Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủĐọc và lập bảng nhóm–tần số–tần số tích lũy, chọn độ rộng hợp lí và hiểu chính xác điều gì còn giữ, điều gì đã mất.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt bảng tần số, biểu đồ, số trung bình–trung vị–mốt lớp 10 và chuẩn bị cho Bài 9. Số đặc trưng xu thế trung tâm.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Hiểu đơn giản: Dữ liệu được gom vào các nửa khoảng liền nhau.
Ví dụ: 20 thuộc [20;25), không thuộc [15;20).
Hình nên dùng: Trục số đầu kín–đầu mở.
Mô phỏng: Thả điểm vào nhóm.
Mẹo nhớ: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau.
Sai lầm: Nhận cả hai đầu.
Ghi chú: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Hiểu đơn giản: Tần số đếm riêng nhóm; tích lũy cộng từ đầu.
Ví dụ: 3,5,7 cho tích lũy 3,8,15.
Hình nên dùng: Cột cộng dồn.
Mô phỏng: Sửa tần số và xem tổng.
Mẹo nhớ: Cột cuối bằng cỡ mẫu.
Sai lầm: Tích lũy lấy riêng nhóm.
Ghi chú: Tích lũy không giảm.
Hiểu đơn giản: Dùng trung điểm nhóm khi cần tính gần đúng.
Ví dụ: Nhóm [10;20) có đại diện 15.
Hình nên dùng: Trung điểm nửa khoảng.
Mô phỏng: Kéo hai đầu nhóm.
Mẹo nhớ: Cộng hai đầu rồi chia 2.
Sai lầm: Lấy hiệu hai đầu.
Ghi chú: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho bảng [0;5): 3 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).
Phân tích: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Đề bài: Cho bảng [5;15): 4 | [15;25): 8 | [25;35): 11 | [35;45): 8. Tính cỡ mẫu.
Phân tích: Cộng tất cả tần số.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng các đầu mút nhóm.
Đề bài: Cho bảng [10;15): 5 | [15;20): 9 | [20;25): 12 | [25;30): 5. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [20;25).
Phân tích: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Đề bài: Cho bảng [15;25): 3 | [25;35): 6 | [35;45): 13 | [45;55): 6. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.
Phân tích: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Đề bài: Giải thích ý nghĩa tần số 4 của nhóm [20;25).
Phân tích: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Đề bài: Cho bảng [0;10): 5 | [10;20): 8 | [20;30): 10 | [30;40): 8. Tìm giá trị đại diện của nhóm [10;20).
Phân tích: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Đề bài: Cho bảng [5;10): 3 | [10;15): 9 | [15;20): 11 | [20;25): 5. Tính cỡ mẫu.
Phân tích: Cộng tất cả tần số.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng các đầu mút nhóm.
Đề bài: Cho bảng [10;20): 4 | [20;30): 6 | [30;40): 12 | [40;50): 6. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [40;50).
Phân tích: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Đề bài: Cho bảng [15;20): 5 | [20;25): 7 | [25;30): 13 | [30;35): 7. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.
Phân tích: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Đề bài: Giải thích ý nghĩa tần số 8 của nhóm [30;40).
Phân tích: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Tình huống 1 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Dữ liệu được gom vào các nửa khoảng liền nhau. Mốc chính xác cần nhớ: Các nhóm [aᵢ;aᵢ₊₁) không chồng nhau; mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm. Hãy thử ví dụ: 20 thuộc [20;25), không thuộc [15;20). Lỗi cần chặn: Nhận cả hai đầu.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Bảng ghép nhómCác nhóm [aᵢ;aᵢ₊₁) không chồng nhau; mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm. Trái nhận, phải chuyển nhóm sau.
Tần số và tích lũyn=Σmᵢ; Fᵢ=m₁+…+mᵢ. Cột cuối bằng cỡ mẫu.
Giá trị đại diệnxᵢ=(aᵢ+aᵢ₊₁)/2. Cộng hai đầu rồi chia 2.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 4+8+11+8 = 31.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Lời giải: Tần số tích lũy = 5+9+12 = 26.
Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Sai ở đâu: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Mục tiêu: Thông hiểu — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giá trị đại diện là trung điểm của hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm của hai đầu mút. (10+20)/2=15.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của hai đầu mút. (10+20)/2=15.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: data-representative-0-0
Mục tiêu: Vận dụng — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Giá trị đại diện là trung điểm hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm hai đầu mút. (10+18)/2=14.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm hai đầu mút. (10+18)/2=14.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-data-representative-0-0
Mục tiêu: Thông hiểu — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cỡ mẫu là tổng các tần số.
Lời giải: Cỡ mẫu là tổng các tần số. 2+4+6+3=15.
Vì sao: Cỡ mẫu là tổng các tần số. 2+4+6+3=15.
Sai ở đâu: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: data-size-1-0
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).
Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Sai ở đâu: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Lời giải: Có 4 giá trị x thỏa 20 ≤ x < 25.
Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Sai ở đâu: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+20)/2 = 15.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 3+9+11+5 = 28.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Cỡ mẫu là tổng các tần số.
Lời giải: Cỡ mẫu là tổng các tần số. 2+4+6+3=15.
Giải thích: Cỡ mẫu là tổng các tần số. 2+4+6+3=15.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: data-size-1-0
Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Lời giải: Tần số tích lũy = 4+6+12+6 = 28.
Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Lời giải: Tần số tích lũy = 3 = 3.
Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 14,5; nhóm chứa trung vị là [20;25). Mₑ ≈ 20 + (14,5−12)/12·5 = 21,04.
Giải thích: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Lỗi cần tránh: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Lời giải: Có 6 giá trị x thỏa 50 ≤ x < 60.
Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Lời giải: Có 3 giá trị x thỏa 20 ≤ x < 25.
Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Gợi ý: Cỡ mẫu bằng tổng các tần số.
Lời giải: Cỡ mẫu bằng tổng các tần số. 2+4+6+3=15.
Giải thích: Cỡ mẫu bằng tổng các tần số. 2+4+6+3=15.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: short-data-size-1-0
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 15; nhóm chứa trung vị là [20;25). Mₑ ≈ 20 + (15−13)/12·5 = 20,83.
Giải thích: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Lỗi cần tránh: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 3+7+11+7 = 28.
Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 5+8+11+8 = 32.
Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 4+9+11+5 = 29.
Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Gợi ý: vₙ₊₁=uₙ₊₁+3=2(uₙ+3)=2vₙ, v₁=5
Lời giải: vₙ₊₁=uₙ₊₁+3=2(uₙ+3)=2vₙ, v₁=5. Lặp hệ thức vₙ₊₁=2vₙ suy ra u_2=7. Gọi S là tổng 2 số hạng. Cộng 1 hệ thức truy hồi: S−u₁=2(S−u_2)+3(2−1). Suy ra S=2u_2−u₁−3(2−1)=9.
Giải thích: vₙ₊₁=uₙ₊₁+3=2(uₙ+3)=2vₙ, v₁=5. Lặp hệ thức vₙ₊₁=2vₙ suy ra u_2=7. Gọi S là tổng 2 số hạng. Cộng 1 hệ thức truy hồi: S−u₁=2(S−u_2)+3(2−1). Suy ra S=2u_2−u₁−3(2−1)=9.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).
Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [25;30).
Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Gợi ý: Giá trị đại diện là trung điểm của hai đầu mút.
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm của hai đầu mút. (18+28)/2=23.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của hai đầu mút. (18+28)/2=23.
Lỗi cần tránh: Đọc điều kiện và đại lượng được hỏi trước khi tính.
Cách khác: data-representative-0-4
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 15,5; nhóm chứa trung vị là [20;25). Mₑ ≈ 20 + (15,5−14)/12·5 = 20,63.
Giải thích: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Lỗi cần tránh: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Gợi ý: Nhóm đầu có 2 giá trị, nhóm thứ hai có 4 giá trị.
Lời giải: Nhóm đầu có 2 giá trị, nhóm thứ hai có 4 giá trị. Cộng các tần số đến nhóm thứ hai được 2 + 4 = 6. Kết quả đúng là Tần số tích lũy là 6; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Giải thích: Nhóm đầu có 2 giá trị, nhóm thứ hai có 4 giá trị. Cộng các tần số đến nhóm thứ hai được 2 + 4 = 6. Kết quả đúng là Tần số tích lũy là 6; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm thứ hai.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Hai nhóm [0; 4) và [4; 8) liền nhau, không chồng lấn.
Lời giải: Hai nhóm [0; 4) và [4; 8) liền nhau, không chồng lấn. Tần số nhóm gộp là 2 + 3 = 5, không gồm một quan sát nào của [8; 12).
Giải thích: Hai nhóm [0; 4) và [4; 8) liền nhau, không chồng lấn. Tần số nhóm gộp là 2 + 3 = 5, không gồm một quan sát nào của [8; 12).
Lỗi cần tránh: Lấy tổng cả ba nhóm thay vì chỉ hai nhóm được gộp.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Giá trị đại diện của nhóm [20; 30) là trung điểm 25.
Lời giải: Giá trị đại diện của nhóm [20; 30) là trung điểm 25. Nhân với tần số 3, tổng ước lượng của nhóm cuối là 25·3 = 75.
Giải thích: Giá trị đại diện của nhóm [20; 30) là trung điểm 25. Nhân với tần số 3, tổng ước lượng của nhóm cuối là 25·3 = 75.
Lỗi cần tránh: Lấy 25 làm tổng mà quên nhân với tần số.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: MGN-NB-01, MGN-NB-02, MGN-NB-03, MGN-NB-04, MGN-NB-05, MGN-NB-06, MGN-NB-07, MGN-NB-08, MGN-NB-09, MGN-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MGN-NB-11, MGN-NB-12, MGN-NB-13, MGN-NB-14, MGN-NB-15, MGN-NB-16, MGN-NB-17, MGN-NB-18, MGN-NB-19, MGN-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MGN-TH-01, MGN-TH-02, MGN-TH-03, MGN-TH-04, MGN-TH-05, MGN-TH-06, MGN-TH-07, MGN-TH-08, MGN-TH-09, MGN-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MGN-TH-11, MGN-TH-12, MGN-TH-13, MGN-TH-14, MGN-TH-15, MGN-TH-16, MGN-TH-17, MGN-TH-18, MGN-TH-19, MGN-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: MGN-VD-01, MGN-VD-02, MGN-VD-03, MGN-VD-04, MGN-VD-05, MGN-VD-06, MGN-VD-07, MGN-VD-08, MGN-VD-09, MGN-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.