Thấy cấu trúc thay vì đoán
Bài học biến ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủPhân biệt cắt nhau, song song, trùng nhau và chéo nhau; chứng minh hai đường song song bằng định nghĩa, vectơ hoặc đường trung gian.
Không cắt nhau chưa đủ để gọi là song song trong không gian
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.
Kích hoạt bài 10 và vectơ cùng phương từ toán 10 rồi chuẩn bị trực tiếp cho Bài 12. Đường thẳng và mặt phẳng song song.
Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Hai đường có thể trùng, cắt, song song hoặc chéo.
Ví dụ: AB và CD là cạnh đối tứ diện nên chéo.
Hình nên dùng: Bốn mô hình que trong hộp trong suốt.
Mô phỏng: Xoay góc nhìn để thấy đường chéo.
Mẹo nhớ: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt.
Sai lầm: Không cắt ⇒ song song.
Ghi chú: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Hiểu đơn giản: Cùng song song với một đường thì cùng phương và cùng nằm trong một mặt phẳng thích hợp.
Ví dụ: AB∥A′B′ trong hình hộp.
Hình nên dùng: Ba thanh ray cùng phương.
Mô phỏng: Di chuyển một đường qua điểm cho trước.
Mẹo nhớ: Đường trung gian là cầu nối.
Sai lầm: Bỏ điều kiện các đường phân biệt.
Ghi chú: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Hiểu đơn giản: Tìm hình bình hành, đường trung bình hoặc đường thứ ba.
Ví dụ: Nối trung điểm trong hai tam giác của hình chóp.
Hình nên dùng: Tô màu các mặt phẳng chứa đường.
Mô phỏng: Chọn bật một trong ba chiến lược.
Mẹo nhớ: Nêu căn cứ ở từng mũi tên.
Sai lầm: Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối.
Ghi chú: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′, nêu quan hệ giữa AB và A′B′.
Phân tích: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Đề bài: Trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′, nêu quan hệ giữa AB và A′B′.
Phân tích: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Đề bài: Hai đường d₁, d₂ có vectơ chỉ phương u = (1; 2; 3) và v = (3; 6; 9). Hai vectơ có cùng phương không?
Phân tích: Tìm hệ số k sao cho v = ku.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Cùng phương là điều kiện về hướng; để kết luận hai đường song song còn phải biết chúng phân biệt và đồng phẳng.
Cách khác: Kiểm tra ba tích chéo đều bằng 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Từ vectơ cùng phương kết luận ngay hai đường song song, bỏ khả năng trùng nhau.
Đề bài: Hai đường d₁, d₂ có vectơ chỉ phương u = (3; 2; 1) và v = (12; 8; 4). Hai vectơ có cùng phương không?
Phân tích: Tìm hệ số k sao cho v = ku.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Cùng phương là điều kiện về hướng; để kết luận hai đường song song còn phải biết chúng phân biệt và đồng phẳng.
Cách khác: Kiểm tra ba tích chéo đều bằng 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Từ vectơ cùng phương kết luận ngay hai đường song song, bỏ khả năng trùng nhau.
Đề bài: Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Biết a ∥ c và b ∥ c. Kết luận quan hệ giữa a và b.
Phân tích: Dùng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai đường có cùng phương; trong hình học không gian, định lí bảo đảm chúng đồng phẳng.
Cách khác: Qua một điểm trên a dựng đường song song c và dùng tính duy nhất.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng a và b có thể chéo nhau vì đang ở không gian.
Đề bài: Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Biết a ∥ c và b ∥ c. Kết luận quan hệ giữa a và b.
Phân tích: Dùng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai đường có cùng phương; trong hình học không gian, định lí bảo đảm chúng đồng phẳng.
Cách khác: Qua một điểm trên a dựng đường song song c và dùng tính duy nhất.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng a và b có thể chéo nhau vì đang ở không gian.
Đề bài: Trong tứ diện ABCD, hai cạnh AB và CD có quan hệ gì?
Phân tích: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Đề bài: Trong tứ diện ABCD, hai cạnh AB và CD có quan hệ gì?
Phân tích: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Đề bài: Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong mặt phẳng (P), có vectơ chỉ phương u = (4; 3; 2), v = (4; 4; 2). Chúng có song song không?
Phân tích: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Đề bài: Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong mặt phẳng (P), có vectơ chỉ phương u = (2; 3; 4), v = (2; 4; 4). Chúng có song song không?
Phân tích: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Tình huống 1 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 khai thác ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Hai đường có thể trùng, cắt, song song hoặc chéo. Mốc chính xác: Song song ⇔ đồng phẳng, phân biệt, không giao; chéo ⇔ không đồng phẳng. Ví dụ: AB và CD là cạnh đối tứ diện nên chéo. Cách nhớ: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Cần tránh: Không cắt ⇒ song song.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối. Sửa bằng quy trình: Nêu căn cứ ở từng mũi tên. Phép kiểm cuối: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối. Sửa bằng quy trình: Nêu căn cứ ở từng mũi tên. Phép kiểm cuối: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối. Sửa bằng quy trình: Nêu căn cứ ở từng mũi tên. Phép kiểm cuối: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối. Sửa bằng quy trình: Nêu căn cứ ở từng mũi tên. Phép kiểm cuối: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối. Sửa bằng quy trình: Nêu căn cứ ở từng mũi tên. Phép kiểm cuối: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối. Sửa bằng quy trình: Nêu căn cứ ở từng mũi tên. Phép kiểm cuối: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Không cắt ⇒ song song. Sửa bằng quy trình: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt. Phép kiểm cuối: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Bỏ điều kiện các đường phân biệt. Sửa bằng quy trình: Đường trung gian là cầu nối. Phép kiểm cuối: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Bốn vị trí tương đốiSong song ⇔ đồng phẳng, phân biệt, không giao; chéo ⇔ không đồng phẳng. Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt.
Tiêu chuẩn và tính chấta∥c, b∥c, a≠b ⇒ a∥b. Đường trung gian là cầu nối.
Chiến lược chứng minhChứng minh đồng phẳng + không giao, hoặc a∥c và b∥c. Nêu căn cứ ở từng mũi tên.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/5.
Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Vì sao: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Sai ở đâu: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Lời giải: AB và CD chéo nhau.
Vì sao: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Sai ở đâu: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tìm hệ số k sao cho v = ku.
Lời giải: v = 4u nên hai vectơ cùng phương.
Vì sao: Cùng phương là điều kiện về hướng; để kết luận hai đường song song còn phải biết chúng phân biệt và đồng phẳng.
Sai ở đâu: Từ vectơ cùng phương kết luận ngay hai đường song song, bỏ khả năng trùng nhau.
Cách khác: Kiểm tra ba tích chéo đều bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Lời giải: Không song song vì u và v không tỉ lệ.
Vì sao: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Sai ở đâu: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba.
Lời giải: a ∥ b.
Vì sao: Hai đường có cùng phương; trong hình học không gian, định lí bảo đảm chúng đồng phẳng.
Sai ở đâu: Cho rằng a và b có thể chéo nhau vì đang ở không gian.
Cách khác: Qua một điểm trên a dựng đường song song c và dùng tính duy nhất.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Vì sao: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Sai ở đâu: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Lời giải: AB và CD chéo nhau.
Vì sao: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Sai ở đâu: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Gợi ý: Tìm hệ số k sao cho v = ku.
Lời giải: v = 4u nên hai vectơ cùng phương.
Giải thích: Cùng phương là điều kiện về hướng; để kết luận hai đường song song còn phải biết chúng phân biệt và đồng phẳng.
Lỗi cần tránh: Từ vectơ cùng phương kết luận ngay hai đường song song, bỏ khả năng trùng nhau.
Cách khác: Kiểm tra ba tích chéo đều bằng 0.
Gợi ý: Tìm hệ số k sao cho v = ku.
Lời giải: v = 3u nên hai vectơ cùng phương.
Giải thích: Cùng phương là điều kiện về hướng; để kết luận hai đường song song còn phải biết chúng phân biệt và đồng phẳng.
Lỗi cần tránh: Từ vectơ cùng phương kết luận ngay hai đường song song, bỏ khả năng trùng nhau.
Cách khác: Kiểm tra ba tích chéo đều bằng 0.
Gợi ý: Tìm hệ số k sao cho v = ku.
Lời giải: v = 2u nên hai vectơ cùng phương.
Giải thích: Cùng phương là điều kiện về hướng; để kết luận hai đường song song còn phải biết chúng phân biệt và đồng phẳng.
Lỗi cần tránh: Từ vectơ cùng phương kết luận ngay hai đường song song, bỏ khả năng trùng nhau.
Cách khác: Kiểm tra ba tích chéo đều bằng 0.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 4·10 − 5·8 = 0.
Gợi ý: Dùng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba.
Lời giải: a ∥ b.
Giải thích: Hai đường có cùng phương; trong hình học không gian, định lí bảo đảm chúng đồng phẳng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng a và b có thể chéo nhau vì đang ở không gian.
Cách khác: Qua một điểm trên a dựng đường song song c và dùng tính duy nhất.
Gợi ý: Dùng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba.
Lời giải: a ∥ b.
Giải thích: Hai đường có cùng phương; trong hình học không gian, định lí bảo đảm chúng đồng phẳng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng a và b có thể chéo nhau vì đang ở không gian.
Cách khác: Qua một điểm trên a dựng đường song song c và dùng tính duy nhất.
Gợi ý: Dùng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thứ ba.
Lời giải: a ∥ b.
Giải thích: Hai đường có cùng phương; trong hình học không gian, định lí bảo đảm chúng đồng phẳng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng a và b có thể chéo nhau vì đang ở không gian.
Cách khác: Qua một điểm trên a dựng đường song song c và dùng tính duy nhất.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·8 − 4·4 = 0.
Gợi ý: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Lời giải: AB và CD chéo nhau.
Giải thích: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Lỗi cần tránh: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Gợi ý: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Lời giải: AB và CD chéo nhau.
Giải thích: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Lỗi cần tránh: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Gợi ý: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Lời giải: AB và CD chéo nhau.
Giải thích: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Lỗi cần tránh: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 5·6 − 3·10 = 0.
Gợi ý: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Lời giải: Không song song vì u và v không tỉ lệ.
Giải thích: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Gợi ý: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Lời giải: Không song song vì u và v không tỉ lệ.
Giải thích: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Gợi ý: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Lời giải: Không song song vì u và v không tỉ lệ.
Giải thích: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 3·4 − 2·6 = 0.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Giải thích: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Giải thích: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Giải thích: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B11-NB-01, B11-NB-02, B11-NB-03, B11-NB-04, B11-NB-05, B11-NB-06, B11-NB-07, B11-NB-08, B11-NB-09, B11-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-NB-11, B11-NB-12, B11-NB-13, B11-NB-14, B11-NB-15, B11-NB-16, B11-NB-17, B11-NB-18, B11-NB-19, B11-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-TH-01, B11-TH-02, B11-TH-03, B11-TH-04, B11-TH-05, B11-TH-06, B11-TH-07, B11-TH-08, B11-TH-09, B11-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-TH-11, B11-TH-12, B11-TH-13, B11-TH-14, B11-TH-15, B11-TH-16, B11-TH-17, B11-TH-18, B11-TH-19, B11-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B11-VD-01, B11-VD-02, B11-VD-03, B11-VD-04, B11-VD-05, B11-VD-06, B11-VD-07, B11-VD-08, B11-VD-09, B11-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.