Thấy cấu trúc thay vì đoán
Bài học biến tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận thành mô hình có thể kiểm tra.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủTính giới hạn tại điểm, giới hạn một phía và ở vô cực; xử lí đúng các dạng 0/0 cơ bản bằng phân tích nhân tử hoặc liên hợp.
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Bài học biến tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận thành mô hình có thể kiểm tra.
Biết gọi đúng đối tượng, nêu điều kiện, chọn công cụ và tự kiểm kết luận.
Kích hoạt bài 15, hằng đẳng thức, căn thức và đọc đồ thị rồi chuẩn bị trực tiếp cho Bài 17. Hàm số liên tục.
Mỗi quy tắc đi kèm một trường hợp đúng, một lỗi thiếu điều kiện và một phép kiểm.
Hiểu đơn giản: Quan sát f(x) khi x tiến gần a từ các giá trị khác a.
Ví dụ: (x²−a²)/(x−a)→2a.
Hình nên dùng: Đồ thị có lỗ nhưng tiến tới cùng độ cao.
Mô phỏng: Kéo x từ hai phía về a.
Mẹo nhớ: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'.
Sai lầm: Thay trực tiếp mọi trường hợp.
Ghi chú: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Hiểu đơn giản: Biến đổi trên lân cận x≠a để lộ hàm đơn giản.
Ví dụ: (√x−2)/(x−4)=1/(√x+2), x≠4.
Hình nên dùng: Hai biểu thức trùng trên lân cận thủng.
Mô phỏng: Bật/tắt điểm x=a.
Mẹo nhớ: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện.
Sai lầm: Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại.
Ghi chú: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Hiểu đơn giản: Trái và phải là hai đường tiếp cận độc lập; ở vô cực quan tâm hành vi xa.
Ví dụ: |x−a|/(x−a) cho −1 bên trái, 1 bên phải.
Hình nên dùng: Hai mũi tên tới cùng điểm.
Mô phỏng: Chọn hướng trái/phải/vô cực.
Mẹo nhớ: Hai phía phải khớp mới ghép.
Sai lầm: Chỉ tính một phía.
Ghi chú: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Quan sát (x² − a²)/(x − a) khi x = a + Δ. Công cụ không cho Δ bằng 0 vì biểu thức ban đầu không xác định tại x = a.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Xét lim (x→4) |x − 4|/(x − 4).
Phân tích: Tính riêng khi x < a và x > a.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Đề bài: Xét lim (x→4) |x − 4|/(x − 4).
Phân tích: Tính riêng khi x < a và x > a.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Đề bài: Tính lim (x→1) (x² − 1)/(x − 1).
Phân tích: Phân tích hiệu hai bình phương; chỉ khử khi x ≠ a.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Giới hạn xét các giá trị x gần a, không bắt buộc biểu thức phải xác định tại a.
Cách khác: Nhận đây là tỉ số sai phân của f(x)=x² tại x=a.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Thay trực tiếp được 0/0 rồi kết luận giới hạn bằng 0.
Đề bài: Tính lim (x→1) (x² − 1)/(x − 1).
Phân tích: Phân tích hiệu hai bình phương; chỉ khử khi x ≠ a.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Giới hạn xét các giá trị x gần a, không bắt buộc biểu thức phải xác định tại a.
Cách khác: Nhận đây là tỉ số sai phân của f(x)=x² tại x=a.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Thay trực tiếp được 0/0 rồi kết luận giới hạn bằng 0.
Đề bài: Tính lim (x→+∞) (3x² + 1)/(4x² + x).
Phân tích: Chia tử và mẫu cho x².
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên giới hạn là tỉ số hệ số của x².
Cách khác: Dùng bảng bậc và hệ số đầu.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Lấy tỉ số các hằng số 1/0.
Đề bài: Tính lim (x→+∞) (3x² + 1)/(2x² + x).
Phân tích: Chia tử và mẫu cho x².
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên giới hạn là tỉ số hệ số của x².
Cách khác: Dùng bảng bậc và hệ số đầu.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Lấy tỉ số các hằng số 1/0.
Đề bài: Tính lim (x→5) (1x² − 5x + 2).
Phân tích: Đa thức liên tục nên thay trực tiếp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Mọi đa thức liên tục trên ℝ.
Cách khác: Tính giá trị hàm tại x = a.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cố phân tích nhân tử dù không có dạng vô định.
Đề bài: Tính lim (x→5) (3x² − 5x + 2).
Phân tích: Đa thức liên tục nên thay trực tiếp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Mọi đa thức liên tục trên ℝ.
Cách khác: Tính giá trị hàm tại x = a.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cố phân tích nhân tử dù không có dạng vô định.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 2) − √4]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 2) + √4] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 4) − √6]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 4) + √6] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Tình huống 1 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 2 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 3 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 4 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 5 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 6 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 7 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Tình huống 8 khai thác tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận; người học phải nêu mô hình, điều kiện và giới hạn diễn giải.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Quan sát f(x) khi x tiến gần a từ các giá trị khác a. Mốc chính xác: lim(x→a)f(x)=L; tồn tại iff giới hạn trái = giới hạn phải =L. Ví dụ: (x²−a²)/(x−a)→2a. Cách nhớ: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Cần tránh: Thay trực tiếp mọi trường hợp.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Chỉ tính một phía. Sửa bằng quy trình: Hai phía phải khớp mới ghép. Phép kiểm cuối: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Chỉ tính một phía. Sửa bằng quy trình: Hai phía phải khớp mới ghép. Phép kiểm cuối: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Chỉ tính một phía. Sửa bằng quy trình: Hai phía phải khớp mới ghép. Phép kiểm cuối: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Chỉ tính một phía. Sửa bằng quy trình: Hai phía phải khớp mới ghép. Phép kiểm cuối: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Chỉ tính một phía. Sửa bằng quy trình: Hai phía phải khớp mới ghép. Phép kiểm cuối: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Chỉ tính một phía. Sửa bằng quy trình: Hai phía phải khớp mới ghép. Phép kiểm cuối: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Thay trực tiếp mọi trường hợp. Sửa bằng quy trình: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'. Phép kiểm cuối: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại. Sửa bằng quy trình: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện. Phép kiểm cuối: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Giới hạn tại điểmlim(x→a)f(x)=L; tồn tại iff giới hạn trái = giới hạn phải =L. Tách 'gần a' khỏi 'tại a'.
Khử dạng 0/0Phân tích nhân tử hoặc nhân liên hợp; giữ điều kiện x≠a trong bước biến đổi. Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện.
Một phía và vô cựclim x→a−, lim x→a+; lim x→±∞. Hai phía phải khớp mới ghép.
100 câu được phân loại theo độ khó và bài toán ứng dụng; giữ 15 câu ôn nền liên quan.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 4 = (x − 2)(x + 2).
Vì sao: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Sai ở đâu: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So uₙ₊₁/uₙ.
Lời giải: Công bội q = −1/3.
Vì sao: Dãy hình học với |q| < 1 tiến dần về 0 khi n tăng.
Sai ở đâu: Bỏ dấu âm của công bội.
Cách khác: Tính hai số hạng liên tiếp rồi lấy tỉ số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phân tích tử thành hiệu hai bình phương.
Lời giải: (x² − 16)/(x − 4) = x + 4, với x ≠ 4.
Vì sao: Biểu thức rút gọn bằng biểu thức ban đầu trên miền x khác a, không làm a trở lại miền xác định.
Sai ở đâu: Khẳng định hai biểu thức bằng nhau cả tại x = 4.
Cách khác: Nhân (x − a)(x + a) rồi khử nhân tử chung.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính riêng khi x < a và x > a.
Lời giải: Giới hạn trái bằng −1, giới hạn phải bằng 1 nên giới hạn hai phía không tồn tại.
Vì sao: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Sai ở đâu: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đa thức liên tục nên thay trực tiếp.
Lời giải: Giới hạn bằng 52.
Vì sao: Mọi đa thức liên tục trên ℝ.
Sai ở đâu: Cố phân tích nhân tử dù không có dạng vô định.
Cách khác: Tính giá trị hàm tại x = a.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phân tích hiệu hai bình phương; chỉ khử khi x ≠ a.
Lời giải: Với x ≠ 1, biểu thức bằng x + 1; giới hạn bằng 2.
Vì sao: Giới hạn xét các giá trị x gần a, không bắt buộc biểu thức phải xác định tại a.
Sai ở đâu: Thay trực tiếp được 0/0 rồi kết luận giới hạn bằng 0.
Cách khác: Nhận đây là tỉ số sai phân của f(x)=x² tại x=a.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Lời giải: Giới hạn bằng 1/(2√3).
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 1) + √3] với x ≠ 2.
Sai ở đâu: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho x².
Lời giải: Giới hạn bằng 3/2.
Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên giới hạn là tỉ số hệ số của x².
Sai ở đâu: Lấy tỉ số các hằng số 1/0.
Cách khác: Dùng bảng bậc và hệ số đầu.
Mục tiêu: Vận dụng — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đa thức liên tục tại mọi số thực nên giới hạn tại một điểm bằng giá trị của đa thức ở điểm đó.
Lời giải: Đa thức liên tục tại mọi số thực nên giới hạn tại một điểm bằng giá trị của đa thức ở điểm đó. Thay x = 5: 5² + 9·5 − 1 = 69.
Vì sao: Đa thức liên tục tại mọi số thực nên giới hạn tại một điểm bằng giá trị của đa thức ở điểm đó. Thay x = 5: 5² + 9·5 − 1 = 69.
Sai ở đâu: Bỏ bình phương hoặc cho rằng mọi bài giới hạn đều cần biến đổi phức tạp.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Đa thức liên tục nên thay trực tiếp.
Lời giải: Giới hạn bằng 77.
Vì sao: Mọi đa thức liên tục trên ℝ.
Sai ở đâu: Cố phân tích nhân tử dù không có dạng vô định.
Cách khác: Tính giá trị hàm tại x = a.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 4 = (x − 2)(x + 2).
Giải thích: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Lỗi cần tránh: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Gợi ý: Phân tích hiệu hai bình phương; chỉ khử khi x ≠ a.
Lời giải: Với x ≠ 1, biểu thức bằng x + 1; giới hạn bằng 2.
Giải thích: Giới hạn xét các giá trị x gần a, không bắt buộc biểu thức phải xác định tại a.
Lỗi cần tránh: Thay trực tiếp được 0/0 rồi kết luận giới hạn bằng 0.
Cách khác: Nhận đây là tỉ số sai phân của f(x)=x² tại x=a.
Gợi ý: Với x ≠ 8, x² − 64 = (x − 8)(x + 8), nên biểu thức bằng x + 8.
Lời giải: Với x ≠ 8, x² − 64 = (x − 8)(x + 8), nên biểu thức bằng x + 8. Giới hạn là 8 + 8 = 16. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 8. Kết quả đúng là 16; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Giải thích: Với x ≠ 8, x² − 64 = (x − 8)(x + 8), nên biểu thức bằng x + 8. Giới hạn là 8 + 8 = 16. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 8. Kết quả đúng là 16; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Lỗi cần tránh: Thế trực tiếp rồi kết luận giới hạn bằng 0/0 hoặc hủy nhân tử mà không nêu x khác điểm tới.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Đa thức liên tục tại mọi số thực nên giới hạn tại một điểm bằng giá trị của đa thức ở điểm đó.
Lời giải: Đa thức liên tục tại mọi số thực nên giới hạn tại một điểm bằng giá trị của đa thức ở điểm đó. Thay x = 4: 4² + 5·4 − 1 = 35.
Giải thích: Đa thức liên tục tại mọi số thực nên giới hạn tại một điểm bằng giá trị của đa thức ở điểm đó. Thay x = 4: 4² + 5·4 − 1 = 35.
Lỗi cần tránh: Bỏ bình phương hoặc cho rằng mọi bài giới hạn đều cần biến đổi phức tạp.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 25 = (x − 5)(x + 5).
Giải thích: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Lỗi cần tránh: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho x².
Lời giải: Giới hạn bằng 3/1.
Giải thích: Hai đa thức cùng bậc nên giới hạn là tỉ số hệ số của x².
Lỗi cần tránh: Lấy tỉ số các hằng số 1/0.
Cách khác: Dùng bảng bậc và hệ số đầu.
Gợi ý: Với x ≠ 2, x² − 4 = (x − 2)(x + 2), nên biểu thức bằng x + 2.
Lời giải: Với x ≠ 2, x² − 4 = (x − 2)(x + 2), nên biểu thức bằng x + 2. Giới hạn là 2 + 2 = 4. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 2.
Giải thích: Với x ≠ 2, x² − 4 = (x − 2)(x + 2), nên biểu thức bằng x + 2. Giới hạn là 2 + 2 = 4. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 2.
Lỗi cần tránh: Thế trực tiếp rồi kết luận giới hạn bằng 0/0 hoặc hủy nhân tử mà không nêu x khác điểm tới.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Với x ≠ 5, x² − 25 = (x − 5)(x + 5), nên biểu thức bằng x + 5.
Lời giải: Với x ≠ 5, x² − 25 = (x − 5)(x + 5), nên biểu thức bằng x + 5. Giới hạn là 5 + 5 = 10. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 5.
Giải thích: Với x ≠ 5, x² − 25 = (x − 5)(x + 5), nên biểu thức bằng x + 5. Giới hạn là 5 + 5 = 10. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 5.
Lỗi cần tránh: Thế trực tiếp rồi kết luận giới hạn bằng 0/0 hoặc hủy nhân tử mà không nêu x khác điểm tới.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 9 = (x − 3)(x + 3).
Giải thích: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Lỗi cần tránh: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho x²; các số hạng chứa 1/x² tiến về 0.
Lời giải: Chia tử và mẫu cho x²; các số hạng chứa 1/x² tiến về 0. Giới hạn còn lại là 5/7 = 5/7.
Giải thích: Chia tử và mẫu cho x²; các số hạng chứa 1/x² tiến về 0. Giới hạn còn lại là 5/7 = 5/7.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn x² nên kết luận vô cực hoặc lấy tỉ số sai thứ tự.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho x²; các số hạng chứa 1/x² tiến về 0.
Lời giải: Chia tử và mẫu cho x²; các số hạng chứa 1/x² tiến về 0. Giới hạn còn lại là 8/8 = 1. Kết quả đúng là 1; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Giải thích: Chia tử và mẫu cho x²; các số hạng chứa 1/x² tiến về 0. Giới hạn còn lại là 8/8 = 1. Kết quả đúng là 1; vì vậy kết luận đã nêu là đúng.
Lỗi cần tránh: Chỉ nhìn x² nên kết luận vô cực hoặc lấy tỉ số sai thứ tự.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Với x ≠ 3, x² − 9 = (x − 3)(x + 3), nên biểu thức bằng x + 3.
Lời giải: Với x ≠ 3, x² − 9 = (x − 3)(x + 3), nên biểu thức bằng x + 3. Giới hạn là 3 + 3 = 6. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 3.
Giải thích: Với x ≠ 3, x² − 9 = (x − 3)(x + 3), nên biểu thức bằng x + 3. Giới hạn là 3 + 3 = 6. Việc rút gọn chỉ thực hiện trên lân cận loại điểm x = 3.
Lỗi cần tránh: Thế trực tiếp rồi kết luận giới hạn bằng 0/0 hoặc hủy nhân tử mà không nêu x khác điểm tới.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Mỗi cặp đánh dấu xác định một đường thẳng trong mặt kính, rồi cùng S xác định duy nhất một mặt phẳng
Lời giải: Mỗi cặp đánh dấu xác định một đường thẳng trong mặt kính, rồi cùng S xác định duy nhất một mặt phẳng. Nếu hai cặp khác nhau cho cùng mặt phẳng thì giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt kính chứa ít nhất ba điểm đánh dấu, trái giả thiết. Vậy có C(7,2)=21 mặt phẳng.
Giải thích: Mỗi cặp đánh dấu xác định một đường thẳng trong mặt kính, rồi cùng S xác định duy nhất một mặt phẳng. Nếu hai cặp khác nhau cho cùng mặt phẳng thì giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt kính chứa ít nhất ba điểm đánh dấu, trái giả thiết. Vậy có C(7,2)=21 mặt phẳng.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Khi x < 5, x − 5 < 0 nên |x − 5| = −(x − 5).
Lời giải: Khi x < 5, x − 5 < 0 nên |x − 5| = −(x − 5). Tỉ số bằng −1 trên lân cận bên trái, do đó giới hạn bên trái là −1. Kết quả đúng là −1; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Giải thích: Khi x < 5, x − 5 < 0 nên |x − 5| = −(x − 5). Tỉ số bằng −1 trên lân cận bên trái, do đó giới hạn bên trái là −1. Kết quả đúng là −1; vì vậy kết luận đã nêu là sai.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối như ở phía bên phải hoặc kết luận giới hạn hai phía không tồn tại thay cho giới hạn bên trái.
Cách khác: Thay kết quả vào dữ kiện để kiểm tra bằng cách khác.
Gợi ý: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=5 phải bằng 0: 25+5m+5=0 nên m=−(30)/5
Lời giải: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=5 phải bằng 0: 25+5m+5=0 nên m=−(30)/5. Khi đó khử nhân tử x−5; giới hạn là 2·5+m. Tổng cần tìm là 2m+10=−10/5=-2.
Giải thích: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=5 phải bằng 0: 25+5m+5=0 nên m=−(30)/5. Khi đó khử nhân tử x−5; giới hạn là 2·5+m. Tổng cần tìm là 2m+10=−10/5=-2.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=10 phải bằng 0: 100+10m+5=0 nên m=−(105)/10
Lời giải: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=10 phải bằng 0: 100+10m+5=0 nên m=−(105)/10. Khi đó khử nhân tử x−10; giới hạn là 2·10+m. Tổng cần tìm là 2m+20=−10/10=-1.
Giải thích: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=10 phải bằng 0: 100+10m+5=0 nên m=−(105)/10. Khi đó khử nhân tử x−10; giới hạn là 2·10+m. Tổng cần tìm là 2m+20=−10/10=-1.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 16 = (x − 4)(x + 4).
Giải thích: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Lỗi cần tránh: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Gợi ý: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=17 phải bằng 0: 289+17m+2=0 nên m=−(291)/17
Lời giải: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=17 phải bằng 0: 289+17m+2=0 nên m=−(291)/17. Khi đó khử nhân tử x−17; giới hạn là 2·17+m. Tổng cần tìm là 2m+34=−4/17=-4/17.
Giải thích: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=17 phải bằng 0: 289+17m+2=0 nên m=−(291)/17. Khi đó khử nhân tử x−17; giới hạn là 2·17+m. Tổng cần tìm là 2m+34=−4/17=-4/17.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=22 phải bằng 0: 484+22m+2=0 nên m=−(486)/22
Lời giải: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=22 phải bằng 0: 484+22m+2=0 nên m=−(486)/22. Khi đó khử nhân tử x−22; giới hạn là 2·22+m. Tổng cần tìm là 2m+44=−4/22=-2/11.
Giải thích: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=22 phải bằng 0: 484+22m+2=0 nên m=−(486)/22. Khi đó khử nhân tử x−22; giới hạn là 2·22+m. Tổng cần tìm là 2m+44=−4/22=-2/11.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
Gợi ý: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=27 phải bằng 0: 729+27m+2=0 nên m=−(731)/27
Lời giải: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=27 phải bằng 0: 729+27m+2=0 nên m=−(731)/27. Khi đó khử nhân tử x−27; giới hạn là 2·27+m. Tổng cần tìm là 2m+54=−4/27=-4/27.
Giải thích: Để giới hạn hữu hạn, tử tại x=27 phải bằng 0: 729+27m+2=0 nên m=−(731)/27. Khi đó khử nhân tử x−27; giới hạn là 2·27+m. Tổng cần tìm là 2m+54=−4/27=-4/27.
Lỗi cần tránh: Kiểm tra điều kiện của mô hình, miền nghiệm và đại lượng được hỏi; không bỏ bước suy luận.
Cách khác: Thay ngược kết quả vào dữ kiện hoặc kiểm tra bằng một biểu diễn tương đương.
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: B16-NB-01, B16-NB-02, B16-NB-03, B16-NB-04, B16-NB-05, B16-NB-06, B16-NB-07, B16-NB-08, B16-NB-09, B16-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B16-NB-11, B16-NB-12, B16-NB-13, B16-NB-14, B16-NB-15, B16-NB-16, B16-NB-17, B16-NB-18, B16-NB-19, B16-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B16-TH-01, B16-TH-02, B16-TH-03, B16-TH-04, B16-TH-05, B16-TH-06, B16-TH-07, B16-TH-08, B16-TH-09, B16-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B16-TH-11, B16-TH-12, B16-TH-13, B16-TH-14, B16-TH-15, B16-TH-16, B16-TH-17, B16-TH-18, B16-TH-19, B16-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: B16-VD-01, B16-VD-02, B16-VD-03, B16-VD-04, B16-VD-05, B16-VD-06, B16-VD-07, B16-VD-08, B16-VD-09, B16-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — trolyuocmolon@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.