ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 8 • CHƯƠNG 3 • NÉN DỮ LIỆU CÓ TRÁCH NHIỆM

Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm

Đọc và lập bảng nhóm–tần số–tần số tích lũy, chọn độ rộng hợp lí và hiểu chính xác điều gì còn giữ, điều gì đã mất.

Ghép nhóm giúp nhìn quy luật lớn nhưng phải chấp nhận mất chi tiết
3 buổi × 55 phútDữ liệu nềnCần biết: Bảng tần số, biểu đồ, số trung bình–trung vị–mốt lớp 10Tiếp theo: Bài 9. Số đặc trưng xu thế trung tâm
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Thấy cấu trúc thay vì học mẹo

Bài học giúp biến chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội thành mô hình có thể kiểm tra.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Ra quyết định có căn cứ

Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.

LIÊN THÔNG

Nối bài trước với bài sau

Kích hoạt bảng tần số, biểu đồ, số trung bình–trung vị–mốt lớp 10 và chuẩn bị cho Bài 9. Số đặc trưng xu thế trung tâm.

ĐỘNG LỰC

Mỗi lỗi là một dữ kiện

Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Đọc đúng nửa khoảng nhóm.
  • Tính cỡ mẫu và tần số tích lũy.
  • Tìm giá trị đại diện.
  • Lập bảng ghép nhóm không trùng–không sót.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Bảng tần số, biểu đồ, số trung bình–trung vị–mốt lớp 10.
  • Đọc đúng kí hiệu, điều kiện và đơn vị.
  • Ước lượng dấu, khoảng hoặc cỡ kết quả trước khi tính.
  • Biết thay ngược hoặc dùng biểu diễn thứ hai để tự kiểm.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Bảng ghép nhóm

Hiểu đơn giản: Dữ liệu được gom vào các nửa khoảng liền nhau.

Các nhóm [aᵢ;aᵢ₊₁) không chồng nhau; mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm.

Ví dụ: 20 thuộc [20;25), không thuộc [15;20).

Hình nên dùng: Trục số đầu kín–đầu mở.

Mô phỏng: Thả điểm vào nhóm.

Mẹo nhớ: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau.

Sai lầm: Nhận cả hai đầu.

Ghi chú: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

02

Tần số và tích lũy

Hiểu đơn giản: Tần số đếm riêng nhóm; tích lũy cộng từ đầu.

n=Σmᵢ; Fᵢ=m₁+…+mᵢ.

Ví dụ: 3,5,7 cho tích lũy 3,8,15.

Hình nên dùng: Cột cộng dồn.

Mô phỏng: Sửa tần số và xem tổng.

Mẹo nhớ: Cột cuối bằng cỡ mẫu.

Sai lầm: Tích lũy lấy riêng nhóm.

Ghi chú: Tích lũy không giảm.

03

Giá trị đại diện

Hiểu đơn giản: Dùng trung điểm nhóm khi cần tính gần đúng.

xᵢ=(aᵢ+aᵢ₊₁)/2.

Ví dụ: Nhóm [10;20) có đại diện 15.

Hình nên dùng: Trung điểm nửa khoảng.

Mô phỏng: Kéo hai đầu nhóm.

Mẹo nhớ: Cộng hai đầu rồi chia 2.

Sai lầm: Lấy hiệu hai đầu.

Ghi chú: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB DỮ LIỆU GHÉP NHÓM

Thấy rõ “nhóm chứa vị trí” trước khi nội suy

Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.

n = 20; x̄ ≈ 21.50; vị trí n/2 = 10; nhóm trung vị là [20;30); Me ≈ 22.50.
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtMẫu tư duy 1: MGN-NB-04

Đề bài: Cho bảng [0;5): 3 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).

Phân tích: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. x = (0+5)/2 = 2,5.
  2. Kết luận: 2,5.

Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

02Nhận biếtMẫu tư duy 2: MGN-NB-05

Đề bài: Cho bảng [5;15): 4 | [15;25): 8 | [25;35): 11 | [35;45): 8. Tính cỡ mẫu.

Phân tích: Cộng tất cả tần số.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. n = 4+8+11+8 = 31.
  2. Kết luận: 31.

Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng các đầu mút nhóm.

03Thông hiểuMẫu tư duy 3: MGN-NB-06

Đề bài: Cho bảng [10;15): 5 | [15;20): 9 | [20;25): 12 | [25;30): 5. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [20;25).

Phân tích: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. Tần số tích lũy = 5+9+12 = 26.
  2. Kết luận: 26.

Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

04Thông hiểuMẫu tư duy 4: MGN-NB-07

Đề bài: Cho bảng [15;25): 3 | [25;35): 6 | [35;45): 13 | [45;55): 6. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Phân tích: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).
  2. Kết luận: [35;45).

Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

05Vận dụngMẫu tư duy 5: MGN-NB-08

Đề bài: Giải thích ý nghĩa tần số 4 của nhóm [20;25).

Phân tích: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. Có 4 giá trị x thỏa 20 ≤ x < 25.
  2. Kết luận: 4 giá trị.

Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

06Vận dụngMẫu tư duy 6: MGN-NB-09

Đề bài: Cho bảng [0;10): 5 | [10;20): 8 | [20;30): 10 | [30;40): 8. Tìm giá trị đại diện của nhóm [10;20).

Phân tích: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. x = (10+20)/2 = 15.
  2. Kết luận: 15.

Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

07Vận dụng caoMẫu tư duy 7: MGN-NB-10

Đề bài: Cho bảng [5;10): 3 | [10;15): 9 | [15;20): 11 | [20;25): 5. Tính cỡ mẫu.

Phân tích: Cộng tất cả tần số.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. n = 3+9+11+5 = 28.
  2. Kết luận: 28.

Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng các đầu mút nhóm.

08Vận dụng caoMẫu tư duy 8: MGN-NB-11

Đề bài: Cho bảng [10;20): 4 | [20;30): 6 | [30;40): 12 | [40;50): 6. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [40;50).

Phân tích: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. Tần số tích lũy = 4+6+12+6 = 28.
  2. Kết luận: 28.

Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

09Thực tếMẫu tư duy 9: MGN-NB-12

Đề bài: Cho bảng [15;20): 5 | [20;25): 7 | [25;30): 13 | [30;35): 7. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Phân tích: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [25;30).
  2. Kết luận: [25;30).

Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

10Thực tếMẫu tư duy 10: MGN-NB-13

Đề bài: Giải thích ý nghĩa tần số 8 của nhóm [30;40).

Phân tích: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.

  1. Có 8 giá trị x thỏa 30 ≤ x < 40.
  2. Kết luận: 8 giá trị.

Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 1 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Trường học

Trường học nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 2 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Đời sống

Đời sống nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 3 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Khoa học

Khoa học nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 4 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Kỹ thuật

Kỹ thuật nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 5 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Sản xuất

Sản xuất nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 6 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Thiên nhiên

Thiên nhiên nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 7 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp nhìn qua mẫu số liệu ghép nhóm

Tình huống 8 dùng chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Bảng ghép nhóm là gì?

Dữ liệu được gom vào các nửa khoảng liền nhau. Mốc chính xác cần nhớ: Các nhóm [aᵢ;aᵢ₊₁) không chồng nhau; mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm. Hãy thử ví dụ: 20 thuộc [20;25), không thuộc [15;20). Lỗi cần chặn: Nhận cả hai đầu.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Đếm biên vào hai nhóm

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

02

Bỏ sót giá trị biên

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

03

Nhầm tần số với tần suất

Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

04

Cộng đầu mút thành cỡ mẫu

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

05

Lấy độ rộng làm đại diện

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

06

Nhóm không cùng quy ước

Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

07

Khoảng chồng nhau

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

08

Tần số tích lũy giảm

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

09

Tổng tần số sai

Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

10

Kết luận chính xác từ dữ liệu đã nén

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

11

Đếm biên vào hai nhóm – tình huống 11

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

12

Bỏ sót giá trị biên – tình huống 12

Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

13

Nhầm tần số với tần suất – tình huống 13

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

14

Cộng đầu mút thành cỡ mẫu – tình huống 14

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

15

Lấy độ rộng làm đại diện – tình huống 15

Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

16

Nhóm không cùng quy ước – tình huống 16

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

17

Khoảng chồng nhau – tình huống 17

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

18

Tần số tích lũy giảm – tình huống 18

Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.

19

Tổng tần số sai – tình huống 19

Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.

20

Kết luận chính xác từ dữ liệu đã nén – tình huống 20

Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Khóa điều kiện trước

Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.

2

Một công thức – một ý nghĩa

Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.

3

Dùng hai biểu diễn

Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.

4

Dự đoán trước khi bấm máy

Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.

5

Sổ lỗi 1–7–30

Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.

6

Giải thích thành lời

Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
MGN-NB-01Cho bảng [0;5): 3 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.

Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

MGN-NB-02Cho bảng [5;15): 4 | [15;25): 8 | [25;35): 11 | [35;45): 8. Tính cỡ mẫu.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 4+8+11+8 = 31.

Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

MGN-NB-03Cho bảng [10;15): 5 | [15;20): 9 | [20;25): 12 | [25;30): 5. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [20;25).ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Lời giải: Tần số tích lũy = 5+9+12 = 26.

Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Sai ở đâu: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

MGN-NB-04Cho bảng [0;5): 3 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.

Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

MGN-NB-05Cho bảng [5;15): 4 | [15;25): 8 | [25;35): 11 | [35;45): 8. Tính cỡ mẫu.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 4+8+11+8 = 31.

Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

MGN-NB-06Cho bảng [10;15): 5 | [15;20): 9 | [20;25): 12 | [25;30): 5. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [20;25).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Lời giải: Tần số tích lũy = 5+9+12 = 26.

Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Sai ở đâu: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

MGN-NB-07Cho bảng [15;25): 3 | [25;35): 6 | [35;45): 13 | [45;55): 6. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).

Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Sai ở đâu: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

MGN-NB-08Giải thích ý nghĩa tần số 4 của nhóm [20;25).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Lời giải: Có 4 giá trị x thỏa 20 ≤ x < 25.

Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Sai ở đâu: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

MGN-NB-09Cho bảng [0;10): 5 | [10;20): 8 | [20;30): 10 | [30;40): 8. Tìm giá trị đại diện của nhóm [10;20).

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (10+20)/2 = 15.

Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

MGN-NB-10Cho bảng [5;10): 3 | [10;15): 9 | [15;20): 11 | [20;25): 5. Tính cỡ mẫu.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 3+9+11+5 = 28.

Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

Cho bảng [10;20): 4 | [20;30): 6 | [30;40): 12 | [40;50): 6. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [40;50).

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Cho bảng [0;5): 3 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.

Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

TỰ LUẬN 2Cho bảng [10;15): 5 | [15;20): 9 | [20;25): 12 | [25;30): 5. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [20;25).

Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Lời giải: Tần số tích lũy = 5+9+12 = 26.

Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

TỰ LUẬN 3Cho bảng [10;20): 4 | [20;30): 6 | [30;40): 12 | [40;50): 6. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [40;50).

Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Lời giải: Tần số tích lũy = 4+6+12+6 = 28.

Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

TỰ LUẬN 4Cho bảng [10;15): 3 | [15;20): 7 | [20;25): 12 | [25;30): 7. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [10;15).

Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Lời giải: Tần số tích lũy = 3 = 3.

Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

TỰ LUẬN 5Cho bảng [15;25): 3 | [25;35): 6 | [35;45): 13 | [45;55): 6. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).

Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

TỰ LUẬN 6Giải thích ý nghĩa tần số 6 của nhóm [50;60).

Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Lời giải: Có 6 giá trị x thỏa 50 ≤ x < 60.

Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

TỰ LUẬN 7Giải thích ý nghĩa tần số 3 của nhóm [20;25).

Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Lời giải: Có 3 giá trị x thỏa 20 ≤ x < 25.

Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

TỰ LUẬN 8Giải thích ý nghĩa tần số 8 của nhóm [30;40).

Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Lời giải: Có 8 giá trị x thỏa 30 ≤ x < 40.

Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

TỰ LUẬN 9Cho bảng [5;10): 3 | [10;15): 9 | [15;20): 11 | [20;25): 5. Tính cỡ mẫu.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 3+9+11+5 = 28.

Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

TỰ LUẬN 10Cho bảng [5;10): 3 | [10;15): 7 | [15;20): 11 | [20;25): 7. Tính cỡ mẫu.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 3+7+11+7 = 28.

Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

TỰ LUẬN 11Cho bảng [5;15): 5 | [15;25): 8 | [25;35): 11 | [35;45): 8. Tính cỡ mẫu.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 5+8+11+8 = 32.

Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

TỰ LUẬN 12Cho bảng [5;10): 4 | [10;15): 9 | [15;20): 11 | [20;25): 5. Tính cỡ mẫu.

Gợi ý: Cộng tất cả tần số.

Lời giải: n = 4+9+11+5 = 29.

Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.

Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.

Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.

TỰ LUẬN 13Giải thích ý nghĩa tần số 8 của nhóm [30;40).

Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.

Lời giải: Có 8 giá trị x thỏa 30 ≤ x < 40.

Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.

Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.

Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.

TỰ LUẬN 14Cho bảng [15;25): 5 | [25;35): 8 | [35;45): 13 | [45;55): 8. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).

Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

TỰ LUẬN 15Cho bảng [15;20): 4 | [20;25): 9 | [25;30): 13 | [30;35): 5. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [25;30).

Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

TỰ LUẬN 16Cho bảng [15;25): 3 | [25;35): 6 | [35;45): 13 | [45;55): 6. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.

Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.

Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).

Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.

Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.

Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.

TỰ LUẬN 17Cho bảng [10;15): 3 | [15;20): 7 | [20;25): 12 | [25;30): 7. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [10;15).

Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.

Lời giải: Tần số tích lũy = 3 = 3.

Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.

Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.

Cách khác: Lập cột cộng dồn.

TỰ LUẬN 18Cho bảng [0;5): 4 | [5;10): 9 | [10;15): 10 | [15;20): 5. Tìm giá trị đại diện của nhóm [10;15).

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (10+15)/2 = 12,5.

Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

TỰ LUẬN 19Cho bảng [0;10): 3 | [10;20): 6 | [20;30): 10 | [30;40): 6. Tìm giá trị đại diện của nhóm [30;40).

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (30+40)/2 = 35.

Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

TỰ LUẬN 20Cho bảng [0;5): 5 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).

Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.

Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.

Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.

Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.

Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: MGN-NB-01, MGN-NB-02, MGN-NB-03, MGN-NB-04, MGN-NB-05, MGN-NB-06, MGN-NB-07, MGN-NB-08, MGN-NB-09, MGN-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. MGN-NB-01: 2,5
  2. MGN-NB-02: 31
  3. MGN-NB-03: 26
  4. MGN-NB-04: 2,5
  5. MGN-NB-05: 31
  6. MGN-NB-06: 26
  7. MGN-NB-07: [35;45)
  8. MGN-NB-08: 4 giá trị
  9. MGN-NB-09: 15
  10. MGN-NB-10: 28

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 3

10 câu đại diện: MGN-NB-11, MGN-NB-12, MGN-NB-13, MGN-NB-14, MGN-NB-15, MGN-NB-16, MGN-NB-17, MGN-NB-18, MGN-NB-19, MGN-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. MGN-NB-11: 28
  2. MGN-NB-12: [25;30)
  3. MGN-NB-13: 8 giá trị
  4. MGN-NB-14: 12,5
  5. MGN-NB-15: 28
  6. MGN-NB-16: 3
  7. MGN-NB-17: [35;45)
  8. MGN-NB-18: 14 giá trị
  9. MGN-NB-19: 35
  10. MGN-NB-20: 29

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: MGN-TH-01, MGN-TH-02, MGN-TH-03, MGN-TH-04, MGN-TH-05, MGN-TH-06, MGN-TH-07, MGN-TH-08, MGN-TH-09, MGN-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. MGN-TH-01: [35;45)
  2. MGN-TH-02: 4 giá trị
  3. MGN-TH-03: 15
  4. MGN-TH-04: 13
  5. MGN-TH-05: [25;30)
  6. MGN-TH-06: 6 giá trị
  7. MGN-TH-07: 2,5
  8. MGN-TH-08: 30
  9. MGN-TH-09: 25
  10. MGN-TH-10: [35;45)

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: MGN-TH-11, MGN-TH-12, MGN-TH-13, MGN-TH-14, MGN-TH-15, MGN-TH-16, MGN-TH-17, MGN-TH-18, MGN-TH-19, MGN-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. MGN-TH-11: 3 giá trị
  2. MGN-TH-12: 15
  3. MGN-TH-13: 30
  4. MGN-TH-14: 27
  5. MGN-TH-15: [25;30)
  6. MGN-TH-16: 8 giá trị
  7. MGN-TH-17: 12,5
  8. MGN-TH-18: 27
  9. MGN-TH-19: 5
  10. MGN-TH-20: [35;45)

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: MGN-VD-01, MGN-VD-02, MGN-VD-03, MGN-VD-04, MGN-VD-05, MGN-VD-06, MGN-VD-07, MGN-VD-08, MGN-VD-09, MGN-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. MGN-VD-01: 28
  2. MGN-VD-02: 28
  3. MGN-VD-03: [25;30)
  4. MGN-VD-04: 14 giá trị
  5. MGN-VD-05: 35
  6. MGN-VD-06: 28
  7. MGN-VD-07: 12
  8. MGN-VD-08: [25;30)
  9. MGN-VD-09: 6 giá trị
  10. MGN-VD-10: 2,5

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi buổi 50–65 phút; dừng sau một mục tiêu đo được, không ép học hết trang.
  • Hỏi con “vì sao dùng công thức này?” thay vì chỉ hỏi “đáp án bao nhiêu?”.
  • Theo dõi ba lỗi lặp lại trong sổ lỗi; không so tốc độ của con với bạn khác.
  • Chỉ chuyển bài khi trắc nghiệm đạt từ 80% và con tự chữa được câu sai.
  • Ôn ngắn sau 1–7–30 ngày hiệu quả hơn học dồn trước kiểm tra.
GIÁO VIÊN
  • Mở tiết bằng một tình huống hoặc phản ví dụ, sau đó mới chuẩn hóa định nghĩa.
  • Tách lỗi khái niệm, lỗi điều kiện, lỗi biến đổi và lỗi tính toán khi chữa bài.
  • Mỗi phiếu luyện giữ khoảng 15% câu gọi lại kiến thức tiền đề trực tiếp.
  • Dùng ba dạng trắc nghiệm mới như bước chuẩn bị năng lực, không biến tiết học thành luyện mẹo.
  • Yêu cầu học sinh kiểm kết quả bằng biểu diễn thứ hai hoặc thay ngược.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Ghép nhóm giúp nhìn quy luật lớn nhưng phải chấp nhận mất chi tiết

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Cổng cuối Chương 2Bài 9. Số đặc trưng xu thế trung tâm