Thấy cấu trúc thay vì đoán
Bài học biến đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủNhận biết và chứng minh đường thẳng song song mặt phẳng; khai thác giao tuyến của mặt phẳng phụ để dựng đường song song và tìm thiết diện.
Cùng phương với mặt phẳng nhưng nằm trong mặt phẳng thì chưa gọi là song song
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.
Kích hoạt bài 10–11, đường trung bình và vectơ rồi chuẩn bị trực tiếp cho Bài 13. Hai mặt phẳng song song.
Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Đường có thể nằm trong mặt, cắt mặt một điểm hoặc không gặp mặt.
Ví dụ: Đường z=2, hướng ngang song song (Oxy).
Hình nên dùng: Ba thanh và một tấm kính.
Mô phỏng: Đổi cao độ và độ nghiêng của đường.
Mẹo nhớ: Đếm số điểm chung: vô số, một, không.
Sai lầm: Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt.
Ghi chú: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Hiểu đơn giản: Tìm một đường làm chứng nằm trong mặt và song song đường đã cho.
Ví dụ: MN là đường trung bình song song BC⊂(BCD).
Hình nên dùng: Mũi tên từ d tới đường chứng a.
Mô phỏng: Chọn đường chứng trong mặt.
Mẹo nhớ: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài.
Sai lầm: Chỉ chứng minh d∥a.
Ghi chú: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Hiểu đơn giản: Đặt d vào một mặt phẳng khác để biến bài toán thành hai đường.
Ví dụ: Mặt phẳng qua d cắt đáy theo đường song song d.
Hình nên dùng: Hai tấm phẳng và một thanh.
Mô phỏng: Dịch mặt phẳng phụ.
Mẹo nhớ: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí.
Sai lầm: Vẽ giao tuyến tùy ý.
Ghi chú: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Cho d không nằm trong (P). Nếu d song song với một đường a nằm trong (P), kết luận gì?
Phân tích: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Đề bài: Cho d không nằm trong (P). Nếu d song song với một đường a nằm trong (P), kết luận gì?
Phân tích: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Đề bài: Đường d đi qua M(1; 2; 5) và có vectơ chỉ phương (1; 2; 0). So sánh d với mặt phẳng (Oxy): z = 0.
Phân tích: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 5.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Đề bài: Đường d đi qua M(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương (3; 2; 0). So sánh d với mặt phẳng (Oxy): z = 0.
Phân tích: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 3.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Đề bài: Đường d đi qua M(0; 0; 6) và có vectơ chỉ phương (1; 1; −1). Tìm giao điểm với (Oxy).
Phân tích: Đặt z = h − t = 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Thành phần z của vectơ khác 0 nên đường cắt mặt phẳng tại đúng một điểm.
Cách khác: Đi từ M theo vectơ chỉ phương h lần.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho t = −h nên sai dấu.
Đề bài: Đường d đi qua M(0; 0; 4) và có vectơ chỉ phương (1; 1; −1). Tìm giao điểm với (Oxy).
Phân tích: Đặt z = h − t = 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Thành phần z của vectơ khác 0 nên đường cắt mặt phẳng tại đúng một điểm.
Cách khác: Đi từ M theo vectơ chỉ phương h lần.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho t = −h nên sai dấu.
Đề bài: Nếu d ∥ (P) và mặt phẳng (Q) chứa d, đồng thời (Q) cắt (P) theo giao tuyến a, quan hệ giữa d và a là gì?
Phân tích: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Đề bài: Nếu d ∥ (P) và mặt phẳng (Q) chứa d, đồng thời (Q) cắt (P) theo giao tuyến a, quan hệ giữa d và a là gì?
Phân tích: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Đề bài: Đường d đi qua M(1; 2; 0), có vectơ chỉ phương (4; 3; 0). So sánh d với (Oxy).
Phân tích: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Đề bài: Đường d đi qua M(1; 2; 0), có vectơ chỉ phương (2; 3; 0). So sánh d với (Oxy).
Phân tích: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Tình huống 1 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 khai thác đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Đường có thể nằm trong mặt, cắt mặt một điểm hoặc không gặp mặt. Mốc chính xác: d⊂(P); d∩(P)={A}; d∥(P). Ví dụ: Đường z=2, hướng ngang song song (Oxy). Cách nhớ: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Cần tránh: Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Vẽ giao tuyến tùy ý. Sửa bằng quy trình: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí. Phép kiểm cuối: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Vẽ giao tuyến tùy ý. Sửa bằng quy trình: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí. Phép kiểm cuối: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Vẽ giao tuyến tùy ý. Sửa bằng quy trình: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí. Phép kiểm cuối: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Vẽ giao tuyến tùy ý. Sửa bằng quy trình: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí. Phép kiểm cuối: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Vẽ giao tuyến tùy ý. Sửa bằng quy trình: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí. Phép kiểm cuối: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Vẽ giao tuyến tùy ý. Sửa bằng quy trình: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí. Phép kiểm cuối: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt. Sửa bằng quy trình: Đếm số điểm chung: vô số, một, không. Phép kiểm cuối: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Chỉ chứng minh d∥a. Sửa bằng quy trình: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài. Phép kiểm cuối: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Ba vị trí đường–mặtd⊂(P); d∩(P)={A}; d∥(P). Đếm số điểm chung: vô số, một, không.
Tiêu chuẩn song songd⊄(P), a⊂(P), d∥a ⇒ d∥(P). Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài.
Giao tuyến qua mặt phẳng phụd⊂(Q), (Q)∩(P)=a, d∥(P) ⇒ d∥a. Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/5.
Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Vì sao: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Sai ở đâu: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Lời giải: d ∥ a.
Vì sao: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Sai ở đâu: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Lời giải: Trên d, z luôn bằng 6 ≠ 0 nên d ∥ (Oxy).
Vì sao: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Sai ở đâu: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 6.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Lời giải: d nằm trong (Oxy).
Vì sao: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Sai ở đâu: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đặt z = h − t = 0.
Lời giải: t = 2; giao điểm là I(2; 2; 0).
Vì sao: Thành phần z của vectơ khác 0 nên đường cắt mặt phẳng tại đúng một điểm.
Sai ở đâu: Cho t = −h nên sai dấu.
Cách khác: Đi từ M theo vectơ chỉ phương h lần.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Vì sao: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Sai ở đâu: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Lời giải: d ∥ a.
Vì sao: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Sai ở đâu: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Gợi ý: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Lời giải: Trên d, z luôn bằng 6 ≠ 0 nên d ∥ (Oxy).
Giải thích: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 6.
Gợi ý: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Lời giải: Trên d, z luôn bằng 5 ≠ 0 nên d ∥ (Oxy).
Giải thích: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 5.
Gợi ý: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Lời giải: Trên d, z luôn bằng 4 ≠ 0 nên d ∥ (Oxy).
Giải thích: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 4.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 4·10 − 5·8 = 0.
Gợi ý: Đặt z = h − t = 0.
Lời giải: t = 1; giao điểm là I(1; 1; 0).
Giải thích: Thành phần z của vectơ khác 0 nên đường cắt mặt phẳng tại đúng một điểm.
Lỗi cần tránh: Cho t = −h nên sai dấu.
Cách khác: Đi từ M theo vectơ chỉ phương h lần.
Gợi ý: Đặt z = h − t = 0.
Lời giải: t = 6; giao điểm là I(6; 6; 0).
Giải thích: Thành phần z của vectơ khác 0 nên đường cắt mặt phẳng tại đúng một điểm.
Lỗi cần tránh: Cho t = −h nên sai dấu.
Cách khác: Đi từ M theo vectơ chỉ phương h lần.
Gợi ý: Đặt z = h − t = 0.
Lời giải: t = 5; giao điểm là I(5; 5; 0).
Giải thích: Thành phần z của vectơ khác 0 nên đường cắt mặt phẳng tại đúng một điểm.
Lỗi cần tránh: Cho t = −h nên sai dấu.
Cách khác: Đi từ M theo vectơ chỉ phương h lần.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·8 − 4·4 = 0.
Gợi ý: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Lời giải: d ∥ a.
Giải thích: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Lỗi cần tránh: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Gợi ý: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Lời giải: d ∥ a.
Giải thích: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Lỗi cần tránh: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Gợi ý: d và a cùng nằm trong (Q); d không có điểm chung với (P).
Lời giải: d ∥ a.
Giải thích: Nếu d cắt a thì d có điểm chung với (P), trái với d ∥ (P).
Lỗi cần tránh: Kết luận d chéo a dù hai đường cùng nằm trong (Q).
Cách khác: Dùng định lí về giao tuyến của mặt phẳng qua một đường song song mặt phẳng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 5·6 − 3·10 = 0.
Gợi ý: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Lời giải: d nằm trong (Oxy).
Giải thích: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Gợi ý: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Lời giải: d nằm trong (Oxy).
Giải thích: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Gợi ý: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Lời giải: d nằm trong (Oxy).
Giải thích: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 3·4 − 2·6 = 0.
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Giải thích: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Giải thích: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Giải thích: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B12-NB-01, B12-NB-02, B12-NB-03, B12-NB-04, B12-NB-05, B12-NB-06, B12-NB-07, B12-NB-08, B12-NB-09, B12-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-NB-11, B12-NB-12, B12-NB-13, B12-NB-14, B12-NB-15, B12-NB-16, B12-NB-17, B12-NB-18, B12-NB-19, B12-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-TH-01, B12-TH-02, B12-TH-03, B12-TH-04, B12-TH-05, B12-TH-06, B12-TH-07, B12-TH-08, B12-TH-09, B12-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-TH-11, B12-TH-12, B12-TH-13, B12-TH-14, B12-TH-15, B12-TH-16, B12-TH-17, B12-TH-18, B12-TH-19, B12-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B12-VD-01, B12-VD-02, B12-VD-03, B12-VD-04, B12-VD-05, B12-VD-06, B12-VD-07, B12-VD-08, B12-VD-09, B12-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.