Thấy cấu trúc thay vì đoán
Bài học biến các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủChứng minh hai mặt phẳng song song, vận dụng các tính chất, hình lăng trụ–hình hộp và định lí Thalès trong không gian.
Một cặp đường song song chưa đủ; mặt phẳng cần hai phương cắt nhau
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.
Kích hoạt bài 10–12 và định lí thalès trong tam giác rồi chuẩn bị trực tiếp cho Bài 14. Phép chiếu song song.
Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Mỗi mặt cần hai hướng cắt nhau; hai cặp hướng tương ứng phải song song.
Ví dụ: Hai đáy của lăng trụ song song.
Hình nên dùng: Hai khung chữ nhật ở hai cao độ.
Mô phỏng: Xoay hai mặt theo hai phương.
Mẹo nhớ: Một phương chưa khóa được độ nghiêng.
Sai lầm: Dùng chỉ một cặp đường.
Ghi chú: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Hiểu đơn giản: Mặt phẳng song song tạo các lớp không giao nhau.
Ví dụ: Các mặt đáy của hình hộp song song.
Hình nên dùng: Mô hình nhiều tầng trong suốt.
Mô phỏng: Dịch mặt phẳng qua điểm M.
Mẹo nhớ: Qua điểm ngoài: duy nhất.
Sai lầm: Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song.
Ghi chú: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Hiểu đơn giản: Các lớp song song chia mọi đường cắt theo cùng tỉ lệ.
Ví dụ: Tỉ lệ 2:3 trên thanh thứ nhất cũng là 2:3 trên thanh thứ hai.
Hình nên dùng: Ba lớp kính và hai que cắt.
Mô phỏng: Kéo các đường cắt nhưng giữ các lớp.
Mẹo nhớ: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp.
Sai lầm: Đảo một tỉ số riêng lẻ.
Ghi chú: Đường cắt không cần song song nhau.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Ba mặt phẳng song song cắt hai đường thẳng tại A, B, C và A′, B′, C′. Biết AB/BC = 5/6. Tính A′B′/B′C′.
Phân tích: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Đề bài: Ba mặt phẳng song song cắt hai đường thẳng tại A, B, C và A′, B′, C′. Biết AB/BC = 3/5. Tính A′B′/B′C′.
Phân tích: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Đề bài: Hai mặt phẳng (P): z = 6 và (Q): z = 8. Quan hệ giữa (P), (Q)?
Phân tích: Hai mặt phẳng có cùng phương pháp tuyến và khác hằng số.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Chúng không có điểm chung vì một điểm không thể đồng thời có hai tọa độ z khác nhau.
Cách khác: Xem chúng như hai tầng ngang khác cao độ.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi hai mặt phẳng trùng nhau vì cùng có dạng z = hằng số.
Đề bài: Hai mặt phẳng (P): z = 2 và (Q): z = 6. Quan hệ giữa (P), (Q)?
Phân tích: Hai mặt phẳng có cùng phương pháp tuyến và khác hằng số.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Chúng không có điểm chung vì một điểm không thể đồng thời có hai tọa độ z khác nhau.
Cách khác: Xem chúng như hai tầng ngang khác cao độ.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi hai mặt phẳng trùng nhau vì cùng có dạng z = hằng số.
Đề bài: Qua điểm M không thuộc mặt phẳng (P), có bao nhiêu mặt phẳng song song với (P)?
Phân tích: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm ngoài.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Mặt phẳng mới phải giữ đồng thời hai phương cắt nhau của (P).
Cách khác: Qua M dựng hai đường lần lượt song song với hai đường cắt nhau của (P).
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm với vô số đường thẳng qua M song song (P).
Đề bài: Qua điểm M không thuộc mặt phẳng (P), có bao nhiêu mặt phẳng song song với (P)?
Phân tích: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm ngoài.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Mặt phẳng mới phải giữ đồng thời hai phương cắt nhau của (P).
Cách khác: Qua M dựng hai đường lần lượt song song với hai đường cắt nhau của (P).
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm với vô số đường thẳng qua M song song (P).
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Đề bài: Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì quan hệ giữa chúng là gì?
Phân tích: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Đề bài: Mặt phẳng (P) chứa hai đường cắt nhau a, b; mặt phẳng (Q) chứa hai đường cắt nhau a′, b′. Biết a ∥ a′ và b ∥ b′. Kết luận gì nếu (P), (Q) phân biệt?
Phân tích: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Đề bài: Mặt phẳng (P) chứa hai đường cắt nhau a, b; mặt phẳng (Q) chứa hai đường cắt nhau a′, b′. Biết a ∥ a′ và b ∥ b′. Kết luận gì nếu (P), (Q) phân biệt?
Phân tích: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Tình huống 1 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 khai thác các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Mỗi mặt cần hai hướng cắt nhau; hai cặp hướng tương ứng phải song song. Mốc chính xác: a,b⊂(P), a∩b≠∅; a′,b′⊂(Q), a′∩b′≠∅; a∥a′, b∥b′ ⇒ (P)∥(Q). Ví dụ: Hai đáy của lăng trụ song song. Cách nhớ: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Cần tránh: Dùng chỉ một cặp đường.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Đảo một tỉ số riêng lẻ. Sửa bằng quy trình: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp. Phép kiểm cuối: Đường cắt không cần song song nhau.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Đảo một tỉ số riêng lẻ. Sửa bằng quy trình: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp. Phép kiểm cuối: Đường cắt không cần song song nhau.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Đảo một tỉ số riêng lẻ. Sửa bằng quy trình: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp. Phép kiểm cuối: Đường cắt không cần song song nhau.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Đảo một tỉ số riêng lẻ. Sửa bằng quy trình: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp. Phép kiểm cuối: Đường cắt không cần song song nhau.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Đảo một tỉ số riêng lẻ. Sửa bằng quy trình: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp. Phép kiểm cuối: Đường cắt không cần song song nhau.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
Đảo một tỉ số riêng lẻ. Sửa bằng quy trình: Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp. Phép kiểm cuối: Đường cắt không cần song song nhau.
Dùng chỉ một cặp đường. Sửa bằng quy trình: Một phương chưa khóa được độ nghiêng. Phép kiểm cuối: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Nhầm vô số đường song song với vô số mặt song song. Sửa bằng quy trình: Qua điểm ngoài: duy nhất. Phép kiểm cuối: Các giao tuyến tương ứng của hai mặt song song với mặt thứ ba là song song.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Tiêu chuẩn hai mặt phẳnga,b⊂(P), a∩b≠∅; a′,b′⊂(Q), a′∩b′≠∅; a∥a′, b∥b′ ⇒ (P)∥(Q). Một phương chưa khóa được độ nghiêng.
Tính chất và hình lăng trụM∉(P) ⇒ tồn tại duy nhất (Q) qua M, (Q)∥(P). Qua điểm ngoài: duy nhất.
Thalès trong không gianAB/BC=A′B′/B′C′ khi A,B,C và A′,B′,C′ nằm trên hai đường cắt ba mặt phẳng song song. Ghép đúng các đoạn giữa cùng hai lớp.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/5.
Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 5/6.
Vì sao: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Lời giải: Chúng song song với nhau.
Vì sao: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Sai ở đâu: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai mặt phẳng có cùng phương pháp tuyến và khác hằng số.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Vì sao: Chúng không có điểm chung vì một điểm không thể đồng thời có hai tọa độ z khác nhau.
Sai ở đâu: Gọi hai mặt phẳng trùng nhau vì cùng có dạng z = hằng số.
Cách khác: Xem chúng như hai tầng ngang khác cao độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Sai ở đâu: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm ngoài.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Mặt phẳng mới phải giữ đồng thời hai phương cắt nhau của (P).
Sai ở đâu: Nhầm với vô số đường thẳng qua M song song (P).
Cách khác: Qua M dựng hai đường lần lượt song song với hai đường cắt nhau của (P).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 2/5.
Vì sao: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Lời giải: Chúng song song với nhau.
Vì sao: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Sai ở đâu: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Gợi ý: Hai mặt phẳng có cùng phương pháp tuyến và khác hằng số.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Giải thích: Chúng không có điểm chung vì một điểm không thể đồng thời có hai tọa độ z khác nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi hai mặt phẳng trùng nhau vì cùng có dạng z = hằng số.
Cách khác: Xem chúng như hai tầng ngang khác cao độ.
Gợi ý: Hai mặt phẳng có cùng phương pháp tuyến và khác hằng số.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Giải thích: Chúng không có điểm chung vì một điểm không thể đồng thời có hai tọa độ z khác nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi hai mặt phẳng trùng nhau vì cùng có dạng z = hằng số.
Cách khác: Xem chúng như hai tầng ngang khác cao độ.
Gợi ý: Hai mặt phẳng có cùng phương pháp tuyến và khác hằng số.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Giải thích: Chúng không có điểm chung vì một điểm không thể đồng thời có hai tọa độ z khác nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi hai mặt phẳng trùng nhau vì cùng có dạng z = hằng số.
Cách khác: Xem chúng như hai tầng ngang khác cao độ.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 4·10 − 5·8 = 0.
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm ngoài.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Mặt phẳng mới phải giữ đồng thời hai phương cắt nhau của (P).
Lỗi cần tránh: Nhầm với vô số đường thẳng qua M song song (P).
Cách khác: Qua M dựng hai đường lần lượt song song với hai đường cắt nhau của (P).
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm ngoài.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Mặt phẳng mới phải giữ đồng thời hai phương cắt nhau của (P).
Lỗi cần tránh: Nhầm với vô số đường thẳng qua M song song (P).
Cách khác: Qua M dựng hai đường lần lượt song song với hai đường cắt nhau của (P).
Gợi ý: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm ngoài.
Lời giải: Có duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Mặt phẳng mới phải giữ đồng thời hai phương cắt nhau của (P).
Lỗi cần tránh: Nhầm với vô số đường thẳng qua M song song (P).
Cách khác: Qua M dựng hai đường lần lượt song song với hai đường cắt nhau của (P).
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·8 − 4·4 = 0.
Gợi ý: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Lời giải: Chúng song song với nhau.
Giải thích: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Lỗi cần tránh: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Gợi ý: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Lời giải: Chúng song song với nhau.
Giải thích: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Lỗi cần tránh: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Gợi ý: Hai mặt phẳng cùng có hai phương độc lập giống mặt phẳng thứ ba.
Lời giải: Chúng song song với nhau.
Giải thích: Nếu chúng cắt nhau thì giao tuyến sẽ tạo mâu thuẫn với việc cùng song song mặt phẳng thứ ba.
Lỗi cần tránh: Cho rằng chúng có thể cắt nhau như hai đường cùng song song một mặt phẳng.
Cách khác: Dùng tính duy nhất của mặt phẳng song song qua một điểm.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 5·6 − 3·10 = 0.
Gợi ý: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Giải thích: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Gợi ý: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Giải thích: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Gợi ý: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Giải thích: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 3·4 − 2·6 = 0.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 3/4.
Giải thích: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 4/7.
Giải thích: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 5/7.
Giải thích: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B13-NB-01, B13-NB-02, B13-NB-03, B13-NB-04, B13-NB-05, B13-NB-06, B13-NB-07, B13-NB-08, B13-NB-09, B13-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-NB-11, B13-NB-12, B13-NB-13, B13-NB-14, B13-NB-15, B13-NB-16, B13-NB-17, B13-NB-18, B13-NB-19, B13-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-TH-01, B13-TH-02, B13-TH-03, B13-TH-04, B13-TH-05, B13-TH-06, B13-TH-07, B13-TH-08, B13-TH-09, B13-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-TH-11, B13-TH-12, B13-TH-13, B13-TH-14, B13-TH-15, B13-TH-16, B13-TH-17, B13-TH-18, B13-TH-19, B13-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B13-VD-01, B13-VD-02, B13-VD-03, B13-VD-04, B13-VD-05, B13-VD-06, B13-VD-07, B13-VD-08, B13-VD-09, B13-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.