Tách đúng loại lỗi
Phân biệt sai mô hình, sai thứ tự, đếm trùng, thiếu trường hợp, sai đồng khả năng và sai tính toán.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủCổng kiểm định quy tắc cộng–nhân, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp và nhị thức Newton bằng bài trộn chống đếm trùng.
Nhận đúng mô hình trước khi bấm công thức
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt sai mô hình, sai thứ tự, đếm trùng, thiếu trường hợp, sai đồng khả năng và sai tính toán.
Câu trộn buộc học sinh mô tả đối tượng và kết quả sơ cấp trước khi chọn công cụ.
Mỗi mức có đúng ba câu ôn nối để giữ hàm số, tọa độ và phép đếm nền.
Yêu cầu 80%, tự luận có lập luận và làm lại câu sai sau một ngày.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Công việc hoàn thành bằng một trong các phương án rời nhau thì cộng số cách.
Ví dụ: Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Hình nên dùng: Hai nhánh rời dẫn tới cùng đích.
Mô phỏng: Đổi số lựa chọn ở hai nhóm và quan sát tổng.
Mẹo nhớ: Hoặc → cộng.
Sai lầm: Cộng cả khi hai nhóm có phần giao.
Ghi chú: Nếu có giao, phải chia thành trường hợp rời hoặc trừ phần bị đếm trùng.
Hiểu đơn giản: Công việc gồm nhiều công đoạn liên tiếp thì nhân số cách ở từng công đoạn.
Ví dụ: 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Hình nên dùng: Sơ đồ cây nhiều tầng.
Mô phỏng: Thêm một tầng lựa chọn rồi đếm số lá.
Mẹo nhớ: Và → nhân.
Sai lầm: Nhân khi thực tế chỉ chọn một trong hai nhóm.
Ghi chú: Số cách ở công đoạn sau phải được xác định với từng lựa chọn trước.
Hiểu đơn giản: Mỗi đường từ gốc đến lá biểu diễn một kết quả hoàn chỉnh.
Ví dụ: Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Hình nên dùng: Cây hai hoặc ba tầng.
Mô phỏng: Bật/tắt điều kiện và xem nhánh bị loại.
Mẹo nhớ: Một đường đi–một kết quả.
Sai lầm: Dừng nhánh quá sớm hoặc gộp hai kết quả khác thứ tự.
Ghi chú: Cây đặc biệt hữu ích khi số lựa chọn thay đổi theo bước trước.
Hiểu đơn giản: Sau khi dùng một phần tử, số lựa chọn ở vị trí sau giảm đi.
Ví dụ: Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Hình nên dùng: Các hộp vị trí và số lựa chọn phía trên.
Mô phỏng: Chọn một kí hiệu rồi khóa nó ở vị trí sau.
Mẹo nhớ: Không lặp → giảm dần.
Sai lầm: Giữ nguyên n lựa chọn ở mọi vị trí.
Ghi chú: Vị trí đầu có thể có điều kiện riêng, như chữ số đầu không bằng 0.
Hiểu đơn giản: Đếm toàn bộ rồi loại phần cấm, hoặc trừ phần giao bị đếm hai lần.
Ví dụ: Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Hình nên dùng: Sơ đồ Venn và vùng giao.
Mô phỏng: Kéo hai tập chồng lên nhau.
Mẹo nhớ: Cộng giao thì phải trừ giao.
Sai lầm: Cộng thẳng hai nhóm có phần chung.
Ghi chú: Cách bù thường ngắn khi điều kiện cấm dễ đếm hơn điều kiện cần.
Hiểu đơn giản: Xếp toàn bộ n phần tử khác nhau thành hàng có n! cách.
Ví dụ: Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Hình nên dùng: n vị trí với số lựa chọn giảm dần.
Mô phỏng: Đổi n và quan sát tích.
Mẹo nhớ: Dùng hết–xếp hết → n!.
Sai lầm: Cho 0!=0.
Ghi chú: 0!=1 giúp các công thức tổ hợp đúng ở trường hợp biên.
Hiểu đơn giản: Chọn k phần tử từ n và xếp vào k vị trí có phân biệt.
Ví dụ: Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Hình nên dùng: Ba bục có vai trò khác nhau.
Mô phỏng: Đổi n,k và xem tích giảm dần.
Mẹo nhớ: Chọn có thứ tự.
Sai lầm: Dùng tổ hợp cho bài có chức vụ.
Ghi chú: Aₙⁿ=Pₙ.
Hiểu đơn giản: Chọn một nhóm k phần tử, không quan tâm thứ tự kể tên.
Ví dụ: Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Hình nên dùng: Một vòng tròn bao quanh nhóm được chọn.
Mô phỏng: Đổi thứ tự thành viên và thấy nhóm không đổi.
Mẹo nhớ: Chỉ chọn nhóm → tổ hợp.
Sai lầm: Đếm ABC và BAC thành hai nhóm.
Ghi chú: Cₙᵏ=Cₙⁿ⁻ᵏ.
Hiểu đơn giản: Câu hỏi quyết định là: đổi thứ tự có tạo phương án mới không?
Ví dụ: Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Hình nên dùng: Cây quyết định ba nhánh.
Mô phỏng: Chuyển bật/tắt “có phân vai”.
Mẹo nhớ: Đổi chỗ có đổi cách?
Sai lầm: Chọn công thức theo từ khóa mà không đọc vai trò.
Ghi chú: Nhiều bài cần phối hợp quy tắc đếm với nhiều mô hình.
Hiểu đơn giản: Gộp khối khi phải cạnh nhau; đếm bù khi không được cạnh nhau.
Ví dụ: A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Hình nên dùng: Khối AB di chuyển trong hàng.
Mô phỏng: Khóa/mở điều kiện cạnh nhau.
Mẹo nhớ: Cạnh nhau → gộp khối.
Sai lầm: Gộp khối nhưng quên AB và BA.
Ghi chú: Điều kiện phức tạp cần tách trường hợp rời nhau.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Chọn mô hình, nhập n và k. Hãy tự hỏi đổi thứ tự có tạo phương án mới không.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Một nhóm có 6 bạn biết cờ vua, 5 bạn biết cờ tướng và 5 bạn biết cả hai. Có bao nhiêu bạn biết ít nhất một môn?
Phân tích: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Hướng làm: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
Vì sao: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.
Tự kiểm: Đáp số: 6. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Xếp 5 học sinh khác nhau thành một hàng. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Hướng làm: Dùng hoán vị của n phần tử.
Vì sao: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 5·4·…·1.
Tự kiểm: Đáp số: 120. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Hệ số của a^3b^0 trong (a+b)^3 là bao nhiêu?
Phân tích: Số hạng tổng quát là C(n,k)a^(n−k)b^k.
Hướng làm: Đây là số hạng ứng với chỉ số k=0.
Vì sao: Số hạng tổng quát là C(n,k)a^(n−k)b^k.
Cách khác: Đọc hàng thứ 3 của tam giác Pascal.
Tự kiểm: Đáp số: 1. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một mã gồm một chữ cái trong 3 chữ cho trước rồi một chữ số trong 6 chữ số cho trước; được lặp. Có bao nhiêu mã?
Phân tích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Hướng làm: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Tự kiểm: Đáp số: 18. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Từ 8 người, chọn một lớp trưởng và một lớp phó. Có bao nhiêu cách?
Phân tích: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Hướng làm: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Vì sao: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 8 cách, rồi lớp phó 7 cách.
Tự kiểm: Đáp số: 56. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Tính tổng đan dấu các hệ số của (x+1)^6.
Phân tích: Dấu luân phiên tương ứng với việc thay x bằng −1.
Hướng làm: Thay trực tiếp x=−1 vào nhị thức.
Vì sao: Dấu luân phiên tương ứng với việc thay x bằng −1.
Cách khác: Ghép các hệ số đối xứng hoặc dùng định lí nhị thức.
Tự kiểm: Đáp số: 0. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Lập số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0–9. Có bao nhiêu số?
Phân tích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Hướng làm: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Vì sao: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Tự kiểm: Đáp số: 648. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một đa giác có 5 đỉnh. Có bao nhiêu đoạn thẳng nối hai đỉnh?
Phân tích: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Hướng làm: Mỗi đoạn được xác định bởi một cặp đỉnh không thứ tự.
Vì sao: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Cách khác: Dùng công thức n(n−1)/2 với n=5.
Tự kiểm: Đáp số: 10. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Khai triển (a+b)^3 có bao nhiêu số hạng trước khi thu gọn?
Phân tích: Khai triển nhị thức bậc n có n+1 số hạng tổng quát.
Hướng làm: Số mũ của a giảm từ n đến 0.
Vì sao: Khai triển nhị thức bậc n có n+1 số hạng tổng quát.
Cách khác: Liệt kê các số mũ của a: n,n−1,…,0.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Có 3 áo và 5 quần khác nhau. Chọn một áo cùng một quần có bao nhiêu bộ?
Phân tích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Hướng làm: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Vì sao: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Cách khác: Vẽ 3 nhánh áo, mỗi nhánh có 5 nhánh quần.
Tự kiểm: Đáp số: 15. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.
Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.
Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.
Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.
Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.
Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.
Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Công việc hoàn thành bằng một trong các phương án rời nhau thì cộng số cách. Dấu hiệu nhận biết: Hoặc → cộng.
Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Quay lại Giai thừa và hoán vị: Pₙ=n!=n(n−1)…2·1; 0!=1. Kiểm bằng Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Quay lại Chỉnh hợp: Aₙᵏ=n!/(n−k)!, 0≤k≤n. Kiểm bằng Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Quay lại Tổ hợp: Cₙᵏ=n!/[k!(n−k)!]. Kiểm bằng Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Quay lại Nhận dạng mô hình: Dùng hết+có thứ tự: hoán vị; lấy k+có thứ tự: chỉnh hợp; lấy k+không thứ tự: tổ hợp. Kiểm bằng Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Quay lại Ràng buộc khi xếp: Hai phần tử cạnh nhau: xem như một khối rồi nhân số thứ tự trong khối. Kiểm bằng A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Quay lại Quy tắc cộng: Nếu A có m cách, B có n cách và hai phương án không trùng, tổng là m+n. Kiểm bằng Chọn một trong 4 sách Toán hoặc 3 sách Văn: 7 cách.
Quay lại Quy tắc nhân: Công đoạn 1 có m cách và với mỗi cách có n cách ở công đoạn 2: tổng mn. Kiểm bằng 3 áo và 4 quần tạo 12 bộ.
Quay lại Sơ đồ cây: Số lá bằng tổng số kết quả khi các nhánh mô tả đầy đủ và không trùng. Kiểm bằng Hai lần tung đồng xu có 4 lá SS,SN,NS,NN.
Quay lại Đếm không lặp: k vị trí lấy từ n phần tử không lặp cho tích n(n−1)…(n−k+1). Kiểm bằng Mã 3 chữ số khác nhau có số lựa chọn giảm dần.
Quay lại Bù và chống đếm trùng: |A∪B|=|A|+|B|−|A∩B|. Kiểm bằng Đếm số ba chữ số khác nhau bằng toàn bộ dãy trừ dãy đầu 0.
Quay lại Giai thừa và hoán vị: Pₙ=n!=n(n−1)…2·1; 0!=1. Kiểm bằng Xếp 5 người: 5!=120 cách.
Quay lại Chỉnh hợp: Aₙᵏ=n!/(n−k)!, 0≤k≤n. Kiểm bằng Chọn nhất–nhì–ba từ 8 người: A₈³.
Quay lại Tổ hợp: Cₙᵏ=n!/[k!(n−k)!]. Kiểm bằng Chọn 3 bạn từ 8 bạn: C₈³.
Quay lại Nhận dạng mô hình: Dùng hết+có thứ tự: hoán vị; lấy k+có thứ tự: chỉnh hợp; lấy k+không thứ tự: tổ hợp. Kiểm bằng Chọn đội là tổ hợp; phân huy chương là chỉnh hợp.
Quay lại Ràng buộc khi xếp: Hai phần tử cạnh nhau: xem như một khối rồi nhân số thứ tự trong khối. Kiểm bằng A,B cạnh nhau trong n người: 2(n−1)!.
Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.
Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.
Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.
Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.
Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.
Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.
Quy tắc cộngHoặc → cộng.
Quy tắc nhânVà → nhân.
Sơ đồ câyMột đường đi–một kết quả.
Đếm không lặpKhông lặp → giảm dần.
Bù và chống đếm trùngCộng giao thì phải trừ giao.
Giai thừa và hoán vịDùng hết–xếp hết → n!.
Chỉnh hợpChọn có thứ tự.
Tổ hợpChỉ chọn nhóm → tổ hợp.
Nhận dạng mô hìnhĐổi chỗ có đổi cách?
Ràng buộc khi xếpCạnh nhau → gộp khối.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).
Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: R²=16 nên R=4>0.
Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.
Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².
Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
Lời giải: Có 6+5−5=6 bạn.
Vì sao: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Sai ở đâu: Cộng thẳng m+n và đếm trùng bạn biết cả hai.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng hoán vị của n phần tử.
Lời giải: Theo công thức hoán vị: P5=5!=120 cách.
Vì sao: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Sai ở đâu: Dùng n² hoặc n thay cho n!.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 5·4·…·1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đây là số hạng ứng với chỉ số k=0.
Lời giải: Hệ số là C(3,0)=1.
Vì sao: Số hạng tổng quát là C(n,k)a^(n−k)b^k.
Sai ở đâu: Đổi k với n−k trong số mũ nhưng không kiểm cấu trúc.
Cách khác: Đọc hàng thứ 3 của tam giác Pascal.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Lời giải: Có 3·6=18 mã.
Vì sao: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Sai ở đâu: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Lời giải: Có A(8,2)=8·7=56 cách.
Vì sao: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Sai ở đâu: Dùng C(n,2) và bỏ mất hai cách phân vai trong mỗi cặp.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 8 cách, rồi lớp phó 7 cách.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay trực tiếp x=−1 vào nhị thức.
Lời giải: Tổng đan dấu bằng (−1+1)^6=0.
Vì sao: Dấu luân phiên tương ứng với việc thay x bằng −1.
Sai ở đâu: Nhầm với tổng các hệ số nên trả lời 2^n.
Cách khác: Ghép các hệ số đối xứng hoặc dùng định lí nhị thức.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.
Vì sao: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Sai ở đâu: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Gợi ý: Đây là số hạng ứng với chỉ số k=0.
Lời giải: Hệ số là C(3,0)=1.
Giải thích: Số hạng tổng quát là C(n,k)a^(n−k)b^k.
Lỗi cần tránh: Đổi k với n−k trong số mũ nhưng không kiểm cấu trúc.
Cách khác: Đọc hàng thứ 3 của tam giác Pascal.
Gợi ý: Mỗi đoạn được xác định bởi một cặp đỉnh không thứ tự.
Lời giải: Có C(5,2)=10 đoạn.
Giải thích: Chọn hai đầu mút là một tổ hợp chập 2.
Lỗi cần tránh: Nhân n(n−1) và đếm mỗi đoạn hai lần.
Cách khác: Dùng công thức n(n−1)/2 với n=5.
Gợi ý: Mỗi vị trí đều có 4 lựa chọn.
Lời giải: Có 4^3=64 dãy.
Giải thích: Quy tắc nhân lặp lại cho từng vị trí tạo lũy thừa.
Lỗi cần tránh: Dùng tích giảm dần như trường hợp không lặp.
Cách khác: Đọc là 3 công đoạn giống nhau, mỗi công đoạn 4 cách.
Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.
Gợi ý: Dùng hoán vị của n phần tử.
Lời giải: Theo công thức hoán vị: P6=6!=720 cách.
Giải thích: Hoán vị dùng toàn bộ n phần tử và thứ tự tạo ra cách mới.
Lỗi cần tránh: Dùng n² hoặc n thay cho n!.
Cách khác: Áp dụng quy tắc nhân: 6·5·…·1.
Gợi ý: Hàng trăm không được là 0; sau mỗi lần chọn, số lựa chọn giảm một.
Lời giải: Hàng trăm: 9 cách; hàng chục: 9 cách; hàng đơn vị: 8 cách. Có 9·9·8=648 số.
Giải thích: Sau khi chọn hàng trăm khác 0, chữ số 0 vẫn có thể dùng ở hàng chục.
Lỗi cần tránh: Cho hàng trăm 10 cách hoặc cho hàng chục chỉ 8 cách.
Cách khác: Đếm toàn bộ 10·9·8 dãy rồi loại 9·8 dãy bắt đầu bằng 0.
Gợi ý: Thay trực tiếp x=1 vào nhị thức.
Lời giải: Tổng hệ số bằng (1+1)^3=2^3=8.
Giải thích: Thay x=1 biến mọi lũy thừa x thành 1.
Lỗi cần tránh: Cộng thiếu hệ số đầu hoặc cuối.
Cách khác: Cộng hàng n của tam giác Pascal.
Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.
Gợi ý: Khi cộng hai nhóm, phần giao đã bị đếm hai lần.
Lời giải: Có 6+5−2=9 bạn.
Giải thích: Quy tắc cộng mở rộng phải trừ phần giao một lần.
Lỗi cần tránh: Cộng thẳng m+n và đếm trùng bạn biết cả hai.
Cách khác: Dùng sơ đồ Venn để nhìn ba miền rời nhau.
Gợi ý: Thay trực tiếp x=−1 vào nhị thức.
Lời giải: Tổng đan dấu bằng (−1+1)^6=0.
Giải thích: Dấu luân phiên tương ứng với việc thay x bằng −1.
Lỗi cần tránh: Nhầm với tổng các hệ số nên trả lời 2^n.
Cách khác: Ghép các hệ số đối xứng hoặc dùng định lí nhị thức.
Gợi ý: Trong cùng một nhóm, đổi thứ tự kể tên không tạo nhóm mới.
Lời giải: C(6,4)=6!/[4!(6−4)!]=15.
Giải thích: Tổ hợp chập k không xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng chỉnh hợp và đếm mỗi nhóm k! lần.
Cách khác: Lấy A(6,4) rồi chia cho 4! cách sắp trong mỗi nhóm.
Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.
Gợi ý: Chọn x ở đúng 0 thừa số; phần còn lại góp 2.
Lời giải: Hệ số là C(3,0)·2^3=8.
Giải thích: Số mũ của hằng số là n−k, còn số mũ của x là k.
Lỗi cần tránh: Dùng p^k thay vì p^(n−k).
Cách khác: Viết số hạng tổng quát rồi đối chiếu số mũ x.
Gợi ý: Hai chức vụ khác nhau nên đổi người giữa hai chức vụ tạo phương án mới.
Lời giải: Có A(6,2)=6·5=30 cách.
Giải thích: Bài có phân vai là bài xét thứ tự.
Lỗi cần tránh: Dùng C(n,2) và bỏ mất hai cách phân vai trong mỗi cặp.
Cách khác: Chọn lớp trưởng 6 cách, rồi lớp phó 5 cách.
Gợi ý: Mỗi lựa chọn áo đi kèm được với mọi lựa chọn quần.
Lời giải: Theo quy tắc nhân, có 6·5=30 bộ.
Giải thích: Quy tắc nhân dùng cho một quy trình gồm các công đoạn liên tiếp.
Lỗi cần tránh: Cộng số áo và số quần.
Cách khác: Vẽ 6 nhánh áo, mỗi nhánh có 5 nhánh quần.
Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.
Gợi ý: Mỗi trận tương ứng một cặp đội không phân thứ tự.
Lời giải: Số trận là C(6,2)=15.
Giải thích: Trận A–B và B–A là cùng một cặp trong mô hình gặp một lượt.
Lỗi cần tránh: Dùng A(n,2) và đếm mỗi trận hai lần.
Cách khác: Tổng (5)+(4)+…+1=15.
Gợi ý: Mã có hai vị trí độc lập và thứ tự vị trí đã cố định.
Lời giải: Có 3·5=15 mã.
Giải thích: Đếm số lựa chọn cho từng vị trí rồi nhân.
Lỗi cần tránh: Cộng hai số lựa chọn hoặc hoán đổi tùy ý vị trí.
Cách khác: Lập bảng hàng là chữ, cột là số; số ô là tích.
Gợi ý: Số mũ của a giảm từ n đến 0.
Lời giải: Các chỉ số k chạy từ 0 đến 3, nên có 4 số hạng.
Giải thích: Khai triển nhị thức bậc n có n+1 số hạng tổng quát.
Lỗi cần tránh: Kết luận có n số hạng.
Cách khác: Liệt kê các số mũ của a: n,n−1,…,0.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-C8-NB-01, T10-C8-NB-02, T10-C8-NB-03, T10-C8-NB-04, T10-C8-NB-05, T10-C8-NB-06, T10-C8-NB-07, T10-C8-NB-08, T10-C8-NB-09, T10-C8-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C8-NB-11, T10-C8-NB-12, T10-C8-NB-13, T10-C8-NB-14, T10-C8-NB-15, T10-C8-NB-16, T10-C8-NB-17, T10-C8-NB-18, T10-C8-NB-19, T10-C8-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C8-TH-01, T10-C8-TH-02, T10-C8-TH-03, T10-C8-TH-04, T10-C8-TH-05, T10-C8-TH-06, T10-C8-TH-07, T10-C8-TH-08, T10-C8-TH-09, T10-C8-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C8-TH-11, T10-C8-TH-12, T10-C8-TH-13, T10-C8-TH-14, T10-C8-TH-15, T10-C8-TH-16, T10-C8-TH-17, T10-C8-TH-18, T10-C8-TH-19, T10-C8-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-C8-VD-01, T10-C8-VD-02, T10-C8-VD-03, T10-C8-VD-04, T10-C8-VD-05, T10-C8-VD-06, T10-C8-VD-07, T10-C8-VD-08, T10-C8-VD-09, T10-C8-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.