Tách đúng loại lỗi
Phân biệt lỗi khái niệm, thiếu điều kiện, sai biến đổi và kết luận vượt dữ kiện.
ƯỚC MƠ LỚNHỌC CÓ CHIẾN LƯỢC • TIẾN BỘ THẬT
Trang chủKiểm định trọn mạch giới hạn dãy → giới hạn hàm → liên tục; chặn triệt để lỗi thay vô cực, kết luận từ 0/0 và dùng định lí thiếu giả thiết.
Đúng kết quả chưa đủ: phải đúng điều kiện, đúng mạch suy luận và tự chỉ ra được lỗi
Mỗi mục tiêu đều được nối với ví dụ, bài tập và phép tự kiểm phía sau.
Phân biệt lỗi khái niệm, thiếu điều kiện, sai biến đổi và kết luận vượt dữ kiện.
Một bài tổng hợp phải gọi đúng nhiều nút kiến thức theo thứ tự.
Trộn nhiều lựa chọn, đúng–sai, trả lời ngắn và tự luận trong bối cảnh có ý nghĩa.
Học sinh phải đạt điểm và giải thích được ba lỗi gần nhất.
Mỗi khối có khái niệm, ví dụ, gợi ý hình ảnh–mô phỏng, mẹo nhớ và cảnh báo lỗi.
Hiểu đơn giản: Từ một lúc nào đó, số hạng nằm tùy ý gần số L.
Ví dụ: 1/n→0.
Hình nên dùng: Các điểm uₙ tiến gần đường y=L.
Mô phỏng: Tăng n và thu hẹp dải ε.
Mẹo nhớ: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý.
Sai lầm: Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số.
Ghi chú: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Hiểu đơn giản: Ghép các dãy đã biết bằng phép toán hợp lệ.
Ví dụ: (3n+1)/(2n−1)→3/2.
Hình nên dùng: Cây quy tắc có điều kiện đỏ ở mẫu.
Mô phỏng: Điều chỉnh q qua −1,1.
Mẹo nhớ: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau.
Sai lầm: Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1.
Ghi chú: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Hiểu đơn giản: Độ lớn tăng vượt mọi ngưỡng; dấu cho biết hướng.
Ví dụ: n²−3n→+∞.
Hình nên dùng: Đồ thị điểm đi lên không bị chặn.
Mô phỏng: So các tốc độ n,n²,qⁿ.
Mẹo nhớ: Đặt bậc cao nhất ra ngoài.
Sai lầm: Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do.
Ghi chú: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Hiểu đơn giản: Quan sát f(x) khi x tiến gần a từ các giá trị khác a.
Ví dụ: (x²−a²)/(x−a)→2a.
Hình nên dùng: Đồ thị có lỗ nhưng tiến tới cùng độ cao.
Mô phỏng: Kéo x từ hai phía về a.
Mẹo nhớ: Tách 'gần a' khỏi 'tại a'.
Sai lầm: Thay trực tiếp mọi trường hợp.
Ghi chú: Giá trị f(a) có thể khác hoặc chưa xác định.
Hiểu đơn giản: Biến đổi trên lân cận x≠a để lộ hàm đơn giản.
Ví dụ: (√x−2)/(x−4)=1/(√x+2), x≠4.
Hình nên dùng: Hai biểu thức trùng trên lân cận thủng.
Mô phỏng: Bật/tắt điểm x=a.
Mẹo nhớ: Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện.
Sai lầm: Kết luận biểu thức xác định tại điểm loại.
Ghi chú: Dạng 0/0 báo hiệu cần biến đổi.
Hiểu đơn giản: Trái và phải là hai đường tiếp cận độc lập; ở vô cực quan tâm hành vi xa.
Ví dụ: |x−a|/(x−a) cho −1 bên trái, 1 bên phải.
Hình nên dùng: Hai mũi tên tới cùng điểm.
Mô phỏng: Chọn hướng trái/phải/vô cực.
Mẹo nhớ: Hai phía phải khớp mới ghép.
Sai lầm: Chỉ tính một phía.
Ghi chú: Khi x→−∞ phải theo dõi dấu lũy thừa.
Hiểu đơn giản: Giá trị đi tới phải đúng bằng giá trị được gán tại điểm.
Ví dụ: Đa thức liên tục tại mọi a.
Hình nên dùng: Ba thẻ f(a), giới hạn trái, giới hạn phải.
Mô phỏng: Điều chỉnh một điểm rỗng/đặc.
Mẹo nhớ: Đủ ba: có giá trị, có giới hạn, bằng nhau.
Sai lầm: Chỉ kiểm hai giới hạn một phía.
Ghi chú: Một điều kiện sai là không liên tục.
Hiểu đơn giản: Kiểm tại mọi điểm trong khoảng và một phía ở đầu đoạn.
Ví dụ: 1/(x−2) liên tục trên (−∞,2) và (2,+∞).
Hình nên dùng: Đồ thị tách tại điểm loại.
Mô phỏng: Bật các điểm miền xác định.
Mẹo nhớ: Tìm miền xác định trước.
Sai lầm: Gọi hàm hữu tỉ liên tục trên ℝ.
Ghi chú: Tổng, tích, thương và hợp bảo toàn liên tục khi thỏa điều kiện.
Hiểu đơn giản: Đường liên tục đi từ thấp lên cao phải qua mọi mức ở giữa.
Ví dụ: f(a)f(b)<0 ⇒ có ít nhất một nghiệm trong (a,b).
Hình nên dùng: Đường cong cắt một đường ngang.
Mô phỏng: Kéo hai giá trị đầu mút.
Mẹo nhớ: Nêu liên tục trước, đổi dấu sau, kết luận tồn tại.
Sai lầm: Kết luận nghiệm duy nhất.
Ghi chú: Muốn duy nhất cần thêm đơn điệu hoặc lập luận khác.
Các nút, ô nhập và kết quả đều hoạt động trực tiếp, có phản hồi bằng lời.
Quan sát (x² − a²)/(x − a) khi x = a + Δ. Công cụ không cho Δ bằng 0 vì biểu thức ban đầu không xác định tại x = a.
Từ cơ bản đến thực tế; mỗi ví dụ có phân tích, hướng đi, lời giải, cách khác và phép kiểm.
Đề bài: Tính lim (n→∞) 1/n^1.
Phân tích: Mẫu tăng không bị chặn và luôn dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Với mọi ε > 0, chọn n > (1/ε)^(1/1) thì 1/n^1 < ε.
Cách khác: So sánh với 1/n khi n ≥ 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mẫu tiến tới vô cực nên thương không xác định.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 1) − √3]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 1) + √3] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Đề bài: Tính lim (n→∞) 1/n^1.
Phân tích: Mẫu tăng không bị chặn và luôn dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Với mọi ε > 0, chọn n > (1/ε)^(1/1) thì 1/n^1 < ε.
Cách khác: So sánh với 1/n khi n ≥ 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mẫu tiến tới vô cực nên thương không xác định.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 1) − √3]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 1) + √3] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Đề bài: Tính lim (n→∞) 1/n^1.
Phân tích: Mẫu tăng không bị chặn và luôn dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Với mọi ε > 0, chọn n > (1/ε)^(1/1) thì 1/n^1 < ε.
Cách khác: So sánh với 1/n khi n ≥ 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mẫu tiến tới vô cực nên thương không xác định.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 1) − √3]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 1) + √3] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Đề bài: Tính lim (n→∞) 1/n^1.
Phân tích: Mẫu tăng không bị chặn và luôn dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Với mọi ε > 0, chọn n > (1/ε)^(1/1) thì 1/n^1 < ε.
Cách khác: So sánh với 1/n khi n ≥ 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mẫu tiến tới vô cực nên thương không xác định.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 1) − √3]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 1) + √3] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Đề bài: Tính lim (n→∞) 1/n^1.
Phân tích: Mẫu tăng không bị chặn và luôn dương.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Với mọi ε > 0, chọn n > (1/ε)^(1/1) thì 1/n^1 < ε.
Cách khác: So sánh với 1/n khi n ≥ 1.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Cho rằng mẫu tiến tới vô cực nên thương không xác định.
Đề bài: Tính lim (x→2) [√(x + 1) − √3]/(x − 2).
Phân tích: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
Hướng làm: Gọi đúng đối tượng, kiểm điều kiện, chọn định lí rồi mới tính hoặc kết luận.
Vì sao: Sau liên hợp, biểu thức bằng 1/[√(x + 1) + √3] với x ≠ 2.
Cách khác: Nhìn như tỉ số sai phân của hàm căn.
Tự kiểm: Đối chiếu điều kiện và chặn lỗi: Nhân liên hợp nhưng quên nhân mẫu.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh lãi kép, sai số lặp, làm nguội, xấp xỉ số và tăng trưởng dài hạn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh cảm biến, điều khiển nhiệt độ, đường chuyển động, cân bằng thị trường và nghiệm phương trình.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh lãi kép, sai số lặp, làm nguội, xấp xỉ số và tăng trưởng dài hạn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh cảm biến, điều khiển nhiệt độ, đường chuyển động, cân bằng thị trường và nghiệm phương trình.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh lãi kép, sai số lặp, làm nguội, xấp xỉ số và tăng trưởng dài hạn.
Chọn mô hình, kiểm điều kiện và diễn giải kết quả trong bối cảnh tốc độ tức thời, tín hiệu gần ngưỡng, chi phí biên, mô hình chuyển trạng thái và tiệm cận.
Bấm câu hỏi hoặc nhập chỗ đang vướng; công cụ sẽ ghép với hướng dẫn phù hợp trong bài.
Từ một lúc nào đó, số hạng nằm tùy ý gần số L. Mốc chính xác: lim uₙ=L nếu |uₙ−L| có thể nhỏ hơn mọi ε>0 khi n đủ lớn. Ví dụ: 1/n→0. Cách nhớ: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Cần tránh: Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do. Sửa bằng quy trình: Đặt bậc cao nhất ra ngoài. Phép kiểm cuối: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do. Sửa bằng quy trình: Đặt bậc cao nhất ra ngoài. Phép kiểm cuối: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do. Sửa bằng quy trình: Đặt bậc cao nhất ra ngoài. Phép kiểm cuối: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do. Sửa bằng quy trình: Đặt bậc cao nhất ra ngoài. Phép kiểm cuối: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do. Sửa bằng quy trình: Đặt bậc cao nhất ra ngoài. Phép kiểm cuối: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
Xem ∞ như một số để trừ/chia tự do. Sửa bằng quy trình: Đặt bậc cao nhất ra ngoài. Phép kiểm cuối: Các dạng ∞−∞, ∞/∞ cần biến đổi.
Cho rằng phải có uₙ=L từ một chỉ số. Sửa bằng quy trình: Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý. Phép kiểm cuối: Giới hạn nếu có là duy nhất.
Dùng qⁿ→0 khi |q|≥1. Sửa bằng quy trình: Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau. Phép kiểm cuối: Dãy đổi dấu vẫn có thể về 0.
5 phút gọi nền, 20 phút học một nút, 5 phút tự nói lại không nhìn tài liệu.
Trước mỗi định lí, viết một dòng điều kiện; thiếu điều kiện thì chưa được biến đổi.
Ghép lời giải đại số với hình, bảng, đồ thị hoặc tọa độ để tự kiểm.
Ghi điều đã làm, vì sao sai và phép kiểm sẽ dùng ở lần sau.
Gọi lại sau 1 ngày, trộn bài sau 7 ngày và kiểm cổng sau 30 ngày.
Dự đoán vị trí, dấu, độ lớn hoặc dạng kết quả trước khi tính.
Giới hạn hữu hạnlim uₙ=L nếu |uₙ−L| có thể nhỏ hơn mọi ε>0 khi n đủ lớn. Không cần chạm L; chỉ cần gần tùy ý.
Giới hạn cơ bản và quy tắc1/nᵏ→0; qⁿ→0 nếu |q|<1; quy tắc tổng, tích, thương với mẫu giới hạn ≠0. Kiểm điều kiện trước, biến đổi sau.
Giới hạn vô cựcuₙ→+∞ nếu với mọi M>0, uₙ>M khi n đủ lớn. Đặt bậc cao nhất ra ngoài.
Giới hạn tại điểmlim(x→a)f(x)=L; tồn tại iff giới hạn trái = giới hạn phải =L. Tách 'gần a' khỏi 'tại a'.
Khử dạng 0/0Phân tích nhân tử hoặc nhân liên hợp; giữ điều kiện x≠a trong bước biến đổi. Khử nguyên nhân tạo 0/0, không khử điều kiện.
Một phía và vô cựclim x→a−, lim x→a+; lim x→±∞. Hai phía phải khớp mới ghép.
Liên tục tại một điểmf liên tục tại a ⇔ f(a) xác định, lim(x→a)f(x) tồn tại và lim=f(a). Đủ ba: có giá trị, có giới hạn, bằng nhau.
Liên tục trên tậpĐa thức liên tục trên ℝ; hữu tỉ liên tục nơi mẫu khác 0. Tìm miền xác định trước.
Mỗi mức đúng 20 câu: 3 câu ôn nền và 17 câu kiến thức trọng tâm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phân tích tử thành hiệu hai bình phương.
Lời giải: (x² − 9)/(x − 3) = x + 3, với x ≠ 3.
Vì sao: Biểu thức rút gọn bằng biểu thức ban đầu trên miền x khác a, không làm a trở lại miền xác định.
Sai ở đâu: Khẳng định hai biểu thức bằng nhau cả tại x = 3.
Cách khác: Nhân (x − a)(x + a) rồi khử nhân tử chung.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 16 = (x − 4)(x + 4).
Vì sao: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Sai ở đâu: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: So uₙ₊₁/uₙ.
Lời giải: Công bội q = −1/3.
Vì sao: Dãy hình học với |q| < 1 tiến dần về 0 khi n tăng.
Sai ở đâu: Bỏ dấu âm của công bội.
Cách khác: Tính hai số hạng liên tiếp rồi lấy tỉ số.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Mẫu tăng không bị chặn và luôn dương.
Lời giải: Giới hạn bằng 0.
Vì sao: Với mọi ε > 0, chọn n > (1/ε)^(1/1) thì 1/n^1 < ε.
Sai ở đâu: Cho rằng mẫu tiến tới vô cực nên thương không xác định.
Cách khác: So sánh với 1/n khi n ≥ 1.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Chia tử và mẫu cho x².
Lời giải: Giới hạn bằng 3/4.
Vì sao: Hai đa thức cùng bậc nên giới hạn là tỉ số hệ số của x².
Sai ở đâu: Lấy tỉ số các hằng số 1/0.
Cách khác: Dùng bảng bậc và hệ số đầu.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Tính f(0) và f(n+1), rồi xét dấu.
Lời giải: f(0) = −16 < 0, f(5) = 9 > 0. Vì f liên tục, tồn tại c ∈ (0; 5) sao cho f(c)=0; thực tế c=4.
Vì sao: Đổi dấu ở hai đầu cùng tính liên tục bảo đảm đồ thị cắt trục hoành.
Sai ở đâu: Chỉ thấy đổi dấu nhưng quên nêu hàm liên tục trên đoạn.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−n)(x+n) để kiểm nghiệm.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu.
Lời giải: Giới hạn bằng 0.
Vì sao: Chia tử và mẫu cho n²; tử trở thành a/n + 1/n².
Sai ở đâu: Lấy tỉ số hệ số đầu dù hai đa thức khác bậc.
Cách khác: So sánh độ lớn với C/n khi n đủ lớn.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Phân tích hiệu hai bình phương; chỉ khử khi x ≠ a.
Lời giải: Với x ≠ 1, biểu thức bằng x + 1; giới hạn bằng 2.
Vì sao: Giới hạn xét các giá trị x gần a, không bắt buộc biểu thức phải xác định tại a.
Sai ở đâu: Thay trực tiếp được 0/0 rồi kết luận giới hạn bằng 0.
Cách khác: Nhận đây là tỉ số sai phân của f(x)=x² tại x=a.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Hàm hữu tỉ liên tục tại mọi điểm mẫu khác 0.
Lời giải: f liên tục trên (−∞; 2) và (2; +∞), hay ℝ \ {2}.
Vì sao: Tại x = 2, hàm không xác định nên không thể liên tục.
Sai ở đâu: Kết luận liên tục trên ℝ vì tử và mẫu đều là đa thức.
Cách khác: Tìm miền xác định trước.
Mục tiêu: Nhận biết — chọn đúng công cụ trước khi tính.
Gợi ý: Xét trị tuyệt đối của công bội.
Lời giải: Giới hạn bằng 0.
Vì sao: Dấu luân phiên nhưng độ lớn (1/4)^n tiến về 0 vì 1/4 < 1.
Sai ở đâu: Thấy đổi dấu rồi kết luận không có giới hạn.
Cách khác: Dùng định lí qⁿ → 0 khi |q| < 1.
Cổng đạt đề xuất là 80%; câu sai phải được ghi vào sổ lỗi trước khi làm lại.
Mỗi bài có gợi ý, lời giải, giải thích, lỗi sai và cách khác như ngân hàng chính.
Gợi ý: Phân tích tử thành hiệu hai bình phương.
Lời giải: (x² − 9)/(x − 3) = x + 3, với x ≠ 3.
Giải thích: Biểu thức rút gọn bằng biểu thức ban đầu trên miền x khác a, không làm a trở lại miền xác định.
Lỗi cần tránh: Khẳng định hai biểu thức bằng nhau cả tại x = 3.
Cách khác: Nhân (x − a)(x + a) rồi khử nhân tử chung.
Gợi ý: Tính f(0) và f(n+1), rồi xét dấu.
Lời giải: f(0) = −16 < 0, f(5) = 9 > 0. Vì f liên tục, tồn tại c ∈ (0; 5) sao cho f(c)=0; thực tế c=4.
Giải thích: Đổi dấu ở hai đầu cùng tính liên tục bảo đảm đồ thị cắt trục hoành.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy đổi dấu nhưng quên nêu hàm liên tục trên đoạn.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−n)(x+n) để kiểm nghiệm.
Gợi ý: Tính riêng khi x < a và x > a.
Lời giải: Giới hạn trái bằng −1, giới hạn phải bằng 1 nên giới hạn hai phía không tồn tại.
Giải thích: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Lỗi cần tránh: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Gợi ý: Đặt n² ra ngoài và xét dấu hệ số đầu.
Lời giải: +∞.
Giải thích: Biểu thức = n²(4 + 7/n + 1/n²); ngoặc tiến tới 4 > 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ giữ số hạng tự do 1.
Cách khác: So sánh từ một mốc đủ lớn với một bội dương của n².
Gợi ý: So uₙ₊₁/uₙ.
Lời giải: Công bội q = −1/3.
Giải thích: Dãy hình học với |q| < 1 tiến dần về 0 khi n tăng.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của công bội.
Cách khác: Tính hai số hạng liên tiếp rồi lấy tỉ số.
Gợi ý: Tính f(0) và f(n+1), rồi xét dấu.
Lời giải: f(0) = −16 < 0, f(5) = 9 > 0. Vì f liên tục, tồn tại c ∈ (0; 5) sao cho f(c)=0; thực tế c=4.
Giải thích: Đổi dấu ở hai đầu cùng tính liên tục bảo đảm đồ thị cắt trục hoành.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy đổi dấu nhưng quên nêu hàm liên tục trên đoạn.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−n)(x+n) để kiểm nghiệm.
Gợi ý: Tính riêng khi x < a và x > a.
Lời giải: Giới hạn trái bằng −1, giới hạn phải bằng 1 nên giới hạn hai phía không tồn tại.
Giải thích: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Lỗi cần tránh: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Gợi ý: Đặt n² ra ngoài và xét dấu hệ số đầu.
Lời giải: +∞.
Giải thích: Biểu thức = n²(4 + 6/n + 1/n²); ngoặc tiến tới 4 > 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ giữ số hạng tự do 1.
Cách khác: So sánh từ một mốc đủ lớn với một bội dương của n².
Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Lời giải: x² − 9 = (x − 3)(x + 3).
Giải thích: Phân tích nhân tử giúp khử nhân tử gây dạng 0/0, nhưng chỉ khử khi x khác mốc.
Lỗi cần tránh: Viết thành (x − a)².
Cách khác: Nhân ngược hai nhân tử để kiểm.
Gợi ý: Tính f(0) và f(n+1), rồi xét dấu.
Lời giải: f(0) = −16 < 0, f(5) = 9 > 0. Vì f liên tục, tồn tại c ∈ (0; 5) sao cho f(c)=0; thực tế c=4.
Giải thích: Đổi dấu ở hai đầu cùng tính liên tục bảo đảm đồ thị cắt trục hoành.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy đổi dấu nhưng quên nêu hàm liên tục trên đoạn.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−n)(x+n) để kiểm nghiệm.
Gợi ý: Tính riêng khi x < a và x > a.
Lời giải: Giới hạn trái bằng −1, giới hạn phải bằng 1 nên giới hạn hai phía không tồn tại.
Giải thích: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Lỗi cần tránh: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Gợi ý: Đặt n² ra ngoài và xét dấu hệ số đầu.
Lời giải: +∞.
Giải thích: Biểu thức = n²(4 + 5/n + 1/n²); ngoặc tiến tới 4 > 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ giữ số hạng tự do 1.
Cách khác: So sánh từ một mốc đủ lớn với một bội dương của n².
Gợi ý: Phân tích tử thành hiệu hai bình phương.
Lời giải: (x² − 9)/(x − 3) = x + 3, với x ≠ 3.
Giải thích: Biểu thức rút gọn bằng biểu thức ban đầu trên miền x khác a, không làm a trở lại miền xác định.
Lỗi cần tránh: Khẳng định hai biểu thức bằng nhau cả tại x = 3.
Cách khác: Nhân (x − a)(x + a) rồi khử nhân tử chung.
Gợi ý: Tính f(0) và f(n+1), rồi xét dấu.
Lời giải: f(0) = −16 < 0, f(5) = 9 > 0. Vì f liên tục, tồn tại c ∈ (0; 5) sao cho f(c)=0; thực tế c=4.
Giải thích: Đổi dấu ở hai đầu cùng tính liên tục bảo đảm đồ thị cắt trục hoành.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy đổi dấu nhưng quên nêu hàm liên tục trên đoạn.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−n)(x+n) để kiểm nghiệm.
Gợi ý: Tính riêng khi x < a và x > a.
Lời giải: Giới hạn trái bằng −1, giới hạn phải bằng 1 nên giới hạn hai phía không tồn tại.
Giải thích: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Lỗi cần tránh: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Gợi ý: Đặt n² ra ngoài và xét dấu hệ số đầu.
Lời giải: +∞.
Giải thích: Biểu thức = n²(4 + 4/n + 1/n²); ngoặc tiến tới 4 > 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ giữ số hạng tự do 1.
Cách khác: So sánh từ một mốc đủ lớn với một bội dương của n².
Gợi ý: So uₙ₊₁/uₙ.
Lời giải: Công bội q = −1/3.
Giải thích: Dãy hình học với |q| < 1 tiến dần về 0 khi n tăng.
Lỗi cần tránh: Bỏ dấu âm của công bội.
Cách khác: Tính hai số hạng liên tiếp rồi lấy tỉ số.
Gợi ý: Tính f(0) và f(n+1), rồi xét dấu.
Lời giải: f(0) = −16 < 0, f(5) = 9 > 0. Vì f liên tục, tồn tại c ∈ (0; 5) sao cho f(c)=0; thực tế c=4.
Giải thích: Đổi dấu ở hai đầu cùng tính liên tục bảo đảm đồ thị cắt trục hoành.
Lỗi cần tránh: Chỉ thấy đổi dấu nhưng quên nêu hàm liên tục trên đoạn.
Cách khác: Phân tích f(x)=(x−n)(x+n) để kiểm nghiệm.
Gợi ý: Tính riêng khi x < a và x > a.
Lời giải: Giới hạn trái bằng −1, giới hạn phải bằng 1 nên giới hạn hai phía không tồn tại.
Giải thích: Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại điểm không tồn tại.
Lỗi cần tránh: Rút gọn |x−a| thành x−a ở cả hai phía.
Cách khác: Vẽ hàm dấu gồm hai đoạn ngang y=−1 và y=1.
Gợi ý: Đặt n² ra ngoài và xét dấu hệ số đầu.
Lời giải: +∞.
Giải thích: Biểu thức = n²(4 + 3/n + 1/n²); ngoặc tiến tới 4 > 0.
Lỗi cần tránh: Chỉ giữ số hạng tự do 1.
Cách khác: So sánh từ một mốc đủ lớn với một bội dương của n².
“Tham khảo cấu trúc Hà Nội” là nhãn định hướng nội bộ, không phải đề chính thức của Sở.
10 câu đại diện: C5-NB-01, C5-NB-02, C5-NB-03, C5-NB-04, C5-NB-05, C5-NB-06, C5-NB-07, C5-NB-08, C5-NB-09, C5-NB-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-NB-11, C5-NB-12, C5-NB-13, C5-NB-14, C5-NB-15, C5-NB-16, C5-NB-17, C5-NB-18, C5-NB-19, C5-NB-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-TH-01, C5-TH-02, C5-TH-03, C5-TH-04, C5-TH-05, C5-TH-06, C5-TH-07, C5-TH-08, C5-TH-09, C5-TH-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-TH-11, C5-TH-12, C5-TH-13, C5-TH-14, C5-TH-15, C5-TH-16, C5-TH-17, C5-TH-18, C5-TH-19, C5-TH-20.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
10 câu đại diện: C5-VD-01, C5-VD-02, C5-VD-03, C5-VD-04, C5-VD-05, C5-VD-06, C5-VD-07, C5-VD-08, C5-VD-09, C5-VD-10.
Chấm 40% chọn đúng mô hình, 40% thực hiện chính xác, 20% kết luận và tự kiểm.
Dùng nút “In bài học” để lưu PDF theo thiết bị.
Dùng nút “Tải worksheet” ở đầu bài.
Lật thẻ trực tiếp, học theo cách quãng.
Dùng để kể lại bài trong 2 phút.
Đề Hà Nội chỉ ghi là nội bộ tham khảo cấu trúc.
Gửi lỗi toán, đáp án hoặc trải nghiệm — dovansoan1989@gmail.com.
Nội dung được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa. Phạm vi được đối chiếu theo chương trình hiện hành và mục lục Kết nối tri thức.