ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
TOÁN 10 • BÀI 23 • CHƯƠNG 8

Bài 23. Quy tắc đếm

Học sinh biến tình huống thành các công đoạn và trường hợp rời nhau, dùng sơ đồ cây để kiểm quy tắc cộng–nhân thay vì áp dụng theo từ khóa.

Hoặc thì cộng, và thì nhân — nhưng phải chống trùng
4 buổi × 55 phútNền đại số tổ hợpCần biết: Tập hợp; phép cộng–nhân; lũy thừa; tư duy liệt kêTiếp theo: Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

HIỂU

Nhận mô hình trước

Học quy tắc đếm bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.

LÀM

Đếm có kiểm soát

Mỗi lời giải đều mô tả một kết quả, chống đếm trùng và có phép kiểm thứ hai.

DÙNG

Ra quyết định thực tế

Xếp lịch, chọn nhóm, mã hóa, kiểm thử và đánh giá rủi ro đều cần tư duy tổ hợp–xác suất.

TỰ KIỂM

Không lệ thuộc đáp án

Liệt kê trường hợp nhỏ, dùng sơ đồ cây, biến cố đối, đối xứng hoặc công thức tương đương.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Phân biệt quy tắc cộng và quy tắc nhân.
  • Dựng sơ đồ cây đầy đủ, không trùng.
  • Đếm dãy có lặp và không lặp.
  • Giải bài thực tế có điều kiện và phần giao.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • Phép cộng, nhân và lũy thừa.
  • Tập hợp, hợp và giao.
  • Đọc điều kiện vị trí.
  • 15% ôn hàm số và hình học tọa độ.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Quy tắc cộng

Hiểu đơn giản: Công việc hoàn thành bằng một trong các phương án rời nhau thì cộng số cách.

Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n.

Ví dụ: Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.

Hình nên dùng: Hai nhánh rời dẫn tới cùng đích.

Mô phỏng: Đổi số lựa chọn ở hai nhóm và quan sát tổng.

Mẹo nhớ: Hoặc → cộng.

Sai lầm: Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.

Ghi chú: Nếu có giao, phải chia thành trường hợp rời hoặc trừ phần bị đếm trùng.

02

Quy tắc nhân

Hiểu đơn giản: Công việc gồm nhiều công đoạn liên tiếp thì nhân số cách ở từng công đoạn.

Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn.

Ví dụ: 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.

Hình nên dùng: Sơ đồ cây nhiều tầng.

Mô phỏng: Thêm một tầng lựa chọn rồi đếm số lá.

Mẹo nhớ: Và → nhân.

Sai lầm: Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.

Ghi chú: Số cách ở công đoạn sau phải được xác định với từng lựa chọn trước.

03

Sơ đồ cây

Hiểu đơn giản: Mỗi đường từ gốc đến lá biểu diễn một kết quả hoàn chỉnh.

Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng.

Ví dụ: Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.

Hình nên dùng: Cây hai hoặc ba tầng.

Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện và xem nhánh bị loại.

Mẹo nhớ: Một đường đi–một kết quả.

Sai lầm: Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.

Ghi chú: Cây đặc biệt hữu ích khi số lựa chọn thay đổi theo bước trước.

04

Đếm không lặp

Hiểu đơn giản: Sau khi dùng một phần tử, số lựa chọn ở vị trí sau giảm đi.

k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1).

Ví dụ: Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.

Hình nên dùng: Các hộp vị trí và số lựa chọn phía trên.

Mô phỏng: Chọn một kí hiệu rồi khóa nó ở vị trí sau.

Mẹo nhớ: Không lặp → giảm dần.

Sai lầm: Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.

Ghi chú: Vị trí đầu có thể có điều kiện riêng, như chữ số đầu không bằng 0.

05

Bù và chống đếm trùng

Hiểu đơn giản: Đếm toàn bộ rồi loại phần cấm, hoặc trừ phần giao bị đếm hai lần.

|A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|.

Ví dụ: Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.

Hình nên dùng: Sơ đồ Venn và vùng giao.

Mô phỏng: Kéo hai tập chồng lên nhau.

Mẹo nhớ: Cộng giao thì phải trừ giao.

Sai lầm: Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.

Ghi chú: Cách bù thường ngắn khi điều kiện cấm dễ đếm hơn điều kiện cần.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB QUY TẮC ĐẾM

“Hoặc” cộng, “và” nhân

Nhập số cách của hai nhóm hoặc hai công đoạn. Chỉ chọn “hoặc” khi hai phương án không trùng nhau.

Quy tắc nhân: 4 × 3 = 12 cách.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ chiến lược 1

Đề bài: Một tủ có 2 truyện lịch sử và 3 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?

Phân tích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Hướng làm: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
  3. Bước 3: Theo quy tắc cộng, có 2+3=5 cách.

Vì sao: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.

Tự kiểm: Đáp số: 5. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

02Nhận biếtVí dụ chiến lược 2

Đề bài: Có 3 áo và 5 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?

Phân tích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Hướng làm: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
  3. Bước 3: Theo quy tắc nhân, có 3·5=15 bộ.

Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Cách khác: Vẽ 3 nhánh áo, mỗi nhánh có 5 nhánh quần.

Tự kiểm: Đáp số: 15. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

03Thông hiểuVí dụ chiến lược 3

Đề bài: Một mã gồm một chữ cái trong 4 chữ cho trước rồi một chữ số trong 6 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?

Phân tích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Hướng làm: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
  3. Bước 3: Có 4·6=24 mã.

Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.

Tự kiểm: Đáp số: 24. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

04Thông hiểuVí dụ chiến lược 4

Đề bài: Một hành trình có ba chặng lần lượt có 5, 3, 2 cách đi. Có bao nhiêu hành trình hoàn chỉnh?

Phân tích: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.

Hướng làm: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.
  3. Bước 3: Có 5·3·2=30 hành trình.

Vì sao: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.

Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.

Tự kiểm: Đáp số: 30. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

05Vận dụngVí dụ chiến lược 5

Đề bài: Dãy dài 3 được lập từ 2 kí hiệu, cho phép lặp. Có bao nhiêu dãy?

Phân tích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.

Hướng làm: Mỗi vị trí đều có 2 lựa chọn.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mỗi vị trí đều có 2 lựa chọn.
  3. Bước 3: Có 2^3=8 dãy.

Vì sao: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.

Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 2 cách.

Tự kiểm: Đáp số: 8. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

06Vận dụngVí dụ chiến lược 6

Đề bài: Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?

Phân tích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.

Hướng làm: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
  3. Bước 3: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.

Vì sao: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.

Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.

Tự kiểm: Đáp số: 648. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

07Vận dụng caoVí dụ chiến lược 7

Đề bài: Một nhóm có 2 bạn biết cờ vua, 3 bạn biết cờ tướng và 1 bạn biết cả hai. Có bao nhiêu bạn biết ít nhất một môn?

Phân tích: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.

Hướng làm: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
  3. Bước 3: Có 2+3−1=4 bạn.

Vì sao: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.

Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.

Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

08Vận dụng caoVí dụ chiến lược 8

Đề bài: Một tủ có 3 truyện lịch sử và 5 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?

Phân tích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Hướng làm: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.
  3. Bước 3: Theo quy tắc cộng, có 3+5=8 cách.

Vì sao: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.

Tự kiểm: Đáp số: 8. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

09Thực tếVí dụ chiến lược 9

Đề bài: Có 4 áo và 7 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?

Phân tích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Hướng làm: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
  3. Bước 3: Theo quy tắc nhân, có 4·7=28 bộ.

Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Cách khác: Vẽ 4 nhánh áo, mỗi nhánh có 7 nhánh quần.

Tự kiểm: Đáp số: 28. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

10Thực tếVí dụ chiến lược 10

Đề bài: Một mã gồm một chữ cái trong 3 chữ cho trước rồi một chữ số trong 8 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?

Phân tích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Hướng làm: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
  3. Bước 3: Có 3·8=24 mã.

Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.

Tự kiểm: Đáp số: 24. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

GIA ĐÌNH

Lập thực đơn không trùng

Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.

TRƯỜNG HỌC

Xếp lịch và chia nhóm

Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.

ĐỜI SỐNG

Đọc rủi ro đúng

Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.

KHOA HỌC

Thí nghiệm lặp

Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.

KỸ THUẬT

Mã hóa và kiểm thử

Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.

SẢN XUẤT

Kiểm soát chất lượng

Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.

THIÊN NHIÊN

Tính đa dạng

Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.

NGHỀ NGHIỆP

Dữ liệu và quyết định

Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

Quy tắc cộng dùng khi nào?

Công việc hoàn thành bằng một trong các phương án rời nhau thì cộng số cách. Dấu hiệu nhận biết: Hoặc → cộng.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

1. Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.

Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.

02

2. Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.

Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.

03

3. Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.

Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.

04

4. Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.

Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.

05

5. Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.

Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.

06

6. Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.

Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.

07

7. Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.

Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.

08

8. Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.

Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.

09

9. Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.

Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.

10

10. Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.

Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.

11

11. Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.

Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.

12

12. Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.

Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.

13

13. Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.

Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.

14

14. Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.

Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.

15

15. Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.

Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.

16

16. Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.

Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.

17

17. Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.

Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.

18

18. Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.

Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.

19

19. Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.

Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.

20

20. Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.

Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chọn hay xếp?

Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.

2

Vẽ cây trước công thức

Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.

3

Đặt tên kết quả sơ cấp

Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.

4

Kiểm điều kiện đồng khả năng

Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.

5

Đếm hai cách

Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.

6

Ôn 1–3–7

Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
T10-B23-NB-01Ôn Chương 6: Tính f(-2) với f(x)=x²−2x−3.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.

Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.

T10-B23-NB-02Ôn Chương 7: Tính khoảng cách từ O(0;0) đến đường thẳng 3x+4y−10=0.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.

Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.

Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).

Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.

T10-B23-NB-03Ôn Chương 7: Đường tròn (x−2)²+(y+1)²=16 có bán kính bao nhiêu?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².

Lời giải: R²=16 nên R=4>0.

Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.

Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².

Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.

T10-B23-NB-04Một tủ có 2 truyện lịch sử và 3 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.

Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 2+3=5 cách.

Vì sao: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Sai ở đâu: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.

Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.

T10-B23-NB-05Có 3 áo và 5 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.

Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 3·5=15 bộ.

Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Sai ở đâu: Cộng số áo và số quần.

Cách khác: Vẽ 3 nhánh áo, mỗi nhánh có 5 nhánh quần.

T10-B23-NB-06Một mã gồm một chữ cái trong 4 chữ cho trước rồi một chữ số trong 6 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.

Lời giải: Có 4·6=24 mã.

Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Sai ở đâu: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.

Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.

T10-B23-NB-07Một hành trình có ba chặng lần lượt có 5, 3, 2 cách đi. Có bao nhiêu hành trình hoàn chỉnh?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.

Lời giải: Có 5·3·2=30 hành trình.

Vì sao: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.

Sai ở đâu: Chỉ nhân hai chặng hoặc cộng cả ba chặng.

Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.

T10-B23-NB-08Dãy dài 3 được lập từ 2 kí hiệu, cho phép lặp. Có bao nhiêu dãy?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 2 lựa chọn.

Lời giải: Có 2^3=8 dãy.

Vì sao: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.

Sai ở đâu: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.

Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 2 cách.

T10-B23-NB-09Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.

Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.

Vì sao: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.

Sai ở đâu: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.

Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.

T10-B23-NB-10Một nhóm có 2 bạn biết cờ vua, 3 bạn biết cờ tướng và 1 bạn biết cả hai. Có bao nhiêu bạn biết ít nhất một môn?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.

Lời giải: Có 2+3−1=4 bạn.

Vì sao: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.

Sai ở đâu: Cộng thẳng m+n và đếm trùng bạn biết cả hai.

Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Ôn Chương 6: Tính f(-2) với f(x)=x²−2x−3.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Ôn Chương 6: Tính f(-2) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.

TỰ LUẬN 2Một mã gồm một chữ cái trong 4 chữ cho trước rồi một chữ số trong 6 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?

Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.

Lời giải: Có 4·6=24 mã.

Giải thích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Lỗi cần tránh: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.

Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.

TỰ LUẬN 3Một tủ có 3 truyện lịch sử và 5 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?

Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.

Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 3+5=8 cách.

Giải thích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Lỗi cần tránh: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.

Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.

TỰ LUẬN 4Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?

Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.

Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.

Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.

Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.

Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.

TỰ LUẬN 5Ôn Chương 6: Tính f(1) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.

TỰ LUẬN 6Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?

Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.

Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.

Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.

Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.

Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.

TỰ LUẬN 7Một hành trình có ba chặng lần lượt có 2, 3, 2 cách đi. Có bao nhiêu hành trình hoàn chỉnh?

Gợi ý: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.

Lời giải: Có 2·3·2=12 hành trình.

Giải thích: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.

Lỗi cần tránh: Chỉ nhân hai chặng hoặc cộng cả ba chặng.

Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.

TỰ LUẬN 8Có 7 áo và 7 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?

Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.

Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 7·7=49 bộ.

Giải thích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Lỗi cần tránh: Cộng số áo và số quần.

Cách khác: Vẽ 7 nhánh áo, mỗi nhánh có 7 nhánh quần.

TỰ LUẬN 9Ôn Chương 6: Tính f(-1) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.

TỰ LUẬN 10Có 2 áo và 3 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?

Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.

Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 2·3=6 bộ.

Giải thích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.

Lỗi cần tránh: Cộng số áo và số quần.

Cách khác: Vẽ 2 nhánh áo, mỗi nhánh có 3 nhánh quần.

TỰ LUẬN 11Một nhóm có 7 bạn biết cờ vua, 7 bạn biết cờ tướng và 7 bạn biết cả hai. Có bao nhiêu bạn biết ít nhất một môn?

Gợi ý: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.

Lời giải: Có 7+7−7=7 bạn.

Giải thích: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.

Lỗi cần tránh: Cộng thẳng m+n và đếm trùng bạn biết cả hai.

Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.

TỰ LUẬN 12Dãy dài 3 được lập từ 4 kí hiệu, cho phép lặp. Có bao nhiêu dãy?

Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 4 lựa chọn.

Lời giải: Có 4^3=64 dãy.

Giải thích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.

Lỗi cần tránh: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.

Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 4 cách.

TỰ LUẬN 13Ôn Chương 6: Tính f(2) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.

TỰ LUẬN 14Dãy dài 4 được lập từ 3 kí hiệu, cho phép lặp. Có bao nhiêu dãy?

Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 3 lựa chọn.

Lời giải: Có 3^4=81 dãy.

Giải thích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.

Lỗi cần tránh: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.

Cách khác: Đọc là 4 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 3 cách.

TỰ LUẬN 15Một mã gồm một chữ cái trong 4 chữ cho trước rồi một chữ số trong 7 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?

Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.

Lời giải: Có 4·7=28 mã.

Giải thích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.

Lỗi cần tránh: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.

Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.

TỰ LUẬN 16Một tủ có 5 truyện lịch sử và 3 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?

Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.

Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 5+3=8 cách.

Giải thích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Lỗi cần tránh: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.

Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.

TỰ LUẬN 17Ôn Chương 6: Tính f(0) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.

TỰ LUẬN 18Một tủ có 6 truyện lịch sử và 5 truyện khoa học khác nhau. Chọn đúng một quyển có bao nhiêu cách?

Gợi ý: Hai nhóm lựa chọn loại trừ nhau: chọn truyện lịch sử hoặc truyện khoa học.

Lời giải: Theo quy tắc cộng, có 6+5=11 cách.

Giải thích: Quy tắc cộng dùng khi công việc được hoàn thành theo một trong các phương án rời nhau.

Lỗi cần tránh: Nhân hai số dù không chọn đồng thời hai quyển.

Cách khác: Liệt kê hai nhánh trên sơ đồ cây rồi cộng số lá.

TỰ LUẬN 19Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?

Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.

Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.

Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.

Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.

Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.

TỰ LUẬN 20Một hành trình có ba chặng lần lượt có 4, 7, 4 cách đi. Có bao nhiêu hành trình hoàn chỉnh?

Gợi ý: Một hành trình phải chọn đúng một cách ở mỗi chặng.

Lời giải: Có 4·7·4=112 hành trình.

Giải thích: Mỗi lựa chọn ở chặng trước kết hợp được với mọi lựa chọn ở chặng sau.

Lỗi cần tránh: Chỉ nhân hai chặng hoặc cộng cả ba chặng.

Cách khác: Mở rộng sơ đồ cây qua đủ ba tầng.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: T10-B23-NB-01, T10-B23-NB-02, T10-B23-NB-03, T10-B23-NB-04, T10-B23-NB-05, T10-B23-NB-06, T10-B23-NB-07, T10-B23-NB-08, T10-B23-NB-09, T10-B23-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B23-NB-01: 5
  2. T10-B23-NB-02: 2
  3. T10-B23-NB-03: 4
  4. T10-B23-NB-04: 5
  5. T10-B23-NB-05: 15
  6. T10-B23-NB-06: 24
  7. T10-B23-NB-07: 30
  8. T10-B23-NB-08: 8
  9. T10-B23-NB-09: 648
  10. T10-B23-NB-10: 4

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 8

10 câu đại diện: T10-B23-NB-11, T10-B23-NB-12, T10-B23-NB-13, T10-B23-NB-14, T10-B23-NB-15, T10-B23-NB-16, T10-B23-NB-17, T10-B23-NB-18, T10-B23-NB-19, T10-B23-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B23-NB-11: 8
  2. T10-B23-NB-12: 28
  3. T10-B23-NB-13: 24
  4. T10-B23-NB-14: 90
  5. T10-B23-NB-15: 625
  6. T10-B23-NB-16: 648
  7. T10-B23-NB-17: 6
  8. T10-B23-NB-18: 11
  9. T10-B23-NB-19: 15
  10. T10-B23-NB-20: 10

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: T10-B23-TH-01, T10-B23-TH-02, T10-B23-TH-03, T10-B23-TH-04, T10-B23-TH-05, T10-B23-TH-06, T10-B23-TH-07, T10-B23-TH-08, T10-B23-TH-09, T10-B23-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B23-TH-01: -4
  2. T10-B23-TH-02: 5
  3. T10-B23-TH-03: 7
  4. T10-B23-TH-04: 196
  5. T10-B23-TH-05: 16
  6. T10-B23-TH-06: 648
  7. T10-B23-TH-07: 10
  8. T10-B23-TH-08: 8
  9. T10-B23-TH-09: 30
  10. T10-B23-TH-10: 35

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: T10-B23-TH-11, T10-B23-TH-12, T10-B23-TH-13, T10-B23-TH-14, T10-B23-TH-15, T10-B23-TH-16, T10-B23-TH-17, T10-B23-TH-18, T10-B23-TH-19, T10-B23-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B23-TH-11: 12
  2. T10-B23-TH-12: 27
  3. T10-B23-TH-13: 648
  4. T10-B23-TH-14: 7
  5. T10-B23-TH-15: 11
  6. T10-B23-TH-16: 49
  7. T10-B23-TH-17: 16
  8. T10-B23-TH-18: 45
  9. T10-B23-TH-19: 16
  10. T10-B23-TH-20: 648

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: T10-B23-VD-01, T10-B23-VD-02, T10-B23-VD-03, T10-B23-VD-04, T10-B23-VD-05, T10-B23-VD-06, T10-B23-VD-07, T10-B23-VD-08, T10-B23-VD-09, T10-B23-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B23-VD-01: 0
  2. T10-B23-VD-02: 3
  3. T10-B23-VD-03: 4
  4. T10-B23-VD-04: 6
  5. T10-B23-VD-05: 14
  6. T10-B23-VD-06: 6
  7. T10-B23-VD-07: 18
  8. T10-B23-VD-08: 112
  9. T10-B23-VD-09: 25
  10. T10-B23-VD-10: 648

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi buổi 50–65 phút; yêu cầu con nói rõ “có xét thứ tự không?” trước khi viết công thức.
  • Nếu con sai xác suất, hỏi con đã mô tả một kết quả của không gian mẫu và kiểm đồng khả năng chưa.
  • Khuyến khích con kiểm bài nhỏ bằng liệt kê hoặc sơ đồ cây trước khi dùng máy tính.
  • Cho con làm lại một bài cùng cấu trúc sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày.
  • Chỉ chuyển bài khi đạt 80% và tự sửa được ba lỗi gần nhất.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng tình huống chọn–xếp có cùng dữ kiện để học sinh thấy vai trò của thứ tự.
  • Yêu cầu học sinh mô tả không gian mẫu bằng lời trước khi tính xác suất.
  • Tách lỗi thành: sai đối tượng, sai thứ tự, đếm trùng, thiếu trường hợp và sai điều kiện đồng khả năng.
  • Dùng bảng, sơ đồ cây và mô phỏng để kiểm công thức chứ không thay thế lập luận.
  • Đề gắn nhãn Hà Nội là đề nội bộ tham khảo cấu trúc, không phải đề chính thức của Sở.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Hoặc thì cộng, và thì nhân — nhưng phải chống trùng

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Bài tập cuối Chương 7Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp