Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
TOÁN THPT • CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10–12HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Ω phải đầy đủ và không trùng.
  • Biến cố là tập con của Ω.
  • P(A)=n(A)/n(Ω) khi kết quả đồng khả năng.
TOÁN 10 • BÀI 26 • CHƯƠNG 9

Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Học sinh mô tả phép thử, không gian mẫu, biến cố và điều kiện dùng định nghĩa cổ điển; mọi xác suất đều gắn với một mô hình rõ ràng.

4 buổi × 55 phútNền xác suấtCần biết: Chương 8; tập hợp; phân số; mô hình đồng xu và xúc xắcTiếp theo: Bài 27. Thực hành tính xác suất
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

HIỂU

Nhận mô hình trước

Học biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất bằng câu hỏi về đối tượng, thứ tự, điều kiện và tính đồng khả năng.

LÀM

Đếm có kiểm soát

Mỗi lời giải đều mô tả một kết quả, chống đếm trùng và có phép kiểm thứ hai.

DÙNG

Ra quyết định thực tế

Xếp lịch, chọn nhóm, mã hóa, kiểm thử và đánh giá rủi ro đều cần tư duy tổ hợp–xác suất.

TỰ KIỂM

Không lệ thuộc đáp án

Liệt kê trường hợp nhỏ, dùng sơ đồ cây, biến cố đối, đối xứng hoặc công thức tương đương.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Mô tả phép thử và không gian mẫu.
  • Biểu diễn biến cố bằng tập con.
  • Nhận biến cố chắc chắn, không thể và đối.
  • Tính xác suất cổ điển đúng điều kiện đồng khả năng.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • Tập hợp và phần bù.
  • Quy tắc đếm.
  • Phân số và rút gọn.
  • 15% ôn hàm số, tọa độ và tổ hợp nền.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

01

Phép thử ngẫu nhiên

Hiểu đơn giản: Biết các khả năng có thể xảy ra nhưng chưa biết trước kết quả cụ thể.

Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước.

Ví dụ: Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.

Hình nên dùng: Xúc xắc trước và sau khi gieo.

Mô phỏng: Bấm gieo nhiều lần và ghi kết quả.

Mẹo nhớ: Biết khả năng, chưa biết kết quả.

Sai lầm: Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.

Ghi chú: Mô hình phải nêu rõ điều kiện của dụng cụ và cách thực hiện.

02

Không gian mẫu

Hiểu đơn giản: Là tập hợp tất cả kết quả sơ cấp có thể xảy ra.

Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp.

Ví dụ: Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.

Hình nên dùng: Bảng hoặc cây liệt kê đầy đủ.

Mô phỏng: Sinh toàn bộ cặp kết quả.

Mẹo nhớ: Đủ–không trùng–đúng thứ tự.

Sai lầm: Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.

Ghi chú: Cách mô tả kết quả phải thống nhất trước khi đếm.

03

Biến cố

Hiểu đơn giản: Là một tập con của không gian mẫu gồm các kết quả làm phát biểu xảy ra.

A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn.

Ví dụ: Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.

Hình nên dùng: Vùng A nằm trong Ω.

Mô phỏng: Chọn điều kiện và tô kết quả thỏa.

Mẹo nhớ: Biến cố là tập kết quả thuận lợi.

Sai lầm: Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.

Ghi chú: Phải phân biệt biến cố với xác suất của biến cố.

04

Định nghĩa cổ điển

Hiểu đơn giản: Trong mô hình hữu hạn đồng khả năng, xác suất là tỉ lệ số kết quả thuận lợi.

P(A)=n(A)/n(Ω).

Ví dụ: Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.

Hình nên dùng: Ba ô thuận lợi trong sáu ô bằng nhau.

Mô phỏng: Đổi số thuận lợi và tổng số kết quả.

Mẹo nhớ: Thuận lợi chia toàn bộ.

Sai lầm: Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.

Ghi chú: Điều kiện đồng khả năng là bắt buộc, không phải chi tiết phụ.

05

Biến cố đối

Hiểu đơn giản: Ā xảy ra khi A không xảy ra.

Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A).

Ví dụ: Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.

Hình nên dùng: Phần Ω nằm ngoài A.

Mô phỏng: Đảo vùng được tô trong Ω.

Mẹo nhớ: Không A → lấy 1 trừ.

Sai lầm: Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.

Ghi chú: Biến cố đối hữu ích khi phần cần đếm trực tiếp có nhiều trường hợp.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB XÁC SUẤT CỔ ĐIỂN

Kiểm điều kiện trước khi chia

Nhập số kết quả toàn bộ và thuận lợi. Tắt “đồng khả năng” để thấy vì sao chỉ đếm chưa đủ.

P(A)=3/6=1/2.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01 • Nhận biếtVí dụ chiến lược 1

Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 2.

Phân tích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.

Hướng làm: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 2 đến 6.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 2 đến 6.
  3. Bước 3: A={2;3;4;5;6}, n(A)=5, n(Ω)=6 nên P(A)=5/6.

Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.

Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.

Tự kiểm: Đáp số: 5/6. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

02 • Nhận biếtVí dụ chiến lược 2

Đề bài: Tung hai đồng xu cân đối, phân biệt thứ tự lần tung. Không gian mẫu có bao nhiêu kết quả?

Phân tích: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.

Hướng làm: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.
  3. Bước 3: Ω={SS,SN,NS,NN}, nên n(Ω)=2·2=4.

Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.

Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

03 • Thông hiểuVí dụ chiến lược 3

Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.

Phân tích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.

Hướng làm: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
  3. Bước 3: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.

Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.

Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.

Tự kiểm: Đáp số: 1/2. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

04 • Thông hiểuVí dụ chiến lược 4

Đề bài: Một biến cố A có P(A)=4/6. Tính P(Ā).

Phân tích: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.

Hướng làm: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).
  3. Bước 3: P(Ā)=1−4/6=2/6=1/3.

Vì sao: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.

Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.

Tự kiểm: Đáp số: 1/3. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

05 • Vận dụngVí dụ chiến lược 5

Đề bài: Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 6.

Phân tích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.

Hướng làm: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.
  3. Bước 3: Có 5 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=5/36.

Vì sao: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.

Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.

Tự kiểm: Đáp số: 5/36. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

06 • Vận dụngVí dụ chiến lược 6

Đề bài: Trong phép thử hữu hạn đồng khả năng, biến cố chắc chắn có xác suất bao nhiêu?

Phân tích: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.

Hướng làm: Biến cố chắc chắn chính là toàn bộ Ω.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Biến cố chắc chắn chính là toàn bộ Ω.
  3. Bước 3: P(Ω)=n(Ω)/n(Ω)=1.

Vì sao: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.

Cách khác: Dùng tính chất P(Ā)=1−P(A) với biến cố không thể.

Tự kiểm: Đáp số: 1. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

07 • Vận dụng caoVí dụ chiến lược 7

Đề bài: Có thể dùng trực tiếp P(A)=n(A)/n(Ω) khi các kết quả sơ cấp không đồng khả năng không?

Phân tích: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.

Hướng làm: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.
  3. Bước 3: Không. Công thức cổ điển trực tiếp đòi hỏi không gian mẫu hữu hạn và các kết quả sơ cấp đồng khả năng.

Vì sao: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.

Cách khác: Gán xác suất cho từng kết quả rồi cộng xác suất các kết quả thuộc A.

Tự kiểm: Đáp số: Không. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

08 • Vận dụng caoVí dụ chiến lược 8

Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 5.

Phân tích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.

Hướng làm: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.
  3. Bước 3: A={5;6}, n(A)=2, n(Ω)=6 nên P(A)=1/3.

Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.

Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.

Tự kiểm: Đáp số: 1/3. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

09 • Thực tếVí dụ chiến lược 9

Đề bài: Tung hai đồng xu cân đối, phân biệt thứ tự lần tung. Không gian mẫu có bao nhiêu kết quả?

Phân tích: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.

Hướng làm: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.
  3. Bước 3: Ω={SS,SN,NS,NN}, nên n(Ω)=2·2=4.

Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.

Tự kiểm: Đáp số: 4. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

10 • Thực tếVí dụ chiến lược 10

Đề bài: Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.

Phân tích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.

Hướng làm: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.

  1. Bước 1: Xác định đối tượng, thứ tự, điều kiện và điều cần đếm.
  2. Bước 2: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.
  3. Bước 3: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.

Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.

Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.

Tự kiểm: Đáp số: 1/2. Kiểm bằng liệt kê nhỏ, biến cố đối hoặc phép đếm thứ hai.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

GIA ĐÌNH

Lập thực đơn không trùng

Quy tắc đếm cho biết số cách phối món, khung giờ và lựa chọn trong giới hạn ngân sách.

TRƯỜNG HỌC

Xếp lịch và chia nhóm

Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp giúp phân vai, chọn đội và tránh đếm một nhóm nhiều lần.

ĐỜI SỐNG

Đọc rủi ro đúng

Xác suất biến một nhận xét mơ hồ thành tỉ lệ có không gian mẫu và giả thiết rõ.

KHOA HỌC

Thí nghiệm lặp

Mô hình đồng xu, xúc xắc và chọn mẫu rèn cách mô tả kết quả trước khi kết luận.

KỸ THUẬT

Mã hóa và kiểm thử

Số chuỗi, số cấu hình và trường hợp biên quyết định độ lớn của không gian cần kiểm tra.

SẢN XUẤT

Kiểm soát chất lượng

Chọn mẫu ngẫu nhiên và xác suất giúp ước lượng rủi ro lỗi trong lô sản phẩm.

THIÊN NHIÊN

Tính đa dạng

Tổ hợp mô tả số cách ghép đặc điểm; xác suất mô tả khả năng xuất hiện trong mô hình.

NGHỀ NGHIỆP

Dữ liệu và quyết định

Logistics, bảo hiểm, tài chính, AI và an toàn hệ thống đều cần tư duy đếm không trùng.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

Phép thử ngẫu nhiên dùng khi nào?

Biết các khả năng có thể xảy ra nhưng chưa biết trước kết quả cụ thể. Dấu hiệu nhận biết: Biết khả năng, chưa biết kết quả.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

1. Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.

Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.

02

2. Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.

Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.

03

3. Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.

Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.

04

4. Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.

Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.

05

5. Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.

Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.

06

6. Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.

Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.

07

7. Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.

Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.

08

8. Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.

Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.

09

9. Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.

Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.

10

10. Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.

Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.

11

11. Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.

Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.

12

12. Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.

Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.

13

13. Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.

Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.

14

14. Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.

Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.

15

15. Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.

Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.

16

16. Gọi một quá trình chắc chắn là phép thử ngẫu nhiên.

Quay lại Phép thử ngẫu nhiên: Phép thử có tập các kết quả có thể xác định trước. Kiểm bằng Gieo xúc xắc: biết có thể ra 1–6, chưa biết lần này ra số nào.

17

17. Gộp SN và NS dù thứ tự có ý nghĩa.

Quay lại Không gian mẫu: Kí hiệu Ω; mỗi phần tử ω∈Ω là một kết quả sơ cấp. Kiểm bằng Tung hai xu: Ω={SS,SN,NS,NN}.

18

18. Viết biến cố bằng một con số không rõ nghĩa.

Quay lại Biến cố: A⊆Ω; A=∅ là biến cố không thể, A=Ω là biến cố chắc chắn. Kiểm bằng Xúc xắc ra số chẵn: A={2,4,6}.

19

19. Dùng công thức khi kết quả không đồng khả năng.

Quay lại Định nghĩa cổ điển: P(A)=n(A)/n(Ω). Kiểm bằng Ra số chẵn khi gieo xúc xắc cân đối: 3/6=1/2.

20

20. Lấy biến cố đối nhưng mô tả thiếu trường hợp.

Quay lại Biến cố đối: Ā=Ω\A và P(Ā)=1−P(A). Kiểm bằng Ít nhất một lần sấp = 1 − xác suất không có lần sấp.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chọn hay xếp?

Đổi thứ tự có tạo phương án mới không? Có thì nghĩ đến chỉnh hợp/hoán vị; không thì nghĩ đến tổ hợp.

2

Vẽ cây trước công thức

Với bài mới, mô tả các công đoạn và số nhánh để quyết định cộng hay nhân.

3

Đặt tên kết quả sơ cấp

Viết một kết quả điển hình của Ω để tránh thiếu trường hợp hoặc đếm sai thứ tự.

4

Kiểm điều kiện đồng khả năng

Chỉ dùng tỉ số số phần tử trực tiếp khi các kết quả sơ cấp có cùng khả năng.

5

Đếm hai cách

Kiểm bằng biến cố đối, đối xứng, sơ đồ cây hoặc công thức tương đương.

6

Ôn 1–3–7

Sau 1 ngày ôn công thức có điều kiện; sau 3 ngày làm bài trộn; sau 7 ngày làm đề ngắn.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.

100 câu phù hợp
T10-B26-NB-01Ôn Chương 6: Tính f(-2) với f(x)=x²−2x−3.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.

Vì sao: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Sai ở đâu: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.

T10-B26-NB-02Ôn Chương 7: Tính khoảng cách từ O(0;0) đến đường thẳng 3x+4y−10=0.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng |ax₀+by₀+c|/√(a²+b²).

Lời giải: d=|−10|/√(3²+4²)=10/5=2.

Vì sao: Mẫu số là độ dài vectơ pháp tuyến (3;4), bằng 5.

Sai ở đâu: Quên trị tuyệt đối hoặc chia cho 3+4 thay vì √(3²+4²).

Cách khác: Nhận bộ ba 3–4–5 để rút gọn ngay.

T10-B26-NB-03Ôn Chương 7: Đường tròn (x−2)²+(y+1)²=16 có bán kính bao nhiêu?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh với (x−a)²+(y−b)²=R².

Lời giải: R²=16 nên R=4>0.

Vì sao: Bán kính là căn dương của vế phải, không phải chính vế phải.

Sai ở đâu: Kết luận bán kính bằng R².

Cách khác: Kiểm một điểm cách tâm I(2;−1) đúng 4 đơn vị.

T10-B26-NB-04Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 2.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 2 đến 6.

Lời giải: A={2;3;4;5;6}, n(A)=5, n(Ω)=6 nên P(A)=5/6.

Vì sao: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.

Sai ở đâu: Chia số thuận lợi cho giá trị lớn nhất trên xúc xắc.

Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.

T10-B26-NB-05Tung hai đồng xu cân đối, phân biệt thứ tự lần tung. Không gian mẫu có bao nhiêu kết quả?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Mỗi lần có hai khả năng S hoặc N.

Lời giải: Ω={SS,SN,NS,NN}, nên n(Ω)=2·2=4.

Vì sao: SN và NS khác nhau vì thứ tự hai lần tung khác nhau.

Sai ở đâu: Gộp SN với NS và chỉ đếm ba kết quả.

Cách khác: Dùng sơ đồ cây hai tầng.

T10-B26-NB-06Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.

Lời giải: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.

Vì sao: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.

Sai ở đâu: Tính 2/6 vì chỉ nhớ số đầu và số cuối.

Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.

T10-B26-NB-07Một biến cố A có P(A)=4/6. Tính P(Ā).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).

Lời giải: P(Ā)=1−4/6=2/6=1/3.

Vì sao: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.

Sai ở đâu: Cho P(Ā)=P(A) hoặc lấy 6−p nhưng quên mẫu.

Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.

T10-B26-NB-08Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 6.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.

Lời giải: Có 5 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=5/36.

Vì sao: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.

Sai ở đâu: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.

Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.

T10-B26-NB-09Trong phép thử hữu hạn đồng khả năng, biến cố chắc chắn có xác suất bao nhiêu?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Biến cố chắc chắn chính là toàn bộ Ω.

Lời giải: P(Ω)=n(Ω)/n(Ω)=1.

Vì sao: Xác suất 1 nghĩa là biến cố chắc chắn trong mô hình.

Sai ở đâu: Nhầm với xác suất 0 của biến cố không thể.

Cách khác: Dùng tính chất P(Ā)=1−P(A) với biến cố không thể.

T10-B26-NB-10Có thể dùng trực tiếp P(A)=n(A)/n(Ω) khi các kết quả sơ cấp không đồng khả năng không?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Kiểm điều kiện của định nghĩa cổ điển.

Lời giải: Không. Công thức cổ điển trực tiếp đòi hỏi không gian mẫu hữu hạn và các kết quả sơ cấp đồng khả năng.

Vì sao: Đếm số kết quả chỉ phản ánh xác suất khi mỗi kết quả có cùng khả năng xảy ra.

Sai ở đâu: Thấy không gian mẫu hữu hạn rồi bỏ qua điều kiện đồng khả năng.

Cách khác: Gán xác suất cho từng kết quả rồi cộng xác suất các kết quả thuộc A.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Ôn Chương 6: Tính f(-2) với f(x)=x²−2x−3.

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Ôn Chương 6: Tính f(-2) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=-2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(-2)=(-2)²−2·(-2)−3=5.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-2 để kiểm.

TỰ LUẬN 2Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất ra số chẵn.

Gợi ý: Các kết quả chẵn là 2, 4, 6.

Lời giải: A={2;4;6}; P(A)=3/6=1/2.

Giải thích: Ba trong sáu mặt là chẵn và các mặt đồng khả năng.

Lỗi cần tránh: Tính 2/6 vì chỉ nhớ số đầu và số cuối.

Cách khác: Ghép mỗi số chẵn với một số lẻ.

TỰ LUẬN 3Gieo một xúc xắc cân đối. Tính xác suất xuất hiện số chấm không nhỏ hơn 5.

Gợi ý: Không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng; đếm các số từ 5 đến 6.

Lời giải: A={5;6}, n(A)=2, n(Ω)=6 nên P(A)=1/3.

Giải thích: Định nghĩa cổ điển lấy số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.

Lỗi cần tránh: Chia số thuận lợi cho giá trị lớn nhất trên xúc xắc.

Cách khác: Tính biến cố đối là xuất hiện số nhỏ hơn ngưỡng.

TỰ LUẬN 4Chọn ngẫu nhiên một thẻ trong các thẻ đánh số từ 1 đến 13; mọi thẻ đồng khả năng. Xác suất thẻ mang số lẻ bằng bao nhiêu?

Gợi ý: Có 13 thẻ đồng khả năng, trong đó 7 số lẻ.

Lời giải: Có 13 thẻ đồng khả năng, trong đó 7 số lẻ. Xác suất là 7/13 = 7/13.

Giải thích: Có 13 thẻ đồng khả năng, trong đó 7 số lẻ. Xác suất là 7/13 = 7/13.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 5Ôn Chương 6: Tính f(1) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(1)=(1)²−2·(1)−3=-4.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=1 để kiểm.

TỰ LUẬN 6Một phép thử có 31 kết quả đồng khả năng, biến cố A có 1 kết quả thuận lợi. Xác suất biến cố đối của A bằng 30/31.

Gợi ý: Biến cố đối có 31 − 1 = 30 kết quả thuận lợi.

Lời giải: Biến cố đối có 31 − 1 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/31 = 30/31.

Giải thích: Biến cố đối có 31 − 1 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/31 = 30/31.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 7Một biến cố A có P(A)=5/6. Tính P(Ā).

Gợi ý: Biến cố đối có xác suất 1−P(A).

Lời giải: P(Ā)=1−5/6=1/6=1/6.

Giải thích: A và Ā loại trừ nhau và phủ toàn bộ không gian mẫu.

Lỗi cần tránh: Cho P(Ā)=P(A) hoặc lấy 6−p nhưng quên mẫu.

Cách khác: Kiểm tổng P(A)+P(Ā)=1.

TỰ LUẬN 8Một phép thử có 38 kết quả đồng khả năng, biến cố A có 8 kết quả thuận lợi. Xác suất biến cố đối của A bằng 15/19.

Gợi ý: Biến cố đối có 38 − 8 = 30 kết quả thuận lợi.

Lời giải: Biến cố đối có 38 − 8 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/38 = 15/19.

Giải thích: Biến cố đối có 38 − 8 = 30 kết quả thuận lợi. Vì vậy P(đối của A) = 30/38 = 15/19.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 9Ôn Chương 6: Tính f(-1) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=-1, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(-1)=(-1)²−2·(-1)−3=0.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=-1 để kiểm.

TỰ LUẬN 10Chọn đều một cặp hai thẻ khác nhau trong các thẻ đánh số 1 đến 13. Xác suất hai thẻ đều mang số chẵn là bao nhiêu?

Gợi ý: Trong 13 thẻ có 6 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(6,2).

Lời giải: Trong 13 thẻ có 6 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(6,2). Tổng số cặp là C(13,2); xác suất 5/26.

Giải thích: Trong 13 thẻ có 6 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(6,2). Tổng số cặp là C(13,2); xác suất 5/26.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 11Chọn đều một cặp hai thẻ khác nhau trong các thẻ đánh số 1 đến 17. Xác suất hai thẻ đều mang số chẵn là bao nhiêu?

Gợi ý: Trong 17 thẻ có 8 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(8,2).

Lời giải: Trong 17 thẻ có 8 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(8,2). Tổng số cặp là C(17,2); xác suất 7/34.

Giải thích: Trong 17 thẻ có 8 thẻ chẵn; số cặp thuận lợi là C(8,2). Tổng số cặp là C(17,2); xác suất 7/34.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 12Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 4.

Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.

Lời giải: Có 3 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=1/12.

Giải thích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.

Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.

Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.

TỰ LUẬN 13Ôn Chương 6: Tính f(2) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=2, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(2)=(2)²−2·(2)−3=-3.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=2 để kiểm.

TỰ LUẬN 14Gieo hai xúc xắc cân đối phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 11.

Gợi ý: Không gian mẫu gồm 36 cặp có thứ tự; đếm các cặp có tổng đã cho.

Lời giải: Có 2 cặp thuận lợi trong 36 cặp đồng khả năng, nên P=1/18.

Giải thích: Hai xúc xắc được phân biệt nên (a,b) và (b,a) là hai kết quả khi a≠b.

Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi tổng từ 2 đến 12 đồng khả năng.

Cách khác: Lập bảng 6×6 và đếm các ô trên đường chéo có tổng cố định.

TỰ LUẬN 15Chọn đều một bộ ba thẻ khác nhau từ các thẻ đánh số 1 đến 17. Xác suất bộ ba có cả số chẵn lẫn số lẻ là bao nhiêu?

Gợi ý: Lấy tất cả C(17,3) bộ ba, trừ C(8,3) bộ toàn chẵn và C(9,3) bộ toàn lẻ.

Lời giải: Lấy tất cả C(17,3) bộ ba, trừ C(8,3) bộ toàn chẵn và C(9,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 540; xác suất 27/34.

Giải thích: Lấy tất cả C(17,3) bộ ba, trừ C(8,3) bộ toàn chẵn và C(9,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 540; xác suất 27/34.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 16Chọn đều một bộ ba thẻ khác nhau từ các thẻ đánh số 1 đến 21. Xác suất bộ ba có cả số chẵn lẫn số lẻ là bao nhiêu?

Gợi ý: Lấy tất cả C(21,3) bộ ba, trừ C(10,3) bộ toàn chẵn và C(11,3) bộ toàn lẻ.

Lời giải: Lấy tất cả C(21,3) bộ ba, trừ C(10,3) bộ toàn chẵn và C(11,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 1045; xác suất 11/14.

Giải thích: Lấy tất cả C(21,3) bộ ba, trừ C(10,3) bộ toàn chẵn và C(11,3) bộ toàn lẻ. Số thuận lợi 1045; xác suất 11/14.

Lỗi cần tránh: Không bỏ qua điều kiện và đại lượng cần tìm.

Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra.

TỰ LUẬN 17Ôn Chương 6: Tính f(0) với f(x)=x²−2x−3.

Gợi ý: Thay x=0, đặt số âm trong ngoặc nếu có.

Lời giải: f(0)=(0)²−2·(0)−3=-3.

Giải thích: Thay số đúng là nền để kiểm mô hình đếm và xác suất bằng tính toán.

Lỗi cần tránh: Bình phương số âm mà không dùng ngoặc hoặc bỏ dấu của tích.

Cách khác: Dùng f(x)=(x−3)(x+1) rồi thay x=0 để kiểm.

TỰ LUẬN 18Từ 6 học sinh, chọn ngẫu nhiên 2 người không phân vai. Tính xác suất bạn An được chọn.

Gợi ý: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.

Lời giải: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại. Kết quả: 1/3.

Giải thích: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.

TỰ LUẬN 19Từ 10 học sinh, chọn ngẫu nhiên 2 người không phân vai. Tính xác suất bạn An được chọn.

Gợi ý: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.

Lời giải: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại. Kết quả: 1/5.

Giải thích: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.

TỰ LUẬN 20Từ 15 học sinh, chọn ngẫu nhiên 2 người không phân vai. Tính xác suất bạn An được chọn.

Gợi ý: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.

Lời giải: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại. Kết quả: 2/15.

Giải thích: Nhóm có An được chọn thêm một người từ k+2 người còn lại.

Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện, dấu và đại lượng được hỏi trước khi kết luận.

Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 1 • 45 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: T10-B26-NB-01, T10-B26-NB-02, T10-B26-NB-03, T10-B26-NB-04, T10-B26-NB-05, T10-B26-NB-06, T10-B26-NB-07, T10-B26-NB-08, T10-B26-NB-09, T10-B26-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B26-NB-01: 5
  2. T10-B26-NB-02: 2
  3. T10-B26-NB-03: 4
  4. T10-B26-NB-04: 5/6
  5. T10-B26-NB-05: 4
  6. T10-B26-NB-06: 1/2
  7. T10-B26-NB-07: 1/3
  8. T10-B26-NB-08: 5/36
  9. T10-B26-NB-09: 1
  10. T10-B26-NB-10: Không

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 2 • 45 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 9

10 câu đại diện: T10-B26-NB-11, T10-B26-NB-12, T10-B26-NB-13, T10-B26-NB-14, T10-B26-NB-15, T10-B26-NB-16, T10-B26-NB-17, T10-B26-NB-18, T10-B26-NB-19, T10-B26-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B26-NB-11: 1/3
  2. T10-B26-NB-12: 6/11
  3. T10-B26-NB-13: 1/2
  4. T10-B26-NB-14: 5/6
  5. T10-B26-NB-15: 1/36
  6. T10-B26-NB-16: 7/13
  7. T10-B26-NB-17: 1/2
  8. T10-B26-NB-18: 1/2
  9. T10-B26-NB-19: 8/15
  10. T10-B26-NB-20: 1/2

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 3 • 45 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: T10-B26-TH-01, T10-B26-TH-02, T10-B26-TH-03, T10-B26-TH-04, T10-B26-TH-05, T10-B26-TH-06, T10-B26-TH-07, T10-B26-TH-08, T10-B26-TH-09, T10-B26-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B26-TH-01: -4
  2. T10-B26-TH-02: 5
  3. T10-B26-TH-03: 7
  4. T10-B26-TH-04: 1/2
  5. T10-B26-TH-05: 1/9
  6. T10-B26-TH-06: Đúng
  7. T10-B26-TH-07: Đúng
  8. T10-B26-TH-08: 2/3
  9. T10-B26-TH-09: Sai
  10. T10-B26-TH-10: Sai

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 4 • 45 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: T10-B26-TH-11, T10-B26-TH-12, T10-B26-TH-13, T10-B26-TH-14, T10-B26-TH-15, T10-B26-TH-16, T10-B26-TH-17, T10-B26-TH-18, T10-B26-TH-19, T10-B26-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B26-TH-11: 1/6
  2. T10-B26-TH-12: 1/9
  3. T10-B26-TH-13: Sai
  4. T10-B26-TH-14: Sai
  5. T10-B26-TH-15: Đúng
  6. T10-B26-TH-16: Đúng
  7. T10-B26-TH-17: Đúng
  8. T10-B26-TH-18: 2/3
  9. T10-B26-TH-19: 1/36
  10. T10-B26-TH-20: Sai

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 5 • 45 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: T10-B26-VD-01, T10-B26-VD-02, T10-B26-VD-03, T10-B26-VD-04, T10-B26-VD-05, T10-B26-VD-06, T10-B26-VD-07, T10-B26-VD-08, T10-B26-VD-09, T10-B26-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. T10-B26-VD-01: 0
  2. T10-B26-VD-02: 3
  3. T10-B26-VD-03: 4
  4. T10-B26-VD-04: 2/11
  5. T10-B26-VD-05: 5/22
  6. T10-B26-VD-06: 5/26
  7. T10-B26-VD-07: 3/13
  8. T10-B26-VD-08: 1/5
  9. T10-B26-VD-09: 5/36
  10. T10-B26-VD-10: 7/30

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM
  • Ω phải đầy đủ và không trùng.
  • Biến cố là tập con của Ω.
  • P(A)=n(A)/n(Ω) khi kết quả đồng khả năng.
  • 0≤P(A)≤1.
  • P(Ā)=1−P(A).

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

← Bài tập cuối Chương 8Bài 27. Thực hành tính xác suất →