Tách đúng loại lỗi
Phân biệt lỗi khái niệm, thiếu điều kiện, sai biến đổi và kết luận vượt dữ kiện.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch xác định mặt phẳng → song song đường–đường → đường–mặt → mặt–mặt → phép chiếu; mọi kết luận hình học đều phải có căn cứ.
Đúng kết quả chưa đủ: phải đúng điều kiện, đúng mạch suy luận và tự chỉ ra được lỗi
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, thiếu điều kiện, sai biến đổi và kết luận vượt dữ kiện.
Một bài tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút kiến thức theo thứ tự.
Trộn nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận trong bối cảnh có ý nghĩa.
Học sinh phải đạt điểm và giải thích được ba lỗi gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Không gian có ba loại đối tượng cơ bản và quan hệ thuộc.
Ví dụ: A, B thuộc (P) thì AB nằm trong (P).
Hình nên dùng: Mô hình hộp trong suốt có điểm–cạnh–mặt.
Mô phỏng: Bật tắt nét khuất của hình chóp.
Mẹo nhớ: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt.
Sai lầm: Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm.
Ghi chú: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Hiểu đơn giản: Cần đủ hai phương khác nhau trong một mặt phẳng.
Ví dụ: Mặt phẳng (ABC) với A,B,C không thẳng hàng.
Hình nên dùng: Bốn thẻ tương ứng bốn cách xác định.
Mô phỏng: Kéo điểm C vào/ra đường AB.
Mẹo nhớ: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt.
Sai lầm: Dùng ba điểm thẳng hàng.
Ghi chú: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Hiểu đơn giản: Hai điểm chung phân biệt dựng nên đường chung.
Ví dụ: P,Q cùng chứa A,B thì giao tuyến là AB.
Hình nên dùng: Hai tấm kính cắt nhau theo đường.
Mô phỏng: Di chuyển mặt phẳng cắt hình chóp.
Mẹo nhớ: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại.
Sai lầm: Đoán phương giao tuyến theo hình.
Ghi chú: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Hiểu đơn giản: Hai đường có thể trùng, cắt, song song hoặc chéo.
Ví dụ: AB và CD là cạnh đối tứ diện nên chéo.
Hình nên dùng: Bốn mô hình que trong hộp trong suốt.
Mô phỏng: Xoay góc nhìn để thấy đường chéo.
Mẹo nhớ: Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt.
Sai lầm: Không cắt ⇒ song song.
Ghi chú: Trong mặt phẳng không có trường hợp chéo nhau.
Hiểu đơn giản: Cùng song song với một đường thì cùng phương và cùng nằm trong một mặt phẳng thích hợp.
Ví dụ: AB∥A′B′ trong hình hộp.
Hình nên dùng: Ba thanh ray cùng phương.
Mô phỏng: Di chuyển một đường qua điểm cho trước.
Mẹo nhớ: Đường trung gian là cầu nối.
Sai lầm: Bỏ điều kiện các đường phân biệt.
Ghi chú: Qua một điểm ngoài đường có duy nhất một đường song song với đường đó.
Hiểu đơn giản: Tìm hình bình hành, đường trung bình hoặc đường thứ ba.
Ví dụ: Nối trung điểm trong hai tam giác của hình chóp.
Hình nên dùng: Tô màu các mặt phẳng chứa đường.
Mô phỏng: Chọn bật một trong ba chiến lược.
Mẹo nhớ: Nêu căn cứ ở từng mũi tên.
Sai lầm: Dẫn chứng bằng cảm giác cạnh đối.
Ghi chú: Một lời giải tốt ghi cả đối tượng và định lí.
Hiểu đơn giản: Đường có thể nằm trong mặt, cắt mặt một điểm hoặc không gặp mặt.
Ví dụ: Đường z=2, hướng ngang song song (Oxy).
Hình nên dùng: Ba thanh và một tấm kính.
Mô phỏng: Đổi cao độ và độ nghiêng của đường.
Mẹo nhớ: Đếm số điểm chung: vô số, một, không.
Sai lầm: Gọi đường nằm trong mặt là song song mặt.
Ghi chú: Định nghĩa song song dùng không có điểm chung.
Hiểu đơn giản: Tìm một đường làm chứng nằm trong mặt và song song đường đã cho.
Ví dụ: MN là đường trung bình song song BC⊂(BCD).
Hình nên dùng: Mũi tên từ d tới đường chứng a.
Mô phỏng: Chọn đường chứng trong mặt.
Mẹo nhớ: Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài.
Sai lầm: Chỉ chứng minh d∥a.
Ghi chú: Nếu d nằm trong (P), kết luận đúng là d⊂(P).
Hiểu đơn giản: Đặt d vào một mặt phẳng khác để biến bài toán thành hai đường.
Ví dụ: Mặt phẳng qua d cắt đáy theo đường song song d.
Hình nên dùng: Hai tấm phẳng và một thanh.
Mô phỏng: Dịch mặt phẳng phụ.
Mẹo nhớ: Mặt phẳng phụ phải chứa đối tượng cần xử lí.
Sai lầm: Vẽ giao tuyến tùy ý.
Ghi chú: Đây là công cụ chính của bài thiết diện.
Hiểu đơn giản: Mỗi mặt cần hai hướng cắt nhau; hai cặp hướng tương ứng phải song song.
Ví dụ: Hai đáy của lăng trụ song song.
Hình nên dùng: Hai khung chữ nhật ở hai cao độ.
Mô phỏng: Xoay hai mặt theo hai phương.
Mẹo nhớ: Một phương chưa khóa được độ nghiêng.
Sai lầm: Dùng chỉ một cặp đường.
Ghi chú: Hai mặt phẳng phân biệt cùng phương thì không giao.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Xét mặt phẳng (Oxy): z = 0 và đường d qua điểm có cao độ h, với thành phần đứng của vectơ chỉ phương là uᶻ.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Mặt phẳng (P) chứa hai đường cắt nhau a, b; mặt phẳng (Q) chứa hai đường cắt nhau a′, b′. Biết a ∥ a′ và b ∥ b′. Kết luận gì nếu (P), (Q) phân biệt?
Phân tích: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Đề bài: Mặt phẳng (P) chứa hai đường cắt nhau a, b; mặt phẳng (Q) chứa hai đường cắt nhau a′, b′. Biết a ∥ a′ và b ∥ b′. Kết luận gì nếu (P), (Q) phân biệt?
Phân tích: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Đề bài: Phép chiếu song song có luôn bảo toàn độ dài đoạn thẳng không?
Phân tích: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Đề bài: Phép chiếu song song có luôn bảo toàn độ dài đoạn thẳng không?
Phân tích: Thử nghiêng một đoạn so với mặt phẳng chiếu.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Độ dài ảnh phụ thuộc hướng đoạn, hướng chiếu và mặt phẳng chiếu.
Cách khác: Dùng bóng nắng: cùng một cây nhưng độ dài bóng thay đổi theo hướng sáng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhầm phép chiếu song song với phép dời hình.
Đề bài: Cho đường thẳng d và điểm A không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và A?
Phân tích: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Đề bài: Cho đường thẳng d và điểm M không thuộc d. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa cả d và M?
Phân tích: Chọn hai điểm phân biệt trên d.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai điểm trên d cùng điểm ngoài d là ba điểm không thẳng hàng.
Cách khác: Quy về cách xác định mặt phẳng bằng ba điểm không thẳng hàng.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng quay mặt phẳng quanh d vẫn luôn chứa điểm ngoài.
Đề bài: Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong mặt phẳng (P), có vectơ chỉ phương u = (1; 3; 3), v = (1; 4; 3). Chúng có song song không?
Phân tích: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Đề bài: Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong mặt phẳng (P), có vectơ chỉ phương u = (3; 3; 1), v = (3; 4; 1). Chúng có song song không?
Phân tích: Hai đường song song phải có vectơ chỉ phương cùng phương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Trong cùng mặt phẳng, hai đường phân biệt không cùng phương sẽ cắt nhau.
Cách khác: So tỉ số tọa độ thứ hai: 3/4 khác 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Chỉ thấy hai tọa độ giống nhau rồi kết luận cùng phương.
Đề bài: Đường d đi qua M(1; 2; 0), có vectơ chỉ phương (1; 3; 0). So sánh d với (Oxy).
Phân tích: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Đề bài: Đường d đi qua M(1; 2; 0), có vectơ chỉ phương (3; 3; 0). So sánh d với (Oxy).
Phân tích: Kiểm tra mọi điểm trên d có z = 0 hay không.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Điểm đầu thuộc mặt phẳng và hướng của đường song song mặt phẳng nên toàn bộ đường nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết phương trình tham số và quan sát z luôn bằng 0.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Gọi d song song (Oxy) dù d có vô số điểm chung với mặt phẳng.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh các tầng nhà, lớp địa chất, lát cắt CAD, kệ song song và đo khoảng chia.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh bóng nắng, bản vẽ trục đo, kiến trúc, đồ họa máy tính và sơ đồ lắp ráp.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh bản vẽ kiến trúc, khung nhà, giao tuyến mái, cắt vật thể và mô hình 3D.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh ray trượt, dầm nhà, đường dây, cạnh khung hộp và thiết kế cơ khí.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh đường ống chạy song song sàn, dầm cầu, cắt lớp vật liệu và bản vẽ công nghiệp.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Không gian có ba loại đối tượng cơ bản và quan hệ thuộc. Mốc chính xác: A∈d, A∈(P), d⊂(P). Ví dụ: A, B thuộc (P) thì AB nằm trong (P). Cách nhớ: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Cần tránh: Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
Đoán phương giao tuyến theo hình. Sửa bằng quy trình: Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại. Phép kiểm cuối: Thiết diện phải là đa giác khép kín trên các mặt của khối.
Nhìn nét vẽ giao nhau rồi cho là có giao điểm. Sửa bằng quy trình: Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt. Phép kiểm cuối: Hình biểu diễn không bảo toàn mọi quan hệ.
Dùng ba điểm thẳng hàng. Sửa bằng quy trình: Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt. Phép kiểm cuối: Các cách trên là tương đương về lượng thông tin.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Điểm, đường và mặt phẳngA∈d, A∈(P), d⊂(P). Muốn chứng minh đường nằm trong mặt, chứng minh hai điểm của đường thuộc mặt.
Cách xác định mặt phẳngBa điểm không thẳng hàng; đường + điểm ngoài; hai đường cắt; hai đường song song. Luôn kiểm tra điều kiện không thẳng hàng hoặc phân biệt.
Giao tuyến và thiết diện(P)∩(Q)=d khi d⊂(P), d⊂(Q). Tìm điểm chung thứ nhất, điểm chung thứ hai, nối lại.
Bốn vị trí tương đốiSong song ⇔ đồng phẳng, phân biệt, không giao; chéo ⇔ không đồng phẳng. Hỏi đồng phẳng trước khi hỏi có cắt.
Tiêu chuẩn và tính chấta∥c, b∥c, a≠b ⇒ a∥b. Đường trung gian là cầu nối.
Chiến lược chứng minhChứng minh đồng phẳng + không giao, hoặc a∥c và b∥c. Nêu căn cứ ở từng mũi tên.
Ba vị trí đường–mặtd⊂(P); d∩(P)={A}; d∥(P). Đếm số điểm chung: vô số, một, không.
Tiêu chuẩn song songd⊄(P), a⊂(P), d∥a ⇒ d∥(P). Hai kiểm: phương song song + điểm ngoài.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/7.
Vì sao: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Sai ở đâu: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Vì sao: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Sai ở đâu: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Vì sao: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Sai ở đâu: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 4·6 − 3·8 = 0.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Sai ở đâu: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Lời giải: A′, B′, C′ thẳng hàng hoặc trùng nhau.
Vì sao: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Sai ở đâu: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung M, N nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = MN.
Vì sao: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Sai ở đâu: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh MN ⊂ (P) và MN ⊂ (Q).
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hai cạnh đối của tứ diện không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Lời giải: AB và CD chéo nhau.
Vì sao: Chúng không cắt nhau và không đồng phẳng, nên không phải song song.
Sai ở đâu: Thấy không cắt nhau rồi kết luận song song.
Cách khác: Dùng phản chứng: nếu đồng phẳng thì bốn đỉnh tứ diện đồng phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tọa độ z trên d có thay đổi không? d có điểm nào z = 0 không?
Lời giải: Trên d, z luôn bằng 1 ≠ 0 nên d ∥ (Oxy).
Vì sao: Hướng của d song song mặt phẳng và d không nằm trong mặt phẳng.
Sai ở đâu: Chỉ thấy thành phần z của vectơ bằng 0 rồi kết luận, không kiểm tra d có nằm trong mặt phẳng.
Cách khác: Viết tham số d: z = 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng tiêu chuẩn hai mặt phẳng song song.
Lời giải: (P) ∥ (Q).
Vì sao: Hai cặp đường cắt nhau xác định hai phương độc lập giống nhau cho hai mặt phẳng.
Sai ở đâu: Chỉ dùng một cặp đường song song để kết luận hai mặt phẳng song song.
Cách khác: So sánh hai hướng độc lập của mỗi mặt phẳng.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng, trừ trường hợp đường bị chiếu thành một điểm.
Lời giải: A′, B′, C′ thẳng hàng hoặc trùng nhau.
Vì sao: Đường thẳng được chiếu thành đường thẳng hoặc một điểm.
Sai ở đâu: Khẳng định ba ảnh luôn phân biệt.
Cách khác: Xét mặt phẳng tạo bởi đường ABC và hướng chiếu.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/7.
Giải thích: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung M, N nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = MN.
Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh MN ⊂ (P) và MN ⊂ (Q).
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung D, M nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = DM.
Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh DM ⊂ (P) và DM ⊂ (Q).
Gợi ý: Đường thẳng qua hai điểm chung C, D nằm trong cả hai mặt phẳng.
Lời giải: (P) ∩ (Q) = CD.
Giải thích: Hai mặt phẳng phân biệt nếu có điểm chung thì giao nhau theo một đường thẳng.
Lỗi cần tránh: Chỉ ghi một điểm là giao tuyến.
Cách khác: Chứng minh CD ⊂ (P) và CD ⊂ (Q).
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·10 − 5·4 = 0.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Giải thích: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Giải thích: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Gợi ý: Các cạnh tương ứng của hai mặt đáy song song có cùng phương.
Lời giải: AB ∥ A′B′.
Giải thích: AB và A′B′ cùng nằm trong mặt bên ABB′A′ và không cắt nhau.
Lỗi cần tránh: Gọi chúng chéo nhau vì nằm trên hai mặt đáy khác nhau.
Cách khác: Xét tứ giác ABB′A′ là hình bình hành.
Gợi ý: Hình dung ba điểm: chọn hai điểm trên đường thẳng và điểm ở ngoài.
Lời giải: Chúng xác định duy nhất một mặt phẳng.
Giải thích: Hai điểm trên đường thẳng cùng điểm ngoài tạo ba điểm không thẳng hàng.
Lỗi cần tránh: Cho rằng có vô số mặt phẳng vì có vô số điểm trên đường.
Cách khác: Dùng tiên đề: ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Giải thích: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Giải thích: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Gợi ý: Đây là tiêu chuẩn cơ bản của đường thẳng song song mặt phẳng.
Lời giải: d ∥ (P).
Giải thích: Điều kiện d không nằm trong (P) là bắt buộc để loại trường hợp d thuộc mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Bỏ điều kiện d không nằm trong (P).
Cách khác: Dùng mặt phẳng chứa d và a để thấy d không thể cắt (P).
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong tam giác.
Lời giải: Vì MN ∥ BC nên AN/AC = AM/AB = 2/7.
Giải thích: Tỉ số trên hai đường cắt được bảo toàn; đây là nền của định lí Thalès trong không gian.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số nhưng không đảo tỉ số tương ứng.
Cách khác: Dùng hai tam giác AMN và ABC đồng dạng.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 4/6.
Giải thích: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 5/6.
Giải thích: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Gợi ý: Dùng định lí Thalès trong không gian.
Lời giải: A′B′/B′C′ = AB/BC = 2/5.
Giải thích: Ba mặt phẳng song song chắn trên mọi đường cắt các đoạn tương ứng tỉ lệ.
Lỗi cần tránh: Đảo một tỉ số mà không đảo tỉ số còn lại.
Cách khác: Xem hai đường cắt như hai thước đo cùng các lớp song song.
Gợi ý: Kiểm tra một vectơ có bằng một bội khác 0 của vectơ kia hay không.
Lời giải: v = 2u nên u và v cùng phương.
Giải thích: Quan hệ cùng phương của vectơ là nền để nhận diện phương của đường thẳng trong không gian.
Lỗi cần tránh: Chỉ so một tọa độ rồi kết luận.
Cách khác: Kiểm tra định thức 2·10 − 5·4 = 0.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/4.
Giải thích: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/5.
Giải thích: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
Gợi ý: Phép chiếu song song bảo toàn tỉ số của hai đoạn cùng nằm trên một đường.
Lời giải: A′B′/B′C′ = 4/2.
Giải thích: Trên một đường không song song hướng chiếu, phép chiếu là một phép biến đổi afin một chiều.
Lỗi cần tránh: Cho rằng tỉ số đổi theo góc nghiêng.
Cách khác: Đặt tham số afin trên đường thẳng.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C4-NB-01, C4-NB-02, C4-NB-03, C4-NB-04, C4-NB-05, C4-NB-06, C4-NB-07, C4-NB-08, C4-NB-09, C4-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-NB-11, C4-NB-12, C4-NB-13, C4-NB-14, C4-NB-15, C4-NB-16, C4-NB-17, C4-NB-18, C4-NB-19, C4-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-TH-01, C4-TH-02, C4-TH-03, C4-TH-04, C4-TH-05, C4-TH-06, C4-TH-07, C4-TH-08, C4-TH-09, C4-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-TH-11, C4-TH-12, C4-TH-13, C4-TH-14, C4-TH-15, C4-TH-16, C4-TH-17, C4-TH-18, C4-TH-19, C4-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C4-VD-01, C4-VD-02, C4-VD-03, C4-VD-04, C4-VD-05, C4-VD-06, C4-VD-07, C4-VD-08, C4-VD-09, C4-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.