Thấy cấu trúc thay vì đoán
Bài học biến bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTạo ảnh qua phép chiếu song song, xác định các tính chất được bảo toàn và dùng đúng quy ước để biểu diễn hình không gian trên mặt phẳng.
Ảnh dễ nhìn hơn vật thật, nhưng không giữ mọi độ dài và góc
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.
Kích hoạt bài 10–13, vectơ và tỉ số đoạn thẳng rồi chuẩn bị trực tiếp cho Cổng cuối Chương 4.
Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Qua mỗi điểm kẻ đường song song một hướng cố định, lấy giao với mặt phẳng chiếu.
Ví dụ: Chiếu M lên (Oxy) theo hướng (1,2,−1).
Hình nên dùng: Đèn chiếu tạo các tia song song.
Mô phỏng: Đổi hướng chiếu và quan sát bóng.
Mẹo nhớ: Đi theo hướng, dừng ở mặt.
Sai lầm: Tự ý hạ vuông góc.
Ghi chú: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Hiểu đơn giản: Phép chiếu giữ cấu trúc afin cơ bản.
Ví dụ: Trung điểm được chiếu thành trung điểm.
Hình nên dùng: Lưới song song trước và sau chiếu.
Mô phỏng: Kéo một tam giác trong không gian.
Mẹo nhớ: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid.
Sai lầm: Cho rằng luôn giữ độ dài và góc.
Ghi chú: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Hiểu đơn giản: Hình trên giấy là ảnh giúp suy luận, không phải vật thật.
Ví dụ: Hình hộp biểu diễn bằng các hình bình hành.
Hình nên dùng: Khung dây và hình chiếu.
Mô phỏng: Xoay mô hình rồi cố định hình chiếu.
Mẹo nhớ: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng.
Sai lầm: Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn.
Ghi chú: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Trên một đường thẳng, B nằm giữa A, C và AB/BC = 4/5. Phép chiếu song song không làm đường này co thành điểm. Tính A′B′/B′C′.
Phân tích: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Đề bài: Trên một đường thẳng, B nằm giữa A, C và AB/BC = 4/3. Phép chiếu song song không làm đường này co thành điểm. Tính A′B′/B′C′.
Phân tích: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Đề bài: Chiếu song song điểm M(1; 2; 2) lên (Oxy) theo hướng u = (1; 2; −1). Tìm ảnh M′.
Phân tích: Đường chiếu M + tu cắt z = 0 khi z − t = 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Ảnh là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường qua M song song hướng chiếu.
Cách khác: Thay trực tiếp t = z vào ba tọa độ.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Hạ vuông góc thay vì đi theo hướng chiếu đã cho.
Đề bài: Chiếu song song điểm M(1; 4; 3) lên (Oxy) theo hướng u = (1; 2; −1). Tìm ảnh M′.
Phân tích: Đường chiếu M + tu cắt z = 0 khi z − t = 0.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Ảnh là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường qua M song song hướng chiếu.
Cách khác: Thay trực tiếp t = z vào ba tọa độ.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Hạ vuông góc thay vì đi theo hướng chiếu đã cho.
Đề bài: Ba điểm A, B, C thẳng hàng có ảnh A′, B′, C′ qua phép chiếu song song. Các ảnh có tính chất gì?
Phân tích: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Đề bài: Ba điểm A, B, C thẳng hàng có ảnh A′, B′, C′ qua phép chiếu song song. Các ảnh có tính chất gì?
Phân tích: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Đề bài: Điều kiện nào phải có giữa hướng chiếu và mặt phẳng chiếu để phép chiếu song song xác định cho mọi điểm?
Phân tích: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Đề bài: Điều kiện nào phải có giữa hướng chiếu và mặt phẳng chiếu để phép chiếu song song xác định cho mọi điểm?
Phân tích: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Đề bài: Phép chiếu song song có luôn bảo toàn độ dài đoạn thẳng không?
Phân tích: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Đề bài: Phép chiếu song song có luôn bảo toàn độ dài đoạn thẳng không?
Phân tích: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Tình huống 1 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 khai thác bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Qua mỗi điểm kẻ đường song song một hướng cố định, lấy giao với mặt phẳng chiếu. Mốc chính xác: M′=(M+dℝ)∩(P), với d không song song (P). Ví dụ: Chiếu M lên (Oxy) theo hướng (1,2,−1). Cách nhớ: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Cần tránh: Tự ý hạ vuông góc.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn. Sửa bằng quy trình: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng. Phép kiểm cuối: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn. Sửa bằng quy trình: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng. Phép kiểm cuối: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn. Sửa bằng quy trình: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng. Phép kiểm cuối: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn. Sửa bằng quy trình: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng. Phép kiểm cuối: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn. Sửa bằng quy trình: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng. Phép kiểm cuối: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
Đo góc/độ dài trực tiếp trên hình biểu diễn. Sửa bằng quy trình: Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng. Phép kiểm cuối: Một hình biểu diễn hợp lệ có thể không giống phối cảnh mắt nhìn.
Tự ý hạ vuông góc. Sửa bằng quy trình: Đi theo hướng, dừng ở mặt. Phép kiểm cuối: Hướng chiếu phải cắt mặt phẳng chiếu.
Cho rằng luôn giữ độ dài và góc. Sửa bằng quy trình: Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid. Phép kiểm cuối: Đường song song hướng chiếu có ảnh là một điểm.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Định nghĩa phép chiếuM′=(M+dℝ)∩(P), với d không song song (P). Đi theo hướng, dừng ở mặt.
Tính chất bảo toànBảo toàn thẳng hàng, thứ tự, song song và tỉ số các đoạn cùng đường; có ngoại lệ co thành điểm. Giữ quan hệ, không giữ số đo Euclid.
Hình biểu diễnNét thấy liền, nét khuất đứt; quan hệ thuộc, thẳng hàng, song song phải nhất quán. Suy luận từ giả thiết, dùng hình để định hướng.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/5.
Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/5.
Vì sao: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Sai ở đâu: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Lời giải: Hướng chiếu không được song song với mặt phẳng chiếu.
Vì sao: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường chiếu M + tu cắt z = 0 khi z − t = 0.
Lời giải: t = 3; M′(7; 9; 0).
Vì sao: Ảnh là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường qua M song song hướng chiếu.
Sai ở đâu: Hạ vuông góc thay vì đi theo hướng chiếu đã cho.
Cách khác: Thay trực tiếp t = z vào ba tọa độ.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Lời giải: Không. Phép chiếu song song nói chung không bảo toàn độ dài.
Vì sao: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Sai ở đâu: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Lời giải: A′, B′, C′ thẳng hàng hoặc trùng nhau.
Vì sao: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Sai ở đâu: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/2.
Vì sao: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Sai ở đâu: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Lời giải: Hướng chiếu không được song song với mặt phẳng chiếu.
Vì sao: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Sai ở đâu: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 1·4 − 2·2 = 0.
Gợi ý: Đường chiếu M + tu cắt z = 0 khi z − t = 0.
Lời giải: t = 3; M′(7; 9; 0).
Giải thích: Ảnh là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường qua M song song hướng chiếu.
Lỗi cần tránh: Hạ vuông góc thay vì đi theo hướng chiếu đã cho.
Cách khác: Thay trực tiếp t = z vào ba tọa độ.
Gợi ý: Đường chiếu M + tu cắt z = 0 khi z − t = 0.
Lời giải: t = 2; M′(3; 8; 0).
Giải thích: Ảnh là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường qua M song song hướng chiếu.
Lỗi cần tránh: Hạ vuông góc thay vì đi theo hướng chiếu đã cho.
Cách khác: Thay trực tiếp t = z vào ba tọa độ.
Gợi ý: Đường chiếu M + tu cắt z = 0 khi z − t = 0.
Lời giải: t = 1; M′(3; 7; 0).
Giải thích: Ảnh là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường qua M song song hướng chiếu.
Lỗi cần tránh: Hạ vuông góc thay vì đi theo hướng chiếu đã cho.
Cách khác: Thay trực tiếp t = z vào ba tọa độ.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 4·10 − 5·8 = 0.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Lời giải: A′, B′, C′ thẳng hàng hoặc trùng nhau.
Giải thích: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Lỗi cần tránh: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Lời giải: A′, B′, C′ thẳng hàng hoặc trùng nhau.
Giải thích: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Lỗi cần tránh: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Lời giải: A′, B′, C′ thẳng hàng hoặc trùng nhau.
Giải thích: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Lỗi cần tránh: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·8 − 4·4 = 0.
Gợi ý: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Lời giải: Hướng chiếu không được song song với mặt phẳng chiếu.
Giải thích: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Gợi ý: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Lời giải: Hướng chiếu không được song song với mặt phẳng chiếu.
Giải thích: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Gợi ý: Mỗi đường chiếu cần cắt mặt phẳng chiếu tại đúng một điểm.
Lời giải: Hướng chiếu không được song song với mặt phẳng chiếu.
Giải thích: Nếu hướng chiếu song song mặt phẳng, có đường chiếu không gặp mặt phẳng hoặc nằm hẳn trong đó.
Lỗi cần tránh: Cho rằng mọi hướng đều dùng được.
Cách khác: Kiểm tra thành phần của hướng theo pháp tuyến mặt phẳng phải khác 0.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 5·6 − 3·10 = 0.
Gợi ý: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Lời giải: Không. Phép chiếu song song nói chung không bảo toàn độ dài.
Giải thích: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Lỗi cần tránh: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Gợi ý: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Lời giải: Không. Phép chiếu song song nói chung không bảo toàn độ dài.
Giải thích: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Lỗi cần tránh: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Gợi ý: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Lời giải: Không. Phép chiếu song song nói chung không bảo toàn độ dài.
Giải thích: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Lỗi cần tránh: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 3·4 − 2·6 = 0.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/3.
Giải thích: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/4.
Giải thích: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/5.
Giải thích: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B14-NB-01, B14-NB-02, B14-NB-03, B14-NB-04, B14-NB-05, B14-NB-06, B14-NB-07, B14-NB-08, B14-NB-09, B14-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-NB-11, B14-NB-12, B14-NB-13, B14-NB-14, B14-NB-15, B14-NB-16, B14-NB-17, B14-NB-18, B14-NB-19, B14-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-TH-01, B14-TH-02, B14-TH-03, B14-TH-04, B14-TH-05, B14-TH-06, B14-TH-07, B14-TH-08, B14-TH-09, B14-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-TH-11, B14-TH-12, B14-TH-13, B14-TH-14, B14-TH-15, B14-TH-16, B14-TH-17, B14-TH-18, B14-TH-19, B14-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B14-VD-01, B14-VD-02, B14-VD-03, B14-VD-04, B14-VD-05, B14-VD-06, B14-VD-07, B14-VD-08, B14-VD-09, B14-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.