ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
TOÁN THPT • CỐT LÕI + CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN GDPT 2018HÀ NỘI: ĐỊNH HƯỚNG THAM KHẢO • KHÔNG GIẢ DANH ĐỀ CHÍNH THỨC

ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT

Trang chủ
BÀI 10 • CHƯƠNG 4 • NGÔN NGỮ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

Bài 10. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Nhận biết điểm, đường, mặt phẳng; xác định mặt phẳng, giao tuyến và thiết diện bằng chuỗi lập luận không phụ thuộc cảm giác từ hình vẽ.

Hình vẽ chỉ gợi ý; điểm chung, đường chung và định lí mới là bằng chứng
4 buổi × 60 phútNền bắt buộcCần biết: Quan hệ điểm–đường trong mặt phẳng, tam giác và tứ giácTiếp theo: Bài 11. Hai đường thẳng song song
VÌ SAO HỌC • HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Đầu vào rõ, đích đến đo được

Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.

VÌ SAO HỌC?

Thấy cấu trúc thay vì đoán

Bài học biến bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D thành mô hình có thể kiểm tra.

HỌC ĐỂ LÀM GÌ?

Lập luận có căn cứ

Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.

LIÊN THÔNG

Nền trước, đích sau

Kích hoạt quan hệ điểm–đường trong mặt phẳng, tam giác và tứ giác rồi chuẩn bị trực tiếp cho Bài 11. Hai đường thẳng song song.

PHƯƠNG PHÁP

Ví dụ – phản ví dụ – biên

Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.

MỤC TIÊU SAU BÀI
  • Nêu đúng bốn cách xác định mặt phẳng.
  • Tìm giao tuyến bằng hai điểm chung.
  • Nhận diện giao điểm đường–mặt.
  • Biểu diễn hình không gian có nét thấy–khuất hợp lí.
KIẾN THỨC NỀN CẦN KÍCH HOẠT
  • 15% bài tập gọi lại trực tiếp: Quan hệ điểm–đường trong mặt phẳng, tam giác và tứ giác.
  • Đọc đúng kí hiệu và phát biểu điều kiện trước khi áp dụng.
  • Dự đoán vị trí, dấu hoặc xu thế trước khi biến đổi.
  • Dùng hình/tọa độ hoặc phép thế ngược để tự kiểm.
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dễ hiểu trước, chính xác ngay sau

Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.

01

Điểm, đường và mặt phẳng

Hiểu đơn giản: Không gian có ba loại đối tượng cơ bản và quan hệ thuộc.

A∈d, A∈(P), d⊂(P).

Ví dụ: A, B thuộc (P) thì AB nằm trong (P).

Hình nên dùng: Mô hình hộp trong suốt có điểm–cạnh–mặt.

Mô phỏng: Bật tắt nét khuất của hình chóp.

Mẹo nhớ: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt.

Sai lầm: Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm.

Ghi chú: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

02

Cách xác định mặt phẳng

Hiểu đơn giản: Cần đủ hai phương khác nhau trong một mặt phẳng.

Ba điểm không thẳng hàng; đường + điểm ngoài; hai đường cắt; hai đường song song.

Ví dụ: Mặt phẳng (ABC) với A,B,C không thẳng hàng.

Hình nên dùng: Bốn thẻ tương ứng bốn cách xác định.

Mô phỏng: Kéo điểm C vào/ra đường AB.

Mẹo nhớ: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt.

Sai lầm: Dùng ba điểm thẳng hàng.

Ghi chú: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

03

Giao tuyến và thiết diện

Hiểu đơn giản: Hai điểm chung phân biệt dựng nên đường chung.

(P)∩(Q)=d khi d⊂(P), d⊂(Q).

Ví dụ: P,Q cùng chứa A,B thì giao tuyến là AB.

Hình nên dùng: Hai tấm kính cắt nhau theo đường.

Mô phỏng: Di chuyển mặt phẳng cắt hình chóp.

Mẹo nhớ: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại.

Sai lầm: Đoán phương giao tuyến theo hình.

Ghi chú: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC

Thay dữ kiện và tự quan sát quy tắc

Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.

PHÒNG LAB ĐƯỜNG THẲNG – MẶT PHẲNG

Phân loại bằng tọa độ, không đoán theo hình

Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.

d song song (Oxy). z không đổi và luôn khác 0, nên d không có điểm chung với (Oxy).
10 VÍ DỤ TĂNG NẤC

Nghĩ trước khi giải

Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.

01Nhận biếtVí dụ 1 • B10-NB-04

Đề bài: Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm D, M. Biết D ≠ M. Xác định giao tuyến.

Phân tích: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.
  2. Bước 2: (P) ∩ (Q) = DM.
  3. Bước 3: Kết luận DM.

Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

02Nhận biếtVí dụ 2 • B10-NB-14

Đề bài: Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm B, C. Biết B ≠ C. Xác định giao tuyến.

Phân tích: Đường thẳng qua hai điểm chung B, C nằm trong cả hai mặt phẳng.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Đường thẳng qua hai điểm chung B, C nằm trong cả hai mặt phẳng.
  2. Bước 2: (P) ∩ (Q) = BC.
  3. Bước 3: Kết luận BC.

Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Cách khác: Chứng minh BC ⊂ (P) và BC ⊂ (Q).

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

03Thông hiểuVí dụ 3 • B10-TH-04

Đề bài: Ba điểm M, N, A không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Phân tích: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
  2. Bước 2: Ba điểm M, N, A không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (MNA).
  3. Bước 3: Kết luận Một mặt phẳng (MNA).

Vì sao: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.

Cách khác: Lấy hai đường MN và MA cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.

04Thông hiểuVí dụ 4 • B10-TH-14

Đề bài: Ba điểm C, D, M không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Phân tích: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
  2. Bước 2: Ba điểm C, D, M không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (CDM).
  3. Bước 3: Kết luận Một mặt phẳng (CDM).

Vì sao: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.

Cách khác: Lấy hai đường CD và CM cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.

05Vận dụngVí dụ 5 • B10-VD-04

Đề bài: Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại N. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Phân tích: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
  2. Bước 2: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.
  3. Bước 3: Kết luận Một mặt phẳng duy nhất.

Vì sao: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.

Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.

06Vận dụngVí dụ 6 • B10-VD-14

Đề bài: Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại D. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Phân tích: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
  2. Bước 2: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.
  3. Bước 3: Kết luận Một mặt phẳng duy nhất.

Vì sao: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.

Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.

07Vận dụng caoVí dụ 7 • B10-VDC-04

Đề bài: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Phân tích: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
  2. Bước 2: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
  3. Bước 3: Kết luận Hai điểm chung phân biệt.

Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

08Vận dụng caoVí dụ 8 • B10-VDC-14

Đề bài: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Phân tích: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
  2. Bước 2: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
  3. Bước 3: Kết luận Hai điểm chung phân biệt.

Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

09Thực tếVí dụ 9 • B10-TT-04

Đề bài: Cho đường thẳng d và điểm B không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và B?

Phân tích: Chọn hai điểm phân biệt trên d.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
  2. Bước 2: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và B.
  3. Bước 3: Kết luận Một mặt phẳng duy nhất.

Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.

Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.

10Thực tếVí dụ 10 • B10-TT-14

Đề bài: Cho đường thẳng d và điểm N không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và N?

Phân tích: Chọn hai điểm phân biệt trên d.

Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.

  1. Bước 1: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
  2. Bước 2: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và N.
  3. Bước 3: Kết luận Một mặt phẳng duy nhất.

Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.

Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.

Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Toán đi qua tám bối cảnh

Gia đình

Gia đình qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 1 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Trường học

Trường học qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 2 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Đời sống

Đời sống qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 3 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Khoa học

Khoa học qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 4 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Kỹ thuật

Kỹ thuật qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 5 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Sản xuất

Sản xuất qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 6 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Thiên nhiên

Thiên nhiên qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 7 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp qua đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Tình huống 8 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.

AI GIA SƯ • 30 TÌNH HUỐNG

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.

TRỢ LÝ THEO NỘI DUNG BÀI

1. Em chưa hiểu Điểm, đường và mặt phẳng theo cách đơn giản?

Không gian có ba loại đối tượng cơ bản và quan hệ thuộc. Mốc chính xác: A∈d, A∈(P), d⊂(P). Ví dụ: A, B thuộc (P) thì AB nằm trong (P). Cách nhớ: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Cần tránh: Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm.

20 SAI LẦM THƯỜNG GẶP

Biết lỗi trước khi mất điểm

01

Ba điểm bất kì luôn xác định mặt phẳng

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

02

Một điểm đủ xác định giao tuyến

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

03

Nhìn hình để kết luận thuộc

Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

04

Bỏ kí hiệu nét khuất

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

05

Nhầm giao điểm với giao tuyến

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

06

Ba điểm bất kì luôn xác định mặt phẳng – biến thể 6

Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

07

Một điểm đủ xác định giao tuyến – biến thể 7

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

08

Nhìn hình để kết luận thuộc – biến thể 8

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

09

Bỏ kí hiệu nét khuất – biến thể 9

Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

10

Nhầm giao điểm với giao tuyến – biến thể 10

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

11

Ba điểm bất kì luôn xác định mặt phẳng – biến thể 11

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

12

Một điểm đủ xác định giao tuyến – biến thể 12

Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

13

Nhìn hình để kết luận thuộc – biến thể 13

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

14

Bỏ kí hiệu nét khuất – biến thể 14

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

15

Nhầm giao điểm với giao tuyến – biến thể 15

Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

16

Ba điểm bất kì luôn xác định mặt phẳng – biến thể 16

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

17

Một điểm đủ xác định giao tuyến – biến thể 17

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

18

Nhìn hình để kết luận thuộc – biến thể 18

Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.

19

Bỏ kí hiệu nét khuất – biến thể 19

Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.

20

Nhầm giao điểm với giao tuyến – biến thể 20

Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.

CÁCH HỌC THÔNG MINH

Không học vẹt, không dùng mẹo sai bản chất

1

Chu trình 5–20–5

5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.

2

Hỏi điều kiện trước

Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.

3

Hai biểu diễn

Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.

4

Sổ lỗi ba dòng

Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.

5

Ôn 1–7–30

Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.

6

Ước lượng trước

Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.

SƠ ĐỒ TƯ DUY & 20 FLASHCARD

Nhìn mạch trước, nhớ chi tiết sau

THẺ 1/20
100 BÀI • 5 MỨC • 15% ÔN NỐI

Ngân hàng bài tập có đủ năm lớp hỗ trợ

Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.

100 câu phù hợp
B10-NB-01Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (1; 2) và v = (2; 4) có cùng phương không?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.

Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.

Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.

Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.

Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.

B10-NB-02Trong tam giác ABC, M thuộc AB và AM/AB = 2/5. Qua M kẻ đường song song BC cắt AC tại N. Tính AN/AC.ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.

Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/5.

Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.

Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.

Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.

B10-NB-03Một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó xác định được bao nhiêu mặt phẳng?ÔN NỐI

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.

Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.

Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.

Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

B10-NB-04Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm D, M. Biết D ≠ M. Xác định giao tuyến.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.

Lời giải: (P) ∩ (Q) = DM.

Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Sai ở đâu: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).

B10-NB-05Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.

Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Sai ở đâu: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

B10-NB-06Ba điểm N, A, B không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.

Lời giải: Ba điểm N, A, B không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (NAB).

Vì sao: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.

Sai ở đâu: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.

Cách khác: Lấy hai đường NA và NB cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.

B10-NB-07Cho đường thẳng d và điểm A không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và A?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.

Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và A.

Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.

Sai ở đâu: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.

Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.

B10-NB-08Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại B. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.

Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.

Vì sao: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.

Sai ở đâu: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.

Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.

B10-NB-09Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm C, D. Biết C ≠ D. Xác định giao tuyến.

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung C, D nằm trong cả hai mặt phẳng.

Lời giải: (P) ∩ (Q) = CD.

Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Sai ở đâu: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

Cách khác: Chứng minh CD ⊂ (P) và CD ⊂ (Q).

B10-NB-10Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.

Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.

Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Sai ở đâu: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

Trang 1/10
50 CÂU TỰ CHẤM

Phản hồi ngay sau mỗi lựa chọn

Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.

CÂU 1/50 • ĐÚNG 0

[B10-NB-01] Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (1; 2) và v = (2; 4) có cùng phương không?

20 BÀI TỰ LUẬN

Lập luận được chấm cùng kết quả

Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.

TỰ LUẬN 1Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (1; 2) và v = (2; 4) có cùng phương không?

Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.

Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.

Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.

Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.

Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.

TỰ LUẬN 2Ba điểm N, A, B không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.

Lời giải: Ba điểm N, A, B không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (NAB).

Giải thích: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.

Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.

Cách khác: Lấy hai đường NA và NB cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.

TỰ LUẬN 3Ba điểm M, N, A không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.

Lời giải: Ba điểm M, N, A không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (MNA).

Giải thích: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.

Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.

Cách khác: Lấy hai đường MN và MA cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.

TỰ LUẬN 4Ba điểm D, M, N không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.

Lời giải: Ba điểm D, M, N không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (DMN).

Giải thích: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.

Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.

Cách khác: Lấy hai đường DM và DN cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.

TỰ LUẬN 5Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (4; 5) và v = (8; 10) có cùng phương không?

Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.

Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.

Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.

Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.

Cách khác: Kiểm tra định thức 4·10 − 5·8 = 0.

TỰ LUẬN 6Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại A. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.

Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.

Giải thích: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.

Lỗi cần tránh: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.

Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.

TỰ LUẬN 7Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại N. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.

Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.

Giải thích: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.

Lỗi cần tránh: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.

Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.

TỰ LUẬN 8Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại M. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?

Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.

Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.

Giải thích: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.

Lỗi cần tránh: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.

Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.

TỰ LUẬN 9Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (2; 4) và v = (4; 8) có cùng phương không?

Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.

Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.

Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.

Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.

Cách khác: Kiểm tra định thức 2·8 − 4·4 = 0.

TỰ LUẬN 10Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.

Giải thích: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Lỗi cần tránh: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

TỰ LUẬN 11Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.

Giải thích: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Lỗi cần tránh: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

TỰ LUẬN 12Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?

Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.

Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.

Giải thích: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.

Lỗi cần tránh: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.

Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.

TỰ LUẬN 13Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (5; 3) và v = (10; 6) có cùng phương không?

Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.

Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.

Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.

Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.

Cách khác: Kiểm tra định thức 5·6 − 3·10 = 0.

TỰ LUẬN 14Cho đường thẳng d và điểm C không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và C?

Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.

Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và C.

Giải thích: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.

Lỗi cần tránh: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.

Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.

TỰ LUẬN 15Cho đường thẳng d và điểm B không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và B?

Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.

Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và B.

Giải thích: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.

Lỗi cần tránh: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.

Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.

TỰ LUẬN 16Cho đường thẳng d và điểm A không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và A?

Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.

Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và A.

Giải thích: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.

Lỗi cần tránh: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.

Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.

TỰ LUẬN 17Trong mặt phẳng, hai vectơ u = (3; 2) và v = (6; 4) có cùng phương không?

Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.

Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.

Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.

Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.

Cách khác: Kiểm tra định thức 3·4 − 2·6 = 0.

TỰ LUẬN 18Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm D, M. Biết D ≠ M. Xác định giao tuyến.

Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.

Lời giải: (P) ∩ (Q) = DM.

Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).

TỰ LUẬN 19Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm C, D. Biết C ≠ D. Xác định giao tuyến.

Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung C, D nằm trong cả hai mặt phẳng.

Lời giải: (P) ∩ (Q) = CD.

Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

Cách khác: Chứng minh CD ⊂ (P) và CD ⊂ (Q).

TỰ LUẬN 20Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm B, C. Biết B ≠ C. Xác định giao tuyến.

Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung B, C nằm trong cả hai mặt phẳng.

Lời giải: (P) ∩ (Q) = BC.

Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.

Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.

Cách khác: Chứng minh BC ⊂ (P) và BC ⊂ (Q).

5 ĐỀ LUYỆN CÓ ĐÁP ÁN

Từ theo bài đến đề thời gian thật

“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.

ĐỀ 145 PHÚT

Đề theo bài

10 câu đại diện: B10-NB-01, B10-NB-02, B10-NB-03, B10-NB-04, B10-NB-05, B10-NB-06, B10-NB-07, B10-NB-08, B10-NB-09, B10-NB-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B10-NB-01: Có; v = 2u
  2. B10-NB-02: 2/5
  3. B10-NB-03: Một mặt phẳng duy nhất
  4. B10-NB-04: DM
  5. B10-NB-05: Hai điểm chung phân biệt
  6. B10-NB-06: Một mặt phẳng (NAB)
  7. B10-NB-07: Một mặt phẳng duy nhất
  8. B10-NB-08: Một mặt phẳng duy nhất
  9. B10-NB-09: CD
  10. B10-NB-10: Hai điểm chung phân biệt

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 245 PHÚT

Đề tổng hợp Chương 4

10 câu đại diện: B10-NB-11, B10-NB-12, B10-NB-13, B10-NB-14, B10-NB-15, B10-NB-16, B10-NB-17, B10-NB-18, B10-NB-19, B10-NB-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B10-NB-11: Một mặt phẳng (MNA)
  2. B10-NB-12: Một mặt phẳng duy nhất
  3. B10-NB-13: Một mặt phẳng duy nhất
  4. B10-NB-14: BC
  5. B10-NB-15: Hai điểm chung phân biệt
  6. B10-NB-16: Một mặt phẳng (DMN)
  7. B10-NB-17: Một mặt phẳng duy nhất
  8. B10-NB-18: Một mặt phẳng duy nhất
  9. B10-NB-19: AB
  10. B10-NB-20: Hai điểm chung phân biệt

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 345 PHÚT

Đề giữa học kì – phần liên quan

10 câu đại diện: B10-TH-01, B10-TH-02, B10-TH-03, B10-TH-04, B10-TH-05, B10-TH-06, B10-TH-07, B10-TH-08, B10-TH-09, B10-TH-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B10-TH-01: Có; v = 2u
  2. B10-TH-02: 5/7
  3. B10-TH-03: Một mặt phẳng duy nhất
  4. B10-TH-04: Một mặt phẳng (MNA)
  5. B10-TH-05: Một mặt phẳng duy nhất
  6. B10-TH-06: Một mặt phẳng duy nhất
  7. B10-TH-07: BC
  8. B10-TH-08: Hai điểm chung phân biệt
  9. B10-TH-09: Một mặt phẳng (DMN)
  10. B10-TH-10: Một mặt phẳng duy nhất

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 445 PHÚT

Đề nội bộ tham khảo cấu trúc Hà Nội

10 câu đại diện: B10-TH-11, B10-TH-12, B10-TH-13, B10-TH-14, B10-TH-15, B10-TH-16, B10-TH-17, B10-TH-18, B10-TH-19, B10-TH-20.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B10-TH-11: Một mặt phẳng duy nhất
  2. B10-TH-12: AB
  3. B10-TH-13: Hai điểm chung phân biệt
  4. B10-TH-14: Một mặt phẳng (CDM)
  5. B10-TH-15: Một mặt phẳng duy nhất
  6. B10-TH-16: Một mặt phẳng duy nhất
  7. B10-TH-17: NA
  8. B10-TH-18: Hai điểm chung phân biệt
  9. B10-TH-19: Một mặt phẳng (BCD)
  10. B10-TH-20: Một mặt phẳng duy nhất

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

ĐỀ 545 PHÚT

Đề tổng hợp tăng tốc

10 câu đại diện: B10-VD-01, B10-VD-02, B10-VD-03, B10-VD-04, B10-VD-05, B10-VD-06, B10-VD-07, B10-VD-08, B10-VD-09, B10-VD-10.

Xem đáp án và hướng chấm
  1. B10-VD-01: Có; v = 2u
  2. B10-VD-02: 3/8
  3. B10-VD-03: Một mặt phẳng duy nhất
  4. B10-VD-04: Một mặt phẳng duy nhất
  5. B10-VD-05: AB
  6. B10-VD-06: Hai điểm chung phân biệt
  7. B10-VD-07: Một mặt phẳng (CDM)
  8. B10-VD-08: Một mặt phẳng duy nhất
  9. B10-VD-09: Một mặt phẳng duy nhất
  10. B10-VD-10: NA

Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.

GÓC PHỤ HUYNH & GIÁO VIÊN

Đồng hành đúng vai

PHỤ HUYNH
  • Mỗi phiên 35–50 phút, nghỉ ngắn rồi mới chuyển dạng.
  • Hỏi con 'điều kiện nào cho phép dùng định lí?' thay vì chỉ hỏi đáp số.
  • Theo dõi ba lỗi lặp lại gần nhất và lịch ôn 1–7–30.
  • Khuyến khích con vẽ hình hoặc mô tả xu thế bằng lời trước khi tính.
GIÁO VIÊN
  • Mở bài bằng phản ví dụ để học sinh thấy điều kiện bị thiếu.
  • Chấm mốc suy luận và điều kiện, không chỉ chấm kết quả cuối.
  • Cho học sinh giải thích một lời giải sai trước khi chữa mẫu.
  • Đề nội bộ định hướng Hà Nội phải ghi rõ tính tham khảo, không giả danh đề chính thức.
TÀI LIỆU • SEO • MINH BẠCH BIÊN TẬP

Dùng ngay, dẫn nguồn rõ

PDF

In bài học

Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.

WORKSHEET

20 câu có đáp án

Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.

FLASHCARD

20 thẻ tương tác

Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.

MINDMAP

Sơ đồ mạch kiến thức

Dùng để kể lại bài trong 2 phút.

BỘ ĐỀ

5 đề có hướng chấm

Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.

Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.

TỔNG KẾT & TỰ KIỂM

Hình vẽ chỉ gợi ý; điểm chung, đường chung và định lí mới là bằng chứng

Chỉ chuyển bài khi em đạt ít nhất 80% trắc nghiệm và tự giải thích được ba lỗi gần nhất.

Cổng cuối Chương 3Bài 11. Hai đường thẳng song song