểmHai điểm→chỉ phương→phương trình.
Vị trí tương đốiSố nghiệm hệ = số giao điểm.
Góc giữa hai đườngTích pháp tuyến, lấy trị tuyệt đối.
Khoảng cách điểm–đườngThế điểm–trị tuyệt đối–chia độ dài pháp tuyến.
Khoảng cách hai đường song songHiệu c chia độ dài pháp tuyến.
Bài toán hình học tọa độĐiểm nào? Hướng nào?
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Vì sao: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Sai ở đâu: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Điểm cuối trừ điểm đầu.
Lời giải: AB⃗=(3;-2)=(3;−2).
Vì sao: Tọa độ vectơ là nền trực tiếp của phương trình đường thẳng.
Sai ở đâu: Lấy điểm đầu A trừ điểm cuối B.
Cách khác: Kiểm A+AB⃗=B.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân các tọa độ cùng vị trí rồi cộng.
Lời giải: 3·(−4)+4·3=0.
Vì sao: Tích bằng 0 cho thấy hai vectơ khác 0 vuông góc.
Sai ở đâu: Nhân chéo rồi cộng.
Cách khác: Nhận (−4;3) là phép quay 90° của (3;4).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Lời giải: c=√(25+4)=√29; tiêu cự F₁F₂=2√29.
Vì sao: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Sai ở đâu: Dùng hiệu a²−b² như elip.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thế tọa độ M vào vế trái.
Lời giải: 4·1 − 2·(-8) − 20 = 0, nên M thuộc d.
Vì sao: Điểm thuộc đường khi và chỉ khi tọa độ làm phương trình đúng.
Sai ở đâu: Chỉ nhìn hình dung vị trí rồi kết luận.
Cách khác: Nhận AM⃗=(b;−a), cùng phương với vectơ chỉ phương của d.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−5|/√(3²+4²)=5/5=1.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|-2−(1)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Vì sao: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Sai ở đâu: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (1;2).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Lời giải: c=√(25−4)=√21; F₁(−√21;0), F₂(√21;0).
Vì sao: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Sai ở đâu: Dùng c²=a²+b² của hypebol.
Cách khác: Kiểm c≈4.583<a=5.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy tọa độ điểm cộng t lần tọa độ vectơ chỉ phương.
Lời giải: x=0+4t, y=0− 3t (t∈ℝ).
Vì sao: Khi t biến thiên, điểm chạy theo đúng hướng u⃗ trên đường thẳng.
Sai ở đâu: Đổi hai thành phần của u⃗ hoặc dùng dấu trừ tùy ý.
Cách khác: Cho t=0 để kiểm đường thẳng đi qua A.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.
Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=2 ⇒ x=1; suy ra y=0. Giao điểm I(1;0).
Vì sao: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Sai ở đâu: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 4 = -8.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−5|/√(3²+4²)=5/5=1.
Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Gợi ý: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Lời giải: OA nằm ngang nên tiếp tuyến thẳng đứng: x=3.
Giải thích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Viết y=0, chính là đường kính chứ không phải tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 3x=9.
Gợi ý: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Lời giải: c=√(25+4)=√29; tiêu cự F₁F₂=2√29.
Giải thích: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Lỗi cần tránh: Dùng hiệu a²−b² như elip.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(2; -1) và trục đối xứng x = 2.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|1−(4)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Giải thích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Lỗi cần tránh: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (4;1).
Gợi ý: Thế tọa độ vào vế trái.
Lời giải: 25/25+0/4=1, nên M thuộc elip và là một đỉnh.
Giải thích: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Lỗi cần tránh: So riêng x với a² rồi kết luận.
Cách khác: Nhận M=(a;0) là đỉnh phải của trục lớn.
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² + 2 = -2.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = 0 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Cộng và trừ hai phương trình.
Lời giải: Cộng hai phương trình: 2x=4 ⇒ x=2; suy ra y=1. Giao điểm I(2;1).
Giải thích: Giao điểm là nghiệm duy nhất của hệ hai phương trình đường thẳng cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Giải đúng x nhưng thế sai dấu để tìm y.
Cách khác: Nhận hệ đã được thiết kế theo tổng và hiệu của p, q.
Gợi ý: Hoàn thành bình phương hoặc so D=−2a, E=−2b.
Lời giải: Tâm I(0;1); R²=1−(-8)=9, nên R=3.
Giải thích: Phương trình tổng quát phải có cùng hệ số của x² và y², không có xy.
Lỗi cần tránh: Lấy tâm (D;E) thay vì (−D/2;−E/2).
Cách khác: Khai triển phương trình tâm–bán kính để kiểm lại.
Gợi ý: Với elip trục lớn Ox: c²=a²−b².
Lời giải: c=√(25−4)=√21; F₁(−√21;0), F₂(√21;0).
Giải thích: Tổng khoảng cách đến hai tiêu điểm bằng 2a.
Lỗi cần tránh: Dùng c²=a²+b² của hypebol.
Cách khác: Kiểm c≈4.583<a=5.
Gợi ý: Đọc trực tiếp dạng y = a(x−h)²+k.
Lời giải: Parabol có đỉnh I(1; -4) và trục đối xứng x = 1.
Giải thích: Dạng đỉnh cho hình học của parabol mà không cần khai triển.
Lỗi cần tránh: Đổi sai dấu hoành độ đỉnh: thấy x+h lại ghi h.
Cách khác: Thay x = h để kiểm y = k và hai điểm h±1 có cùng tung độ.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d(O,d)=|−5|/√(3²+4²)=5/5=1.
Giải thích: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến.
Lỗi cần tránh: Quên trị tuyệt đối hoặc quên căn ở mẫu.
Cách khác: Hạ vuông góc từ O và dùng tam giác 3–4–5.
Gợi ý: Tiếp tuyến qua A và vuông góc bán kính OA.
Lời giải: OA nằm ngang nên tiếp tuyến thẳng đứng: x=3.
Giải thích: Bán kính đi qua tiếp điểm là pháp tuyến của tiếp tuyến.
Lỗi cần tránh: Viết y=0, chính là đường kính chứ không phải tiếp tuyến.
Cách khác: Dùng công thức xx₀+yy₀=R²: 3x=9.
Gợi ý: Với hypebol: c²=a²+b²; tiêu cự là 2c.
Lời giải: c=√(25+4)=√29; tiêu cự F₁F₂=2√29.
Giải thích: Hai tiêu điểm nằm ngoài hai đỉnh trên trục thực.
Lỗi cần tránh: Dùng hiệu a²−b² như elip.
Cách khác: Kiểm c>a vì cộng thêm b².
Gợi ý: Tính x−h trước rồi mới bình phương.
Lời giải: y = -1·(2)² − 1 = -5.
Giải thích: Dạng đỉnh làm phép thay số ngắn và ít sai dấu.
Lỗi cần tránh: Bình phương sau khi nhân a hoặc quên ngoặc với số âm.
Cách khác: Điểm x = -1 cách trục đối xứng 2 đơn vị.
Gợi ý: Dùng tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến.
Lời giải: n⃗₁·n⃗₂ = 1·2+2·(-1)=0, nên d₁ ⟂ d₂.
Giải thích: Hai đường vuông góc khi các vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc.
Lỗi cần tránh: So hai hệ số góc nhưng xử lí sai đường thẳng đứng.
Cách khác: Chọn vectơ chỉ phương tương ứng và kiểm tích vô hướng.
Gợi ý: Tính khoảng cách từ tâm đến đường.
Lời giải: d(I,d)=|-2−(1)|=3=R, nên d tiếp xúc đường tròn.
Giải thích: So khoảng cách tâm–đường với bán kính: nhỏ hơn cắt hai điểm, bằng tiếp xúc, lớn hơn không giao.
Lỗi cần tránh: Thế một điểm tùy ý trên đường rồi kết luận.
Cách khác: Tiếp điểm là (1;1).
Gợi ý: Thế tọa độ vào vế trái.
Lời giải: 25/25+0/4=1, nên M thuộc elip và là một đỉnh.
Giải thích: Phép thế tọa độ là kiểm chứng trực tiếp.
Lỗi cần tránh: So riêng x với a² rồi kết luận.
Cách khác: Nhận M=(a;0) là đỉnh phải của trục lớn.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-C7-NB-01, T10-C7-NB-02, T10-C7-NB-03, T10-C7-NB-04, T10-C7-NB-05, T10-C7-NB-06, T10-C7-NB-07, T10-C7-NB-08, T10-C7-NB-09, T10-C7-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C7-NB-11, T10-C7-NB-12, T10-C7-NB-13, T10-C7-NB-14, T10-C7-NB-15, T10-C7-NB-16, T10-C7-NB-17, T10-C7-NB-18, T10-C7-NB-19, T10-C7-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C7-TH-01, T10-C7-TH-02, T10-C7-TH-03, T10-C7-TH-04, T10-C7-TH-05, T10-C7-TH-06, T10-C7-TH-07, T10-C7-TH-08, T10-C7-TH-09, T10-C7-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C7-TH-11, T10-C7-TH-12, T10-C7-TH-13, T10-C7-TH-14, T10-C7-TH-15, T10-C7-TH-16, T10-C7-TH-17, T10-C7-TH-18, T10-C7-TH-19, T10-C7-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C7-VD-01, T10-C7-VD-02, T10-C7-VD-03, T10-C7-VD-04, T10-C7-VD-05, T10-C7-VD-06, T10-C7-VD-07, T10-C7-VD-08, T10-C7-VD-09, T10-C7-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.