Tách đúng nguyên nhân lỗi
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, thao tác và diễn giải.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định toàn bộ quy trình đọc bảng, tích lũy, chọn nhóm, nội suy và diễn giải độ chính xác của kết quả ước lượng.
Không chỉ ra đáp án; phải chỉ ra công cụ, điều kiện và phép kiểm
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, điều kiện, công thức, thao tác và diễn giải.
Một câu tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút kiến thức theo thứ tự.
Có nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận; đề nội bộ ghi rõ tính tham khảo.
Điểm số chưa đủ; học sinh phải giải thích ba câu sai gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Dữ liệu được gom vào các nửa khoảng liền nhau.
Ví dụ: 20 thuộc [20;25), không thuộc [15;20).
Hình nên dùng: Trục số đầu kín–đầu mở.
Mô phỏng: Thả điểm vào nhóm.
Mẹo nhớ: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau.
Sai lầm: Nhận cả hai đầu.
Ghi chú: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Hiểu đơn giản: Tần số đếm riêng nhóm; tích lũy cộng từ đầu.
Ví dụ: 3,5,7 cho tích lũy 3,8,15.
Hình nên dùng: Cột cộng dồn.
Mô phỏng: Sửa tần số và xem tổng.
Mẹo nhớ: Cột cuối bằng cỡ mẫu.
Sai lầm: Tích lũy lấy riêng nhóm.
Ghi chú: Tích lũy không giảm.
Hiểu đơn giản: Dùng trung điểm nhóm khi cần tính gần đúng.
Ví dụ: Nhóm [10;20) có đại diện 15.
Hình nên dùng: Trung điểm nửa khoảng.
Mô phỏng: Kéo hai đầu nhóm.
Mẹo nhớ: Cộng hai đầu rồi chia 2.
Sai lầm: Lấy hiệu hai đầu.
Ghi chú: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Hiểu đơn giản: Mỗi trung điểm đại diện cho tất cả quan sát trong nhóm.
Ví dụ: Nhóm đại diện 5,15 có tần số 2,3 thì x̄≈11.
Hình nên dùng: Cân thăng bằng có trọng số.
Mô phỏng: Thay tần số quan sát trung bình.
Mẹo nhớ: Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số.
Sai lầm: Lấy trung bình các trung điểm.
Ghi chú: Kí hiệu ≈ vì là ước lượng.
Hiểu đơn giản: Tìm nhóm chứa vị trí rồi nội suy phần đường đi trong nhóm.
Ví dụ: Nếu n/2 cách đầu nhóm 4 trên tần số nhóm 10, đi 40% độ rộng.
Hình nên dùng: Thanh tích lũy có mốc 25%–50%–75%.
Mô phỏng: Kéo mốc trên đường tích lũy.
Mẹo nhớ: Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng.
Sai lầm: Lấy trung điểm nhóm.
Ghi chú: Công thức nội suy theo giả định phân bố đều tương đối.
Hiểu đơn giản: Nhóm cao nhất cho vùng tập trung nhất; hai nhóm kề xác định vị trí gần bên nào.
Ví dụ: Nhóm [10;20) có tần số 12, hai bên 8 và 10: Mₒ=10+4/(4+2)·10.
Hình nên dùng: Ba cột tần số kề nhau.
Mô phỏng: Điều chỉnh ba tần số.
Mẹo nhớ: So độ dốc hai phía.
Sai lầm: Luôn lấy trung điểm.
Ghi chú: Các nhóm dùng công thức mốt cần cùng độ dài.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Bốn nhóm cố định [0;10), [10;20), [20;30), [30;40). Nhập đúng bốn tần số không âm, cách nhau bằng dấu phẩy.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho bảng [20;25): 5 | [25;30): 7 | [30;35): 14 | [35;40): 7. Ước lượng Q₃.
Phân tích: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Đề bài: Giải thích ý nghĩa tần số 14 của nhóm [30;35).
Phân tích: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Đề bài: Cho bảng [5;10): 4 | [10;15): 9 | [15;20): 11 | [20;25): 5. Ước lượng số trung bình.
Phân tích: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Đề bài: Cho bảng [5;10): 3 | [10;15): 7 | [15;20): 11 | [20;25): 7. Tính cỡ mẫu.
Phân tích: Cộng tất cả tần số.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Cộng các đầu mút nhóm.
Đề bài: Cho bảng [15;20): 3 | [20;25): 7 | [25;30): 13 | [30;35): 7. Ước lượng Q₁.
Phân tích: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Đề bài: Cho bảng [15;20): 5 | [20;25): 9 | [25;30): 13 | [30;35): 5. Xác định nhóm có tần số lớn nhất.
Phân tích: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Đề bài: Cho bảng [0;5): 5 | [5;10): 9 | [10;15): 10 | [15;20): 5. Ước lượng mốt.
Phân tích: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Đề bài: Cho bảng [0;5): 4 | [5;10): 7 | [10;15): 10 | [15;20): 7. Tìm giá trị đại diện của nhóm [0;5).
Phân tích: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Đề bài: Cho bảng [10;15): 4 | [15;20): 7 | [20;25): 12 | [25;30): 7. Ước lượng trung vị.
Phân tích: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Đề bài: Cho bảng [10;15): 3 | [15;20): 9 | [20;25): 12 | [25;30): 5. Tính tần số tích lũy đến hết nhóm [20;25).
Phân tích: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Hướng làm: Khóa điều kiện, chọn đúng công thức, thực hiện rồi đối chiếu với miền giá trị hoặc dữ kiện gốc.
Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Tự kiểm: Lỗi phải chặn: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh chiều cao, thời gian di chuyển, doanh thu, nhiệt độ, điểm số và khảo sát xã hội.
Xác định mô hình, điều kiện, kết quả và giới hạn diễn giải trong bối cảnh mức lương, thời gian học, chiều cao, điểm thi, tiêu dùng và kiểm soát chất lượng.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Dữ liệu được gom vào các nửa khoảng liền nhau. Mốc chính xác cần nhớ: Các nhóm [aᵢ;aᵢ₊₁) không chồng nhau; mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm. Hãy thử ví dụ: 20 thuộc [20;25), không thuộc [15;20). Lỗi cần chặn: Nhận cả hai đầu.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Lấy hiệu hai đầu. Cách sửa: Cộng hai đầu rồi chia 2. Sau đó kiểm bằng: Đây là thay thế ước lượng, không phải dữ liệu thật.
Nhận cả hai đầu. Cách sửa: Trái nhận, phải chuyển nhóm sau. Sau đó kiểm bằng: Nhóm cuối có thể điều chỉnh để chứa giá trị lớn nhất.
Tích lũy lấy riêng nhóm. Cách sửa: Cột cuối bằng cỡ mẫu. Sau đó kiểm bằng: Tích lũy không giảm.
Viết miền xác định, quy ước chỉ số hoặc điều kiện dữ liệu trước khi biến đổi.
Không học bảng rời; nói được mỗi đại lượng trong công thức đại diện cho điều gì.
Đại số phải được kiểm bằng đồ thị, đường tròn, bảng hoặc tình huống thực tế.
Ước lượng dấu, khoảng giá trị và cỡ kết quả để phát hiện thao tác sai.
Ghi nguyên nhân lỗi và gọi lại sau 1 ngày, 7 ngày, 30 ngày.
Nếu chưa giải thích được vì sao dùng công thức thì chưa được coi là đã thuộc.
Bảng ghép nhómCác nhóm [aᵢ;aᵢ₊₁) không chồng nhau; mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm. Trái nhận, phải chuyển nhóm sau.
Tần số và tích lũyn=Σmᵢ; Fᵢ=m₁+…+mᵢ. Cột cuối bằng cỡ mẫu.
Giá trị đại diệnxᵢ=(aᵢ+aᵢ₊₁)/2. Cộng hai đầu rồi chia 2.
Số trung bìnhx̄≈(m₁x₁+…+mₖxₖ)/n. Nhân trước, cộng sau, chia tổng tần số.
Trung vị và tứ phân vịMₑ=aₚ+[(n/2−Fₚ₋₁)/mₚ]h; Q₁,Q₃ thay n/2 bằng n/4,3n/4. Vị trí − số đã đi, chia số trong nhóm, nhân độ rộng.
MốtMₒ=aⱼ+[Δ₁/(Δ₁+Δ₂)]h, Δ₁=mⱼ−mⱼ₋₁, Δ₂=mⱼ−mⱼ₊₁. So độ dốc hai phía.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+15)/2 = 12,5.
Vì sao: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Sai ở đâu: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy đạt n/2, rồi nội suy trong nhóm.
Lời giải: n/2 = 14,5; nhóm chứa trung vị là [20;25). Mₑ ≈ 20 + (14,5−12)/12·5 = 21,04.
Vì sao: Công thức giả định các giá trị phân bố tương đối đều trong nhóm chứa trung vị.
Sai ở đâu: Lấy ngay trung điểm nhóm chứa trung vị.
Cách khác: Dùng đồ thị tần số tích lũy để nội suy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tần số từ nhóm đầu đến nhóm đang xét.
Lời giải: Tần số tích lũy = 5 = 5.
Vì sao: Tần số tích lũy trả lời có bao nhiêu giá trị nhỏ hơn đầu phải của nhóm.
Sai ở đâu: Chỉ lấy tần số của riêng nhóm đang xét.
Cách khác: Lập cột cộng dồn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí 3n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₃ thuộc [30;35) và Q₃ ≈ 30 + (24,75−12)/14·5 = 34,55.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Sai ở đâu: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đọc đúng quy ước nửa khoảng: nhận đầu trái, không nhận đầu phải.
Lời giải: Có 14 giá trị x thỏa 30 ≤ x < 35.
Vì sao: Nửa khoảng tránh một giá trị biên bị đếm vào hai nhóm liền nhau.
Sai ở đâu: Viết x ≤ đầu phải nên hai nhóm chồng biên.
Cách khác: Minh họa bằng trục số với đầu trái kín, đầu phải mở.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 447,5/29 ≈ 15,43.
Vì sao: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Sai ở đâu: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Cộng tất cả tần số.
Lời giải: n = 3+7+11+7 = 28.
Vì sao: Mỗi quan sát thuộc đúng một nhóm nên cỡ mẫu là tổng tần số.
Sai ở đâu: Cộng các đầu mút nhóm.
Cách khác: Dùng tần số tích lũy ở nhóm cuối.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm nhóm chứa vị trí n/4 rồi nội suy.
Lời giải: Q₁ thuộc [20;25) và Q₁ ≈ 20 + (7,5−3)/7·5 = 23,21.
Vì sao: Q₁ và Q₃ chia dữ liệu đã sắp thành bốn phần xấp xỉ bằng nhau.
Sai ở đâu: Dùng n/2 cho cả ba tứ phân vị.
Cách khác: Đọc vị trí trên cột tần số tích lũy.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So sánh các tần số, không so sánh đầu mút.
Lời giải: Tần số lớn nhất là 13, thuộc nhóm [25;30).
Vì sao: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa nhiều quan sát nhất.
Sai ở đâu: Chọn nhóm có giá trị đại diện lớn nhất.
Cách khác: Vẽ cột tần số; cột cao nhất là nhóm cần tìm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn nhóm có tần số lớn nhất; so độ chênh với hai nhóm kề.
Lời giải: Nhóm mốt là [10;15). Mₒ ≈ 10 + (1/(1+5))·5 = 10,83.
Vì sao: Mốt ghép nhóm là ước lượng nằm trong nhóm có tần số lớn nhất.
Sai ở đâu: Lấy trung điểm nhóm mốt trong mọi trường hợp.
Cách khác: Dùng biểu đồ tần số và nội suy vị trí đỉnh.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+15)/2 = 12,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 447,5/29 ≈ 15,43.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 475/30 ≈ 15,83.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 850/31 ≈ 27,42.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (30+40)/2 = 35.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 740/28 ≈ 26,43.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+20)/2 = 15.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+15)/2 = 12,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 455/30 ≈ 15,17.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 460/28 ≈ 16,43.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 860/32 ≈ 26,88.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (30+40)/2 = 35.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 720/26 ≈ 27,69.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+20)/2 = 15.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (10+15)/2 = 12,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 440/28 ≈ 15,71.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
Gợi ý: Lấy trung bình cộng hai đầu mút.
Lời giải: x = (0+5)/2 = 2,5.
Giải thích: Giá trị đại diện là trung điểm của nửa khoảng.
Lỗi cần tránh: Lấy độ rộng nhóm thay cho trung điểm.
Cách khác: Đánh dấu hai đầu trên trục số rồi tìm trung điểm.
Gợi ý: Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, nhân tần số rồi chia cỡ mẫu.
Lời giải: x̄ ≈ Σmᵢxᵢ/n = 467,5/29 ≈ 16,12.
Giải thích: Vì mất dữ liệu gốc nên kết quả là giá trị ước lượng.
Lỗi cần tránh: Lấy trung bình các trung điểm mà không dùng tần số.
Cách khác: Lập thêm cột mᵢxᵢ rồi cộng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C3-NB-01, C3-NB-02, C3-NB-03, C3-NB-04, C3-NB-05, C3-NB-06, C3-NB-07, C3-NB-08, C3-NB-09, C3-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-NB-11, C3-NB-12, C3-NB-13, C3-NB-14, C3-NB-15, C3-NB-16, C3-NB-17, C3-NB-18, C3-NB-19, C3-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-TH-01, C3-TH-02, C3-TH-03, C3-TH-04, C3-TH-05, C3-TH-06, C3-TH-07, C3-TH-08, C3-TH-09, C3-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-TH-11, C3-TH-12, C3-TH-13, C3-TH-14, C3-TH-15, C3-TH-16, C3-TH-17, C3-TH-18, C3-TH-19, C3-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C3-VD-01, C3-VD-02, C3-VD-03, C3-VD-04, C3-VD-05, C3-VD-06, C3-VD-07, C3-VD-08, C3-VD-09, C3-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.