Thấy cấu trúc thay vì đoán
Bài học biến bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủNhận biết điểm, đường, mặt phẳng; xác định mặt phẳng, giao tuyến và thiết diện bằng chuỗi lập luận không phụ thuộc cảm giác từ hình vẽ.
Hình vẽ chỉ gợi ý; điểm chung, đường chung và định lí mới là bằng chứng
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.
Kích hoạt quan hệ điểm–đường trong mặt phẳng, tam giác và tứ giác rồi chuẩn bị trực tiếp cho Bài 11. Hai đường thẳng song song.
Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Không gian có ba loại đối tượng cơ bản và quan hệ thuộc.
Ví dụ: A, B thuộc (P) thì AB nằm trong (P).
Hình nên dùng: Mô hình hộp trong suốt có điểm–cạnh–mặt.
Mô phỏng: Bật tắt nét khuất của hình chóp.
Mẹo nhớ: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt.
Sai lầm: Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm.
Ghi chú: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Hiểu đơn giản: Cần đủ hai phương khác nhau trong một mặt phẳng.
Ví dụ: Mặt phẳng (ABC) với A,B,C không thẳng hàng.
Hình nên dùng: Bốn thẻ tương ứng bốn cách xác định.
Mô phỏng: Kéo điểm C vào/ra đường AB.
Mẹo nhớ: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt.
Sai lầm: Dùng ba điểm thẳng hàng.
Ghi chú: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Hiểu đơn giản: Hai điểm chung phân biệt dựng nên đường chung.
Ví dụ: P,Q cùng chứa A,B thì giao tuyến là AB.
Hình nên dùng: Hai tấm kính cắt nhau theo đường.
Mô phỏng: Di chuyển mặt phẳng cắt hình chóp.
Mẹo nhớ: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại.
Sai lầm: Đoán phương giao tuyến theo hình.
Ghi chú: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm D, M. Biết D ≠ M. Xác định giao tuyến.
Phân tích: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Đề bài: Hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt cùng chứa hai điểm B, C. Biết B ≠ C. Xác định giao tuyến.
Phân tích: Đường thẳng qua hai điểm chung B, C nằm trong cả hai mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Cách khác: Chứng minh BC ⊂ (P) và BC ⊂ (Q).
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Đề bài: Ba điểm M, N, A không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?
Phân tích: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.
Cách khác: Lấy hai đường MN và MA cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.
Đề bài: Ba điểm C, D, M không thẳng hàng xác định bao nhiêu mặt phẳng?
Phân tích: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.
Cách khác: Lấy hai đường CD và CM cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.
Đề bài: Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại N. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?
Phân tích: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.
Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.
Đề bài: Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại D. Chúng xác định bao nhiêu mặt phẳng?
Phân tích: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.
Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.
Đề bài: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?
Phân tích: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Đề bài: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt, cách chắc chắn nhất là tìm mấy điểm chung phân biệt?
Phân tích: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Đề bài: Cho đường thẳng d và điểm B không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và B?
Phân tích: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Đề bài: Cho đường thẳng d và điểm N không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và N?
Phân tích: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Tình huống 1 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 khai thác bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Không gian có ba loại đối tượng cơ bản và quan hệ thuộc. Mốc chính xác: A∈d, A∈(P), d⊂(P). Ví dụ: A, B thuộc (P) thì AB nằm trong (P). Cách nhớ: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Cần tránh: Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Điểm, đường và mặt phẳngA∈d, A∈(P), d⊂(P). Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt.
Cách xác định mặt phẳngBa điểm không thẳng hàng; đường + điểm ngoài; hai đường cắt; hai đường song song. Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt.
Giao tuyến và thiết diện(P)∩(Q)=d khi d⊂(P), d⊂(Q). Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/5.
Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = DM.
Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Sai ở đâu: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Sai ở đâu: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
Lời giải: Ba điểm N, A, B không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (NAB).
Vì sao: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.
Sai ở đâu: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.
Cách khác: Lấy hai đường NA và NB cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và A.
Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.
Sai ở đâu: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.
Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung C, D nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = CD.
Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Sai ở đâu: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh CD ⊂ (P) và CD ⊂ (Q).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
Vì sao: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Sai ở đâu: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
Lời giải: Ba điểm N, A, B không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (NAB).
Giải thích: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.
Cách khác: Lấy hai đường NA và NB cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.
Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
Lời giải: Ba điểm M, N, A không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (MNA).
Giải thích: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.
Cách khác: Lấy hai đường MN và MA cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.
Gợi ý: Dùng cách xác định mặt phẳng cơ bản.
Lời giải: Ba điểm D, M, N không thẳng hàng xác định duy nhất mặt phẳng (DMN).
Giải thích: Điều kiện không thẳng hàng loại bỏ trường hợp có vô số mặt phẳng cùng chứa một đường.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện không thẳng hàng.
Cách khác: Lấy hai đường DM và DN cắt nhau; hai đường cắt nhau xác định một mặt phẳng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 4·10 − 5·8 = 0.
Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.
Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.
Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.
Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.
Gợi ý: Hai đường cắt nhau là một trong bốn cách xác định mặt phẳng.
Lời giải: a và b xác định duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Điểm cắt và mỗi đường cung cấp hai phương khác nhau trong cùng mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Nhầm hai đường cắt nhau với hai đường chéo nhau.
Cách khác: Chọn thêm một điểm trên mỗi đường ngoài giao điểm để có ba điểm không thẳng hàng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·8 − 4·4 = 0.
Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
Giải thích: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Lỗi cần tránh: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
Giải thích: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Lỗi cần tránh: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Gợi ý: Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm phân biệt.
Lời giải: Tìm hai điểm chung phân biệt rồi nối chúng.
Giải thích: Mỗi điểm chung thuộc giao tuyến; hai điểm xác định đúng giao tuyến.
Lỗi cần tránh: Tìm một điểm rồi đoán phương theo hình vẽ.
Cách khác: Tìm một điểm chung và một đường chung đã biết.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 5·6 − 3·10 = 0.
Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và C.
Giải thích: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và B.
Giải thích: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Gợi ý: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng chứa d và A.
Giải thích: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 3·4 − 2·6 = 0.
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = DM.
Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung C, D nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = CD.
Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh CD ⊂ (P) và CD ⊂ (Q).
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung B, C nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = BC.
Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh BC ⊂ (P) và BC ⊂ (Q).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B10-NB-01, B10-NB-02, B10-NB-03, B10-NB-04, B10-NB-05, B10-NB-06, B10-NB-07, B10-NB-08, B10-NB-09, B10-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-NB-11, B10-NB-12, B10-NB-13, B10-NB-14, B10-NB-15, B10-NB-16, B10-NB-17, B10-NB-18, B10-NB-19, B10-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-TH-01, B10-TH-02, B10-TH-03, B10-TH-04, B10-TH-05, B10-TH-06, B10-TH-07, B10-TH-08, B10-TH-09, B10-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-TH-11, B10-TH-12, B10-TH-13, B10-TH-14, B10-TH-15, B10-TH-16, B10-TH-17, B10-TH-18, B10-TH-19, B10-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B10-VD-01, B10-VD-02, B10-VD-03, B10-VD-04, B10-VD-05, B10-VD-06, B10-VD-07, B10-VD-08, B10-VD-09, B10-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.