Nhận mô hình trước
Học hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủBài học xây cây quyết định chọn–xếp, giải thích công thức từ quy tắc nhân và dùng các bài phân vai, lập nhóm, xếp cạnh nhau để chống học vẹt.
Đổi thứ tự có đổi phương án hay không?
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
Mỗi lời giải đều mô tả một kết quả, chống đếm trùng và có phép kiểm thứ hai.
Xếp lịch, chọn nhóm, mã hóa, kiểm thử và đánh giá rủi ro đều cần tư duy tổ hợp–xác suất.
Liệt kê trường hợp nhỏ, dùng sơ đồ cây, biến cố đối, đối xứng hoặc công thức tương đương.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Xếp toàn bộ n phần tử khác nhau thành hàng có n! cách.
Ví dụ: Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Hình nên dùng: n vị trí với số lựa chọn giảm dần.
Mô phỏng: Đổi n và quan sát tích.
Mẹo nhớ: Dùng hết–xếp hết → n!.
Sai lầm: Cho 0!=0.
Ghi chú: 0!=1 giúp các công thức tổ hợp đúng ở trường hợp biên.
Hiểu đơn giản: Chọn k phần tử từ n và xếp vào k vị trí có phân biệt.
Ví dụ: Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Hình nên dùng: Ba bục có vai trò khác nhau.
Mô phỏng: Đổi n,k và xem tích giảm dần.
Mẹo nhớ: Chọn có thứ tự.
Sai lầm: Dùng tổ hợp cho bài có chức vụ.
Ghi chú: Aₙⁿ=Pₙ.
Hiểu đơn giản: Chọn một nhóm k phần tử, không quan tâm thứ tự kể tên.
Ví dụ: Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Hình nên dùng: Một vòng tròn bao quanh nhóm được chọn.
Mô phỏng: Đổi thứ tự thành viên và thấy nhóm không đổi.
Mẹo nhớ: Chỉ chọn nhóm → tổ hợp.
Sai lầm: Đếm ABC và BAC thành hai nhóm.
Ghi chú: Cₙᵏ=Cₙⁿ⁻ᵏ.
Hiểu đơn giản: Câu hỏi quyết định là: đổi thứ tự có tạo phương án mới không?
Ví dụ: Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Hình nên dùng: Cây quyết định ba nhánh.
Mô phỏng: Chuyển bật/tắt “có phân vai”.
Mẹo nhớ: Đổi chỗ có đổi cách?
Sai lầm: Chọn công thức theo từ khóa mà không đọc vai trò.
Ghi chú: Nhiều bài cần phối hợp quy tắc đếm với nhiều mô hình.
Hiểu đơn giản: Gộp khối khi phải cạnh nhau; đếm bù khi không được cạnh nhau.
Ví dụ: A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Hình nên dùng: Khối AB di chuyển trong hàng.
Mô phỏng: Khóa/mở điều kiện cạnh nhau.
Mẹo nhớ: Cạnh nhau → gộp khối.
Sai lầm: Gộp khối nhưng quên AB và BA.
Ghi chú: Điều kiện phức tạp cần tách trường hợp rời nhau.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Chọn mô hình, nhập n và k. Hãy tự hỏi đổi thứ tự có tạo phương án mới không.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Xếp 5 học sinh khác nhau thành một hàng. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Hướng làm: Dùng hoán vị của n phần tử.
Vì sao: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 5·4·…·1.
Tự kiểm: Đáp số: 120. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Từ 6 học sinh, chọn và xếp 3 bạn vào 3 vị trí khác nhau. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Hướng làm: Có chọn và vị trí có vai trò khác nhau, nên thứ tự quan trọng.
Vì sao: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Cách khác: Nhân 3 thừa số giảm dần từ 6.
Tự kiểm: Đáp số: 120. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Chọn 4 học sinh từ 7 học sinh để lập một nhóm không phân vai. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Hướng làm: Trong cùng một nhóm, đổi thứ tự kể tên không tạo nhóm mới.
Vì sao: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Cách khác: Lấy A(7,4) rồi chia cho 4! cách sắp trong mỗi nhóm.
Tự kiểm: Đáp số: 35. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Từ 8 người, chọn một lớp trưởng và một lớp phó. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Hướng làm: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Vì sao: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 8 cách, rồi lớp phó 7 cách.
Tự kiểm: Đáp số: 56. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một giải có 9 đội, mỗi cặp đội gặp nhau đúng một trận. Có bao nhiêu trận?
Phân tích: Trận A–B và B–A là cùng một cặp trong mô hình gặp một lượt.
Hướng làm: Mỗi trận tương ứng một cặp đội không phân thứ tự.
Vì sao: Trận A–B và B–A là cùng một cặp trong mô hình gặp một lượt.
Cách khác: Tổng (8)+(7)+…+1=36.
Tự kiểm: Đáp số: 36. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Xếp 5 người thành hàng, trong đó An và Bình phải đứng cạnh nhau. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Khối AB cùng n−2 người khác tạo n−1 đối tượng.
Hướng làm: Gộp An–Bình thành một khối rồi xét hai thứ tự trong khối.
Vì sao: Khối AB cùng n−2 người khác tạo n−1 đối tượng.
Cách khác: Đếm hai trường hợp khối AB và BA, mỗi trường hợp (4)! cách.
Tự kiểm: Đáp số: 48. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một đa giác có 10 đỉnh. Có bao nhiêu đoạn thẳng nối hai đỉnh?
Phân tích: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Hướng làm: Mỗi đoạn được xác định bởi một cặp đỉnh không thứ tự.
Vì sao: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Cách khác: Dùng công thức n(n−1)/2 với n=10.
Tự kiểm: Đáp số: 45. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Xếp 7 học sinh khác nhau thành một hàng. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Hướng làm: Dùng hoán vị của n phần tử.
Vì sao: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 7·6·…·1.
Tự kiểm: Đáp số: 5040. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Từ 8 học sinh, chọn và xếp 2 bạn vào 2 vị trí khác nhau. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Hướng làm: Có chọn và vị trí có vai trò khác nhau, nên thứ tự quan trọng.
Vì sao: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Cách khác: Nhân 2 thừa số giảm dần từ 8.
Tự kiểm: Đáp số: 56. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Chọn 3 học sinh từ 9 học sinh để lập một nhóm không phân vai. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Hướng làm: Trong cùng một nhóm, đổi thứ tự kể tên không tạo nhóm mới.
Vì sao: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Cách khác: Lấy A(9,3) rồi chia cho 3! cách sắp trong mỗi nhóm.
Tự kiểm: Đáp số: 84. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.
Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.
Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.
Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.
Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.
Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.
Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Xếp toàn bộ n phần tử khác nhau thành hàng có n! cách. Dấu hiệu nhận biết: Dùng hết–xếp hết → n!.
Quay lại Giai thừa và hoán vị: Pₙ=n!=n(n−1)…2·1; 0!=1. Kiểm bằng Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Quay lại Chỉnh hợp: Aₙᵏ=n!/(n−k)!, 0≤k≤n. Kiểm bằng Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Quay lại Tổ hợp: Cₙᵏ=n!/[k!(n−k)!]. Kiểm bằng Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Quay lại Nhận dạng mô hình: Dùng hết+có thứ tự: hoán vị; lấy k+có thứ tự: chỉnh hợp; lấy k+không thứ tự: tổ hợp. Kiểm bằng Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Quay lại Ràng buộc khi xếp: Hai phần tử cạnh nhau: xem như một khối rồi nhân số thứ tự trong khối. Kiểm bằng A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Quay lại Giai thừa và hoán vị: Pₙ=n!=n(n−1)…2·1; 0!=1. Kiểm bằng Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Quay lại Chỉnh hợp: Aₙᵏ=n!/(n−k)!, 0≤k≤n. Kiểm bằng Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Quay lại Tổ hợp: Cₙᵏ=n!/[k!(n−k)!]. Kiểm bằng Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Quay lại Nhận dạng mô hình: Dùng hết+có thứ tự: hoán vị; lấy k+có thứ tự: chỉnh hợp; lấy k+không thứ tự: tổ hợp. Kiểm bằng Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Quay lại Ràng buộc khi xếp: Hai phần tử cạnh nhau: xem như một khối rồi nhân số thứ tự trong khối. Kiểm bằng A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Quay lại Giai thừa và hoán vị: Pₙ=n!=n(n−1)…2·1; 0!=1. Kiểm bằng Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Quay lại Chỉnh hợp: Aₙᵏ=n!/(n−k)!, 0≤k≤n. Kiểm bằng Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Quay lại Tổ hợp: Cₙᵏ=n!/[k!(n−k)!]. Kiểm bằng Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Quay lại Nhận dạng mô hình: Dùng hết+có thứ tự: hoán vị; lấy k+có thứ tự: chỉnh hợp; lấy k+không thứ tự: tổ hợp. Kiểm bằng Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Quay lại Ràng buộc khi xếp: Hai phần tử cạnh nhau: xem như một khối rồi nhân số thứ tự trong khối. Kiểm bằng A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Quay lại Giai thừa và hoán vị: Pₙ=n!=n(n−1)…2·1; 0!=1. Kiểm bằng Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Quay lại Chỉnh hợp: Aₙᵏ=n!/(n−k)!, 0≤k≤n. Kiểm bằng Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Quay lại Tổ hợp: Cₙᵏ=n!/[k!(n−k)!]. Kiểm bằng Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Quay lại Nhận dạng mô hình: Dùng hết+có thứ tự: hoán vị; lấy k+có thứ tự: chỉnh hợp; lấy k+không thứ tự: tổ hợp. Kiểm bằng Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Quay lại Ràng buộc khi xếp: Hai phần tử cạnh nhau: xem như một khối rồi nhân số thứ tự trong khối. Kiểm bằng A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.
Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.
Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.
Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.
Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.
Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.
Giai thừa và hoán vịDùng hết–xếp hết → n!.
Chỉnh hợpChọn có thứ tự.
Tổ hợpChỉ chọn nhóm → tổ hợp.
Nhận dạng mô hìnhĐổi chỗ có đổi cách?
Ràng buộc khi xếpCạnh nhau → gộp khối.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).
Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: R²=16 nên R=4>0.
Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.
Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².
Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng hoán vị của n phần tử.
Lời giải: Theo công thức hoán vị: P5=5!=120 cách.
Vì sao: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Sai ở đâu: Dùng n² hoặc n thay cho n!.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 5·4·…·1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Có chọn và vị trí có vai trò khác nhau, nên thứ tự quan trọng.
Lời giải: A(6,3)=6!/(6−3)!=120.
Vì sao: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Sai ở đâu: Dùng tổ hợp vì chỉ chú ý nhóm được chọn.
Cách khác: Nhân 3 thừa số giảm dần từ 6.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Trong cùng một nhóm, đổi thứ tự kể tên không tạo nhóm mới.
Lời giải: C(7,4)=7!/[4!(7−4)!]=35.
Vì sao: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Sai ở đâu: Dùng chỉnh hợp và đếm mỗi nhóm k! lần.
Cách khác: Lấy A(7,4) rồi chia cho 4! cách sắp trong mỗi nhóm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Lời giải: Có A(8,2)=8·7=56 cách.
Vì sao: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Sai ở đâu: Dùng C(n,2) và bỏ mất hai cách phân vai trong mỗi cặp.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 8 cách, rồi lớp phó 7 cách.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi trận tương ứng một cặp đội không phân thứ tự.
Lời giải: Số trận là C(9,2)=36.
Vì sao: Trận A–B và B–A là cùng một cặp trong mô hình gặp một lượt.
Sai ở đâu: Dùng A(n,2) và đếm mỗi trận hai lần.
Cách khác: Tổng (8)+(7)+…+1=36.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Gộp An–Bình thành một khối rồi xét hai thứ tự trong khối.
Lời giải: Có (5−1)!·2=24·2=48 cách.
Vì sao: Khối AB cùng n−2 người khác tạo n−1 đối tượng.
Sai ở đâu: Dùng n! rồi chia 2 mà không có lập luận.
Cách khác: Đếm hai trường hợp khối AB và BA, mỗi trường hợp (4)! cách.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi đoạn được xác định bởi một cặp đỉnh không thứ tự.
Lời giải: Có C(10,2)=45 đoạn.
Vì sao: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Sai ở đâu: Nhân n(n−1) và đếm mỗi đoạn hai lần.
Cách khác: Dùng công thức n(n−1)/2 với n=10.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Gợi ý: Trong cùng một nhóm, đổi thứ tự kể tên không tạo nhóm mới.
Lời giải: C(7,4)=7!/[4!(7−4)!]=35.
Giải thích: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng chỉnh hợp và đếm mỗi nhóm k! lần.
Cách khác: Lấy A(7,4) rồi chia cho 4! cách sắp trong mỗi nhóm.
Gợi ý: Dùng hoán vị của n phần tử.
Lời giải: Theo công thức hoán vị: P7=7!=5040 cách.
Giải thích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Lỗi cần tránh: Dùng n² hoặc n thay cho n!.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 7·6·…·1.
Gợi ý: Gộp An–Bình thành một khối rồi xét hai thứ tự trong khối.
Lời giải: Có (7−1)!·2=720·2=1440 cách.
Giải thích: Khối AB cùng n−2 người khác tạo n−1 đối tượng.
Lỗi cần tránh: Dùng n! rồi chia 2 mà không có lập luận.
Cách khác: Đếm hai trường hợp khối AB và BA, mỗi trường hợp (6)! cách.
Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.
Gợi ý: Gộp An–Bình thành một khối rồi xét hai thứ tự trong khối.
Lời giải: Có (9−1)!·2=40320·2=80640 cách.
Giải thích: Khối AB cùng n−2 người khác tạo n−1 đối tượng.
Lỗi cần tránh: Dùng n! rồi chia 2 mà không có lập luận.
Cách khác: Đếm hai trường hợp khối AB và BA, mỗi trường hợp (8)! cách.
Gợi ý: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Lời giải: Có A(9,2)=9·8=72 cách.
Giải thích: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng C(n,2) và bỏ mất hai cách phân vai trong mỗi cặp.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 9 cách, rồi lớp phó 8 cách.
Gợi ý: Có chọn và vị trí có vai trò khác nhau, nên thứ tự quan trọng.
Lời giải: A(9,3)=9!/(9−3)!=504.
Giải thích: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng tổ hợp vì chỉ chú ý nhóm được chọn.
Cách khác: Nhân 3 thừa số giảm dần từ 9.
Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.
Gợi ý: Có chọn và vị trí có vai trò khác nhau, nên thứ tự quan trọng.
Lời giải: A(6,2)=6!/(6−2)!=30.
Giải thích: Chỉnh hợp chập k dùng k phần tử lấy từ n và có xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng tổ hợp vì chỉ chú ý nhóm được chọn.
Cách khác: Nhân 2 thừa số giảm dần từ 6.
Gợi ý: Mỗi đoạn được xác định bởi một cặp đỉnh không thứ tự.
Lời giải: Có C(5,2)=10 đoạn.
Giải thích: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Lỗi cần tránh: Nhân n(n−1) và đếm mỗi đoạn hai lần.
Cách khác: Dùng công thức n(n−1)/2 với n=5.
Gợi ý: Mỗi trận tương ứng một cặp đội không phân thứ tự.
Lời giải: Số trận là C(6,2)=15.
Giải thích: Trận A–B và B–A là cùng một cặp trong mô hình gặp một lượt.
Lỗi cần tránh: Dùng A(n,2) và đếm mỗi trận hai lần.
Cách khác: Tổng (5)+(4)+…+1=15.
Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.
Gợi ý: Mỗi trận tương ứng một cặp đội không phân thứ tự.
Lời giải: Số trận là C(8,2)=28.
Giải thích: Trận A–B và B–A là cùng một cặp trong mô hình gặp một lượt.
Lỗi cần tránh: Dùng A(n,2) và đếm mỗi trận hai lần.
Cách khác: Tổng (7)+(6)+…+1=28.
Gợi ý: Trong cùng một nhóm, đổi thứ tự kể tên không tạo nhóm mới.
Lời giải: C(8,4)=8!/[4!(8−4)!]=70.
Giải thích: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng chỉnh hợp và đếm mỗi nhóm k! lần.
Cách khác: Lấy A(8,4) rồi chia cho 4! cách sắp trong mỗi nhóm.
Gợi ý: Dùng hoán vị của n phần tử.
Lời giải: Theo công thức hoán vị: P8=8!=40320 cách.
Giải thích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Lỗi cần tránh: Dùng n² hoặc n thay cho n!.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 8·7·…·1.
Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.
Gợi ý: Dùng hoán vị của n phần tử.
Lời giải: Theo công thức hoán vị: P5=5!=120 cách.
Giải thích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Lỗi cần tránh: Dùng n² hoặc n thay cho n!.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 5·4·…·1.
Gợi ý: Gộp An–Bình thành một khối rồi xét hai thứ tự trong khối.
Lời giải: Có (5−1)!·2=24·2=48 cách.
Giải thích: Khối AB cùng n−2 người khác tạo n−1 đối tượng.
Lỗi cần tránh: Dùng n! rồi chia 2 mà không có lập luận.
Cách khác: Đếm hai trường hợp khối AB và BA, mỗi trường hợp (4)! cách.
Gợi ý: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Lời giải: Có A(5,2)=5·4=20 cách.
Giải thích: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng C(n,2) và bỏ mất hai cách phân vai trong mỗi cặp.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 5 cách, rồi lớp phó 4 cách.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B24-NB-01, T10-B24-NB-02, T10-B24-NB-03, T10-B24-NB-04, T10-B24-NB-05, T10-B24-NB-06, T10-B24-NB-07, T10-B24-NB-08, T10-B24-NB-09, T10-B24-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B24-NB-11, T10-B24-NB-12, T10-B24-NB-13, T10-B24-NB-14, T10-B24-NB-15, T10-B24-NB-16, T10-B24-NB-17, T10-B24-NB-18, T10-B24-NB-19, T10-B24-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B24-TH-01, T10-B24-TH-02, T10-B24-TH-03, T10-B24-TH-04, T10-B24-TH-05, T10-B24-TH-06, T10-B24-TH-07, T10-B24-TH-08, T10-B24-TH-09, T10-B24-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B24-TH-11, T10-B24-TH-12, T10-B24-TH-13, T10-B24-TH-14, T10-B24-TH-15, T10-B24-TH-16, T10-B24-TH-17, T10-B24-TH-18, T10-B24-TH-19, T10-B24-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B24-VD-01, T10-B24-VD-02, T10-B24-VD-03, T10-B24-VD-04, T10-B24-VD-05, T10-B24-VD-06, T10-B24-VD-07, T10-B24-VD-08, T10-B24-VD-09, T10-B24-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.