Nhận mô hình trước
Học biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủHọc sinh mô tả phép thử, không gian mẫu, biến cố và điều kiện dùng định nghĩa cổ điển; mọi xác suất đều gắn với một mô hình rõ ràng.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Học biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.
Mỗi lời giải đều mô tả một kết quả, chống đếm trùng và có phép kiểm thứ hai.
Xếp lịch, chọn nhóm, mã hóa, kiểm thử và đánh giá rủi ro đều cần tư duy tổ hợp–xác suất.
Liệt kê trường hợp nhỏ, dùng sơ đồ cây, biến cố đối, đối xứng hoặc công thức tương đương.
Hiểu đơn giản: Biết các khả năng có thể xảy ra nhưng chưa biết trước kết quả cụ thể.
Ví dụ: Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Hình nên dùng: Xúc xắc trước và sau khi gieo.
Mô phỏng: Bấm gieo nhiều lần và ghi kết quả.
Mẹo nhớ: Biết khả năng, chưa biết kết quả.
Sai lầm: Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.
Ghi chú: Mô hình phải nêu rõ điều kiện của dụng cụ và cách thực hiện.
Hiểu đơn giản: Là tập hợp tất cả kết quả sơ cấp có thể xảy ra.
Ví dụ: Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Hình nên dùng: Bảng hoặc cây liệt kê đầy đủ.
Mô phỏng: Sinh toàn bộ cặp kết quả.
Mẹo nhớ: Đủ–không trùng–đúng thứ tự.
Sai lầm: Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.
Ghi chú: Cách mô tả kết quả phải thống nhất trước khi đếm.
Hiểu đơn giản: Là một tập con của không gian mẫu gồm các kết quả làm phát biểu xảy ra.
Ví dụ: Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Hình nên dùng: Vùng A nằm trong Ω.
Mô phỏng: Chọn điều kiện và tô kết quả thỏa.
Mẹo nhớ: Biến cố là tập kết quả thuận lợi.
Sai lầm: Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.
Ghi chú: Phải phân biệt biến cố với xác suất của biến cố.
Hiểu đơn giản: Trong mô hình hữu hạn đồng khả năng, xác suất là tỉ lệ số kết quả thuận lợi.
Ví dụ: Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Hình nên dùng: Ba ô thuận lợi trong sáu ô bằng nhau.
Mô phỏng: Đổi số thuận lợi và tổng số kết quả.
Mẹo nhớ: Thuận lợi chia toàn bộ.
Sai lầm: Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.
Ghi chú: Điều kiện đồng khả năng là bắt buộc, không phải chi tiết phụ.
Hiểu đơn giản: Ā xảy ra khi A không xảy ra.
Ví dụ: Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Hình nên dùng: Phần Ω nằm ngoài A.
Mô phỏng: Đảo vùng được tô trong Ω.
Mẹo nhớ: Không A → lấy 1 trừ.
Sai lầm: Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.
Ghi chú: Biến cố đối hữu ích khi phần cần đếm trực tiếp có nhiều trường hợp.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Nhập số kết quả toàn bộ và thuận lợi. Tắt “đồng khả năng” để thấy vì sao chỉ đếm chưa đủ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 2.
Phân tích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Hướng làm: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 2 đến 6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.
Tự kiểm: Đáp số: 5/6. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Tung hai đồng xu cân đối, phân biệt thứ tự lần tung. Không gian mẫu có bao nhiêu kết quả?
Phân tích: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Hướng làm: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.
Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.
Phân tích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Hướng làm: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Tự kiểm: Đáp số: 1/2. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Một biến cố A có P(A)=4/6. Tính P(Ā).
Phân tích: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.
Hướng làm: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).
Vì sao: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.
Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.
Tự kiểm: Đáp số: 1/3. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 6.
Phân tích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Hướng làm: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Vì sao: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Tự kiểm: Đáp số: 5/36. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Trong phép thử hữu hạn đồng khả năng, biến cố chắc chắn có xác suất bao nhiêu?
Phân tích: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.
Hướng làm: Biến cố chắc chắn chính là toàn bộ Ω.
Vì sao: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.
Cách khác: Dùng tính chất P(Ā)=1−P(A) với biến cố không thể.
Tự kiểm: Đáp số: 1. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Có thể dùng trực tiếp P(A)=n(A)/n(Ω) khi các kết quả sơ cấp không đồng khả năng không?
Phân tích: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.
Hướng làm: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.
Vì sao: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.
Cách khác: Gán xác suất cho từng kết quả rồi cộng xác suất các kết quả thuộc A.
Tự kiểm: Đáp số: Không. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 5.
Phân tích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Hướng làm: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.
Tự kiểm: Đáp số: 1/3. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Tung hai đồng xu cân đối, phân biệt thứ tự lần tung. Không gian mẫu có bao nhiêu kết quả?
Phân tích: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Hướng làm: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.
Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.
Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.
Phân tích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Hướng làm: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Tự kiểm: Đáp số: 1/2. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.
Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.
Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.
Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.
Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.
Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.
Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.
Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Biết các khả năng có thể xảy ra nhưng chưa biết trước kết quả cụ thể. Dấu hiệu nhận biết: Biết khả năng, chưa biết kết quả.
Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.
Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.
Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.
Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.
Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.
Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.
Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.
Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.
Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.
Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.
Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.
Phép thử ngẫu nhiênBiết khả năng, chưa biết kết quả.
Không gian mẫuĐủ–không trùng–đúng thứ tự.
Biến cốBiến cố là tập kết quả thuận lợi.
Định nghĩa cổ điểnThuận lợi chia toàn bộ.
Biến cố đốiKhông A → lấy 1 trừ.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).
Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.
Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.
Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).
Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².
Lời giải: R²=16 nên R=4>0.
Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.
Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².
Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 2 đến 6.
Lời giải: A={2;3;4;5;6}, n(A)=5, n(Ω)=6 nên P(A)=5/6.
Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Sai ở đâu: Chia số thuận lợi cho giá trị lớn nhất trên xúc xắc.
Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.
Lời giải: Ω={SS,SN,NS,NN}, nên n(Ω)=2·2=4.
Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.
Sai ở đâu: Gộp SN với NS và chỉ đếm ba kết quả.
Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Lời giải: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.
Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Sai ở đâu: Tính 2/6 vì chỉ nhớ số đầu và số cuối.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).
Lời giải: P(Ā)=1−4/6=2/6=1/3.
Vì sao: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.
Sai ở đâu: Cho P(Ā)=P(A) hoặc lấy 6−p nhưng quên mẫu.
Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Lời giải: Có 5 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=5/36.
Vì sao: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Biến cố chắc chắn chính là toàn bộ Ω.
Lời giải: P(Ω)=n(Ω)/n(Ω)=1.
Vì sao: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.
Sai ở đâu: Nhầm với xác suất 0 của biến cố không thể.
Cách khác: Dùng tính chất P(Ā)=1−P(A) với biến cố không thể.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.
Lời giải: Không. Công thức cổ điển trực tiếp đòi hỏi không gian mẫu hữu hạn và các kết quả sơ cấp đồng khả năng.
Vì sao: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.
Sai ở đâu: Thấy không gian mẫu hữu hạn rồi bỏ qua điều kiện đồng khả năng.
Cách khác: Gán xác suất cho từng kết quả rồi cộng xác suất các kết quả thuộc A.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.
Gợi ý: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
Lời giải: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.
Giải thích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Tính 2/6 vì chỉ nhớ số đầu và số cuối.
Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.
Gợi ý: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.
Lời giải: A={5;6}, n(A)=2, n(Ω)=6 nên P(A)=1/3.
Giải thích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
Lỗi cần tránh: Chia số thuận lợi cho giá trị lớn nhất trên xúc xắc.
Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.
Gợi ý: Có 13 thẻ đồng khả năng, trong đó 7 số lẻ.
Lời giải: Có 13 thẻ đồng khả năng, trong đó 7 số lẻ. Xác suất là 7/13 = 7/13.
Giải thích: Có 13 thẻ đồng khả năng, trong đó 7 số lẻ. Xác suất là 7/13 = 7/13.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.
Gợi ý: Biến cố đối có 31 − 1 = 30 kết quả thuận lợi.
Lời giải: Biến cố đối có 31 − 1 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/31 = 30/31.
Giải thích: Biến cố đối có 31 − 1 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/31 = 30/31.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).
Lời giải: P(Ā)=1−5/6=1/6=1/6.
Giải thích: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.
Lỗi cần tránh: Cho P(Ā)=P(A) hoặc lấy 6−p nhưng quên mẫu.
Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.
Gợi ý: Biến cố đối có 38 − 8 = 30 kết quả thuận lợi.
Lời giải: Biến cố đối có 38 − 8 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/38 = 15/19.
Giải thích: Biến cố đối có 38 − 8 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/38 = 15/19.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.
Gợi ý: Trong 13 thẻ có 6 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(6,2).
Lời giải: Trong 13 thẻ có 6 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(6,2). Tổng số cặp là C(13,2); xác suất 5/26.
Giải thích: Trong 13 thẻ có 6 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(6,2). Tổng số cặp là C(13,2); xác suất 5/26.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Trong 17 thẻ có 8 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(8,2).
Lời giải: Trong 17 thẻ có 8 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(8,2). Tổng số cặp là C(17,2); xác suất 7/34.
Giải thích: Trong 17 thẻ có 8 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(8,2). Tổng số cặp là C(17,2); xác suất 7/34.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Lời giải: Có 3 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=1/12.
Giải thích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.
Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
Lời giải: Có 2 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=1/18.
Giải thích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.
Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.
Gợi ý: Lấy tất cả C(17,3) bộ ba, trừ C(8,3) bộ toàn chẵn và C(9,3) bộ toàn lẻ.
Lời giải: Lấy tất cả C(17,3) bộ ba, trừ C(8,3) bộ toàn chẵn và C(9,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 540; xác suất 27/34.
Giải thích: Lấy tất cả C(17,3) bộ ba, trừ C(8,3) bộ toàn chẵn và C(9,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 540; xác suất 27/34.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Lấy tất cả C(21,3) bộ ba, trừ C(10,3) bộ toàn chẵn và C(11,3) bộ toàn lẻ.
Lời giải: Lấy tất cả C(21,3) bộ ba, trừ C(10,3) bộ toàn chẵn và C(11,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 1045; xác suất 11/14.
Giải thích: Lấy tất cả C(21,3) bộ ba, trừ C(10,3) bộ toàn chẵn và C(11,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 1045; xác suất 11/14.
Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.
Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.
Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.
Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.
Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.
Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.
Gợi ý: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.
Lời giải: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại. Kết quả: 1/3.
Giải thích: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.
Lời giải: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại. Kết quả: 1/5.
Giải thích: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
Gợi ý: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.
Lời giải: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại. Kết quả: 2/15.
Giải thích: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: T10-B26-NB-01, T10-B26-NB-02, T10-B26-NB-03, T10-B26-NB-04, T10-B26-NB-05, T10-B26-NB-06, T10-B26-NB-07, T10-B26-NB-08, T10-B26-NB-09, T10-B26-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B26-NB-11, T10-B26-NB-12, T10-B26-NB-13, T10-B26-NB-14, T10-B26-NB-15, T10-B26-NB-16, T10-B26-NB-17, T10-B26-NB-18, T10-B26-NB-19, T10-B26-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B26-TH-01, T10-B26-TH-02, T10-B26-TH-03, T10-B26-TH-04, T10-B26-TH-05, T10-B26-TH-06, T10-B26-TH-07, T10-B26-TH-08, T10-B26-TH-09, T10-B26-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B26-TH-11, T10-B26-TH-12, T10-B26-TH-13, T10-B26-TH-14, T10-B26-TH-15, T10-B26-TH-16, T10-B26-TH-17, T10-B26-TH-18, T10-B26-TH-19, T10-B26-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: T10-B26-VD-01, T10-B26-VD-02, T10-B26-VD-03, T10-B26-VD-04, T10-B26-VD-05, T10-B26-VD-06, T10-B26-VD-07, T10-B26-VD-08, T10-B26-VD-09, T10-B26-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.