Thấy cấu trúc thay vì học mẹo
Bài học giúp biến mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính gần đúng số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt của mẫu ghép nhóm; diễn giải kết quả với giới hạn chính xác phù hợp.
Một con số đại diện chỉ có ý nghĩa khi biết nó được ước lượng thế nào
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học giúp biến mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết chọn công cụ, kiểm điều kiện, ước lượng trước và giải thích kết quả.
Kích hoạt bài 8 và các số đặc trưng của mẫu không ghép nhóm lớp 10 và chuẩn bị cho Cổng cuối Chương 3.
Sổ lỗi biến câu sai thành lịch ôn cá nhân thay vì bằng chứng rằng em kém Toán.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi trung điểm đại diện cho tất cả quan sát trong nhóm.
Ví dụ: Nhóm đại diện 5,15 có tần số 2,3 thì x̄≈11.
Hình nên dùng: Cân thăng bằng có trọng số.
Mô phỏng: Thay tần số quan sát trung bình.
Mẹo nhớ: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số.
Sai lầm: Lấy trung bình các trung điểm.
Ghi chú: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Hiểu đơn giản: Tìm nhóm chứa vị trí rồi nội suy phần đường đi trong nhóm.
Ví dụ: Nếu n/2 cách đầu nhóm 4 trên tần số nhóm 10, đi 40% độ rộng.
Hình nên dùng: Thanh tích lũy có mốc 25%–50%–75%.
Mô phỏng: Kéo mốc trên đường tích lũy.
Mẹo nhớ: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng.
Sai lầm: Lấy trung điểm nhóm.
Ghi chú: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Hiểu đơn giản: Nhóm cao nhất cho vùng tập trung nhất; hai nhóm kề xác định vị trí gần bên nào.
Ví dụ: Nhóm [10;20) có tần số 12, hai bên 8 và 10: Mₒ=10+4/(4+2)·10.
Hình nên dùng: Ba cột tần số kề nhau.
Mô phỏng: Điều chỉnh ba tần số.
Mẹo nhớ: So độ dốc hai phía.
Sai lầm: Luôn lấy trung điểm.
Ghi chú: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho bảng [5;15): 5 | [15;25): 6 | [25;35): 11 | [35;45): 6. Ước lượng số trung bình.
Phân tích: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Đề bài: Cho bảng [10;15): 3 | [15;20): 7 | [20;25): 12 | [25;30): 7. Ước lượng trung vị.
Phân tích: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Đề bài: Cho bảng [15;25): 4 | [25;35): 8 | [35;45): 13 | [45;55): 8. Ước lượng Q₁.
Phân tích: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Đề bài: Cho bảng [20;25): 5 | [25;30): 9 | [30;35): 14 | [35;40): 5. Ước lượng Q₃.
Phân tích: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Đề bài: Cho bảng [0;10): 3 | [10;20): 6 | [20;30): 10 | [30;40): 6. Ước lượng mốt.
Phân tích: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Đề bài: Cho bảng [5;10): 4 | [10;15): 7 | [15;20): 11 | [20;25): 7. Ước lượng số trung bình.
Phân tích: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Đề bài: Cho bảng [10;20): 5 | [20;30): 8 | [30;40): 12 | [40;50): 8. Ước lượng trung vị.
Phân tích: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Đề bài: Cho bảng [15;20): 3 | [20;25): 9 | [25;30): 13 | [30;35): 5. Ước lượng Q₁.
Phân tích: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Đề bài: Cho bảng [20;30): 4 | [30;40): 6 | [40;50): 14 | [50;60): 6. Ước lượng Q₃.
Phân tích: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Đề bài: Cho bảng [0;5): 5 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Ước lượng mốt.
Phân tích: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Tình huống 1 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 2 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 3 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 4 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 5 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 6 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 7 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Tình huống 8 dùng mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng; học sinh phải gọi đại lượng, nêu điều kiện và diễn giải kết quả theo bối cảnh.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi trung điểm đại diện cho tất cả quan sát trong nhóm. Mốc chính xác cần nhớ: x̄≈(m₁x₁+…+mₖxₖ)/n. Hãy thử ví dụ: Nhóm đại diện 5,15 có tần số 2,3 thì x̄≈11. Lỗi cần chặn: Lấy trung bình các trung điểm.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Luôn lấy trung điểm. Cách sửa: So độ dốc hai phía. Sau đó kiểm bằng: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Luôn lấy trung điểm. Cách sửa: So độ dốc hai phía. Sau đó kiểm bằng: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Luôn lấy trung điểm. Cách sửa: So độ dốc hai phía. Sau đó kiểm bằng: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Luôn lấy trung điểm. Cách sửa: So độ dốc hai phía. Sau đó kiểm bằng: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Luôn lấy trung điểm. Cách sửa: So độ dốc hai phía. Sau đó kiểm bằng: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Luôn lấy trung điểm. Cách sửa: So độ dốc hai phía. Sau đó kiểm bằng: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Lấy trung bình các trung điểm. Cách sửa: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số. Sau đó kiểm bằng: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Lấy trung điểm nhóm. Cách sửa: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng. Sau đó kiểm bằng: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Số trung bìnhx̄≈(m₁x₁+…+mₖxₖ)/n. Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số.
Trung vị và tứ phân vịMₑ=aₚ+[(n/2−Fₚ₋₁)/mₚ]h; Q₁,Q₃ thay n/2 bằng n/4,3n/4. Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng.
MốtMₒ=aⱼ+[Δ₁/(Δ₁+Δ₂)]h, Δ₁=mⱼ−mⱼ₋₁, Δ₂=mⱼ−mⱼ₊₁. So độ dốc hai phía.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 4+8+11+8 = 31.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Lời giải: Tần số tích lũy = 5+9+12 = 26.
Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Sai ở đâu: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 740/28 ≈ 26,43.
Vì sao: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Sai ở đâu: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 14,5; nhóm chứa trung vị là [20;25). Mₑ ≈ 20 + (14,5−10)/12·5 = 21,88.
Vì sao: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Sai ở đâu: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₁ thuộc [25;35) và Q₁ ≈ 25 + (8,25−4)/8·10 = 30,31.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Sai ở đâu: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₃ thuộc [30;35) và Q₃ ≈ 30 + (24,75−14)/14·5 = 33,84.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Sai ở đâu: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Lời giải: Nhóm mốt là [20;30). Mₒ ≈ 20 + (4/(4+4))·10 = 25.
Vì sao: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Sai ở đâu: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 467,5/29 ≈ 16,12.
Vì sao: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Sai ở đâu: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 16,5; nhóm chứa trung vị là [30;40). Mₑ ≈ 30 + (16,5−13)/12·10 = 32,92.
Vì sao: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Sai ở đâu: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₁ thuộc [25;35) và Q₁ ≈ 25 + (8,25−4)/8·10 = 30,31.
Giải thích: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Lỗi cần tránh: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₁ thuộc [20;25) và Q₁ ≈ 20 + (7,5−3)/9·5 = 22,5.
Giải thích: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Lỗi cần tránh: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₁ thuộc [25;35) và Q₁ ≈ 25 + (7,5−5)/6·10 = 29,17.
Giải thích: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Lỗi cần tránh: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [35;45).
Giải thích: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Lỗi cần tránh: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Gợi ý: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Lời giải: Nhóm mốt là [10;15). Mₒ ≈ 10 + (1/(1+5))·5 = 10,83.
Giải thích: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Gợi ý: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Lời giải: Nhóm mốt là [20;30). Mₒ ≈ 20 + (4/(4+4))·10 = 25.
Giải thích: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Gợi ý: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Lời giải: Nhóm mốt là [10;15). Mₒ ≈ 10 + (3/(3+3))·5 = 12,5.
Giải thích: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Lỗi cần tránh: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 3+9+11+5 = 28.
Giải thích: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Lỗi cần tránh: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 14,5; nhóm chứa trung vị là [30;40). Mₑ ≈ 30 + (14,5−11)/12·10 = 32,92.
Giải thích: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Lỗi cần tránh: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 15; nhóm chứa trung vị là [20;25). Mₑ ≈ 20 + (15−11)/12·5 = 21,67.
Giải thích: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Lỗi cần tránh: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 15,5; nhóm chứa trung vị là [30;40). Mₑ ≈ 30 + (15,5−11)/12·10 = 33,75.
Giải thích: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Lỗi cần tránh: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Lời giải: Có 8 giá trị x thỏa 30 ≤ x < 40.
Giải thích: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Lỗi cần tránh: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₃ thuộc [30;35) và Q₃ ≈ 30 + (24−11)/14·5 = 34,64.
Giải thích: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Lỗi cần tránh: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₃ thuộc [40;50) và Q₃ ≈ 40 + (24,75−11)/14·10 = 49,82.
Giải thích: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Lỗi cần tránh: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₃ thuộc [30;35) và Q₃ ≈ 30 + (24,75−14)/14·5 = 33,84.
Giải thích: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Lỗi cần tránh: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Lời giải: Tần số tích lũy = 3 = 3.
Giải thích: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Lỗi cần tránh: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 840/30 ≈ 28.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 455/30 ≈ 15,17.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 730/27 ≈ 27,04.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: XTTT-NB-01, XTTT-NB-02, XTTT-NB-03, XTTT-NB-04, XTTT-NB-05, XTTT-NB-06, XTTT-NB-07, XTTT-NB-08, XTTT-NB-09, XTTT-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: XTTT-NB-11, XTTT-NB-12, XTTT-NB-13, XTTT-NB-14, XTTT-NB-15, XTTT-NB-16, XTTT-NB-17, XTTT-NB-18, XTTT-NB-19, XTTT-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: XTTT-TH-01, XTTT-TH-02, XTTT-TH-03, XTTT-TH-04, XTTT-TH-05, XTTT-TH-06, XTTT-TH-07, XTTT-TH-08, XTTT-TH-09, XTTT-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: XTTT-TH-11, XTTT-TH-12, XTTT-TH-13, XTTT-TH-14, XTTT-TH-15, XTTT-TH-16, XTTT-TH-17, XTTT-TH-18, XTTT-TH-19, XTTT-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: XTTT-VD-01, XTTT-VD-02, XTTT-VD-03, XTTT-VD-04, XTTT-VD-05, XTTT-VD-06, XTTT-VD-07, XTTT-VD-08, XTTT-VD-09, XTTT-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.