Nhận mô hình trước
Học quy tắc đếm bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHọc sinh biến tình huống thành các công đoạn và trường hợp rời nhau, dùng sơ đồ cây để kiểm quy tắc cộng–nhân thay vì áp dụng theo từ khóa.
Hoặc thì cộng, và thì nhân — nhưng phải chống trùng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học quy tắc đếm bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
Mỗi lời giải đều mô tả một kết quả, chống đếm trùng và có phép kiểm thứ hai.
Xếp lịch, chọn nhóm, mã hóa, kiểm thử và đánh giá rủi ro đều cần tư duy tổ hợp–xác suất.
Liệt kê trường hợp nhỏ, dùng sơ đồ cây, biến cố đối, đối xứng hoặc công thức tương đương.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Công việc hoàn thành bằng một trong các phương án rời nhau thì cộng số cách.
Ví dụ: Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Hình nên dùng: Hai nhánh rời dẫn tới cùng đích.
Mô phỏng: Đổi số lựa chọn ở hai nhóm và quan sát tổng.
Mẹo nhớ: Hoặc → cộng.
Sai lầm: Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.
Ghi chú: Nếu có giao, phải chia thành trường hợp rời hoặc trừ phần bị đếm trùng.
Hiểu đơn giản: Công việc gồm nhiều công đoạn liên tiếp thì nhân số cách ở từng công đoạn.
Ví dụ: 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Hình nên dùng: Sơ đồ cây nhiều tầng.
Mô phỏng: Thêm một tầng lựa chọn rồi đếm số lá.
Mẹo nhớ: Và → nhân.
Sai lầm: Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.
Ghi chú: Số cách ở công đoạn sau phải được xác định với từng lựa chọn trước.
Hiểu đơn giản: Mỗi đường từ gốc đến lá biểu diễn một kết quả hoàn chỉnh.
Ví dụ: Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Hình nên dùng: Cây hai hoặc ba tầng.
Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện và xem nhánh bị loại.
Mẹo nhớ: Một đường đi–một kết quả.
Sai lầm: Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.
Ghi chú: Cây đặc biệt hữu ích khi số lựa chọn thay đổi theo bước trước.
Hiểu đơn giản: Sau khi dùng một phần tử, số lựa chọn ở vị trí sau giảm đi.
Ví dụ: Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Hình nên dùng: Các hộp vị trí và số lựa chọn phía trên.
Mô phỏng: Chọn một kí hiệu rồi khóa nó ở vị trí sau.
Mẹo nhớ: Không lặp → giảm dần.
Sai lầm: Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.
Ghi chú: Vị trí đầu có thể có điều kiện riêng, như chữ số đầu không bằng 0.
Hiểu đơn giản: Đếm toàn bộ rồi loại phần cấm, hoặc trừ phần giao bị đếm hai lần.
Ví dụ: Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Hình nên dùng: Sơ đồ Venn và vùng giao.
Mô phỏng: Kéo hai tập chồng lên nhau.
Mẹo nhớ: Cộng giao thì phải trừ giao.
Sai lầm: Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.
Ghi chú: Cách bù thường ngắn khi điều kiện cấm dễ đếm hơn điều kiện cần.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập số cách của hai nhóm hoặc hai công đoạn. Chỉ chọn “hoặc” khi hai phương án không trùng nhau.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một tủ có 2 truyện lịch sử và 3 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?
Phân tích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Hướng làm: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
Vì sao: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.
Tự kiểm: Đáp số: 5. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Có 3 áo và 5 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?
Phân tích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Hướng làm: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Cách khác: Vẽ 3 nhánh áo, mỗi nhánh có 5 nhánh quần.
Tự kiểm: Đáp số: 15. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một mã gồm một chữ cái trong 4 chữ cho trước rồi một chữ số trong 6 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?
Phân tích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Hướng làm: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Tự kiểm: Đáp số: 24. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một hành trình có ba chặng lần lượt có 5, 3, 2 cách đi. Có bao nhiêu hành trình hoàn chỉnh?
Phân tích: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.
Hướng làm: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.
Vì sao: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.
Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.
Tự kiểm: Đáp số: 30. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Dãy dài 3 được lập từ 2 kí hiệu, cho phép lặp. Có bao nhiêu dãy?
Phân tích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.
Hướng làm: Mỗi vị trí đều có 2 lựa chọn.
Vì sao: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.
Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 2 cách.
Tự kiểm: Đáp số: 8. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?
Phân tích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Hướng làm: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Vì sao: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Tự kiểm: Đáp số: 648. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một nhóm có 2 bạn biết cờ vua, 3 bạn biết cờ tướng và 1 bạn biết cả hai. Có bao nhiêu bạn biết ít nhất một môn?
Phân tích: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Hướng làm: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
Vì sao: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một tủ có 3 truyện lịch sử và 5 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?
Phân tích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Hướng làm: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
Vì sao: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.
Tự kiểm: Đáp số: 8. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Có 4 áo và 7 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?
Phân tích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Hướng làm: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Cách khác: Vẽ 4 nhánh áo, mỗi nhánh có 7 nhánh quần.
Tự kiểm: Đáp số: 28. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một mã gồm một chữ cái trong 3 chữ cho trước rồi một chữ số trong 8 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?
Phân tích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Hướng làm: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Tự kiểm: Đáp số: 24. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.
Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.
Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.
Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.
Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.
Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.
Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Công việc hoàn thành bằng một trong các phương án rời nhau thì cộng số cách. Dấu hiệu nhận biết: Hoặc → cộng.
Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.
Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.
Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.
Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.
Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.
Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.
Quy tắc cộngHoặc → cộng.
Quy tắc nhânVà → nhân.
Sơ đồ câyMột đường đi–một kết quả.
Đếm không lặpKhông lặp → giảm dần.
Bù và chống đếm trùngCộng giao thì phải trừ giao.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).
Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: R²=16 nên R=4>0.
Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.
Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².
Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 2+3=5 cách.
Vì sao: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Sai ở đâu: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.
Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 3·5=15 bộ.
Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Sai ở đâu: Cộng số áo và số quần.
Cách khác: Vẽ 3 nhánh áo, mỗi nhánh có 5 nhánh quần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Lời giải: Có 4·6=24 mã.
Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Sai ở đâu: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.
Lời giải: Có 5·3·2=30 hành trình.
Vì sao: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.
Sai ở đâu: Chỉ nhân hai chặng hoặc cộng cả ba chặng.
Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 2 lựa chọn.
Lời giải: Có 2^3=8 dãy.
Vì sao: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.
Sai ở đâu: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.
Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 2 cách.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.
Vì sao: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Sai ở đâu: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
Lời giải: Có 2+3−1=4 bạn.
Vì sao: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Sai ở đâu: Cộng thẳng m+n và đếm trùng bạn biết cả hai.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Lời giải: Có 4·6=24 mã.
Giải thích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Lỗi cần tránh: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 3+5=8 cách.
Giải thích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Lỗi cần tránh: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.
Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.
Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.
Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.
Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.
Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Gợi ý: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.
Lời giải: Có 2·3·2=12 hành trình.
Giải thích: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân hai chặng hoặc cộng cả ba chặng.
Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.
Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 7·7=49 bộ.
Giải thích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Lỗi cần tránh: Cộng số áo và số quần.
Cách khác: Vẽ 7 nhánh áo, mỗi nhánh có 7 nhánh quần.
Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.
Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 2·3=6 bộ.
Giải thích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Lỗi cần tránh: Cộng số áo và số quần.
Cách khác: Vẽ 2 nhánh áo, mỗi nhánh có 3 nhánh quần.
Gợi ý: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
Lời giải: Có 7+7−7=7 bạn.
Giải thích: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng thẳng m+n và đếm trùng bạn biết cả hai.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.
Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 4 lựa chọn.
Lời giải: Có 4^3=64 dãy.
Giải thích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.
Lỗi cần tránh: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.
Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 4 cách.
Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.
Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 3 lựa chọn.
Lời giải: Có 3^4=81 dãy.
Giải thích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.
Lỗi cần tránh: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.
Cách khác: Đọc là 4 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 3 cách.
Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Lời giải: Có 4·7=28 mã.
Giải thích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Lỗi cần tránh: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 5+3=8 cách.
Giải thích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Lỗi cần tránh: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.
Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.
Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.
Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 6+5=11 cách.
Giải thích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.
Lỗi cần tránh: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.
Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.
Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.
Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Gợi ý: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.
Lời giải: Có 4·7·4=112 hành trình.
Giải thích: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhân hai chặng hoặc cộng cả ba chặng.
Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B23-NB-01, T10-B23-NB-02, T10-B23-NB-03, T10-B23-NB-04, T10-B23-NB-05, T10-B23-NB-06, T10-B23-NB-07, T10-B23-NB-08, T10-B23-NB-09, T10-B23-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B23-NB-11, T10-B23-NB-12, T10-B23-NB-13, T10-B23-NB-14, T10-B23-NB-15, T10-B23-NB-16, T10-B23-NB-17, T10-B23-NB-18, T10-B23-NB-19, T10-B23-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B23-TH-01, T10-B23-TH-02, T10-B23-TH-03, T10-B23-TH-04, T10-B23-TH-05, T10-B23-TH-06, T10-B23-TH-07, T10-B23-TH-08, T10-B23-TH-09, T10-B23-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B23-TH-11, T10-B23-TH-12, T10-B23-TH-13, T10-B23-TH-14, T10-B23-TH-15, T10-B23-TH-16, T10-B23-TH-17, T10-B23-TH-18, T10-B23-TH-19, T10-B23-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B23-VD-01, T10-B23-VD-02, T10-B23-VD-03, T10-B23-VD-04, T10-B23-VD-05, T10-B23-VD-06, T10-B23-VD-07, T10-B23-VD-08, T10-B23-VD-09, T10-B23-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.